HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA VIỄN THÔNG I
o0o
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành Viễn Thông
Đề tài:
NGHIÊN CỨU GIAO THỨC WAP
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Phạm Khắc Chư
Sinh viên thực hiện: Hoàng Đình Thọ
lồ ấy, thực hiện những giao dịch với bất kỳ người nào cũng kết nối Internet, ở bất kỳ
đâu trên trái đất. Tuy nhiên bạn đã thõa mãn với điều đó chưa. Hay đơn giản bạn
không có thời gian để sử dụng máy tính? Hoặc giả bạn không biết sử dụng máy tính?
Bạn lo lắng bạn không thể có được nguồn lợi khổng lồ mà Internet mang lại, … WAP
đã cho bạn câu trả lời hoàn thiện cho thắc mắc của bạn. WAP sẽ đưa bạn đến với
Internet mà không cần phải có một máy tính hay là phải biết sử dụng máy tính. Bạn có
thể thực hiện những giao dịch qua WAP. Bạn cũng có thể lựa chọn các món hàng, thực
hiện một trắc nghiệm hay dạo chơi trên xa lộ thông tin Internet. Đồ án này sẽ nghiên cứu về công nghệ WAP ở khía cạnh Viễn thông, khía cạnh
của những người đã xây dựng nên WAP, đưa bạn đến với Internet chỉ qua một thiết bị
thông thường nhỏ xíu trong túi quần bạn: Điện thoại di động. Bạn thấy kỳ diệu chưa?
Không cần đến máy tính phải không? Thật tuyệt!!!
Đồ án này sẽ nghiên cứu về WAP như một kiến trúc mở. Các công nghệ trong
WAP như WAP Push. So sánh WAP với Công nghệ tương đương I-Mode của NTT
DoCoMo – Công ty Viễn thông Nhật bản vởi hơn 20 triệu thuê bao.
Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu về giao thức WAP
Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG 3G
1. Lịch sử phát triển của mạng thông tin di động.
nhiều khe thoại
hoặc nhiều tần số),
CDMA tốc độ mã
cao hơn
Thế hệ 3 (3G) CDMA2000,
W-CDMA
Các dịch vụ tiếng và
số liệu gói được thiết
kế để truyền tiếng và
số liệu đa phương tiện
Sử dụng CDMA
băng rộng Sơ đồ hình 1.1 sau đây tổng kết quá trình phát triển của hệ thống thông tin di
động từ thế hệ 1 đến thế hệ 3.
Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu về giao thức WAP
Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 7
Đề tài này nghiên cứu về thông tin di động thế hệ 3 trong khi đó các hệ thống
trên thế giới đang sử dụng chủ yếu là thông tin di động thế hệ 2 vì vậy sau đây ta
nghiên cứu hai quá trình phát triển lên 3G .
TACS
Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu về giao thức WAP
Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 8 a. Lộ trình phát triển từ hệ thống IS-95 thế hệ 2 đến cdma2000 thế hệ 3.
Mạng IS-95 (cdmaOne) không phải là mạng đầu tiên trên thế giới cung cấp truy
nhập số liệu nhưng đây lại là mạng được thiết kế duy nhất để truyền số liệu. Chúng xử
lý truyền dẫn số liệu và tiếng theo cách rất giống nhau. Khả năng truyền dẫn tốc độ
thay đổi có sẵn ở trong cdmaOne cho phép quyết định lượng thông tin cần phát, vì thế
cho phép chỉ sử dụng tiềm năng mạng theo nhu cầu. Vì các hệ thống cdmaOne sử
dụng truyền tiếng đóng gói trên đường trục (ví dụ từ BTS đến MSC) nên khả năng
truyền dẫn số liệu gói đã có sẵn trong các thiết bị. Công nghệ truyền dẫn số liệu gói ủa
cdmaOne sử dụng ngăn xếp giao thức số liệu gói tổ ong (CDPD : Cellular Digital
Packet Data) phù hợp với giao thức TCP/IP.
Bổ sung truyền số liệu vào mạng cdma 2000 sẽ cho phép nhà khai thác mạng
tiếp tục sử dụng các phương tiện truyền dẫn, các phương tiện vô tuyến, cơ sở hạ tầng
và các máy cầm tay sẵn có chỉ cần phải nâng cấp phần mềm cho chức năng tương tác.
Nâng cấp IS-95B cho phép tăng tốc độ kênh để cung cấp tốc độ số liệu 64-115 kbps và
Giai đoạn một của cdma2000 sẽ sử dụng độ rộng băng tần 1,25 Mbps và truyền
số liệu tốc độ đỉnh 144 kbps cho các ứng dụng cố định hay di động. Giai đoạn hai của
cdma200 sẽ sử dụng động rộng băng tần 5Mhz và có thể cung cấp tốc độ số liệu
144kbps cho các dịch vụ số liệu và xe cộ, 2Mbps cho các dịch vụ cố định. Các nhà
công nghiệp tiên đoán rằng giai đoạn cdma200 3x sẽ dần tiến đến tốc độ 1Mhz cho
từng kênh lưu lượng. Bằng cách hợp nhất hay bó hai kênh người sử dụng sẽ đạt được
tốc độ đỉnh 2Mbps là tốc độ đích của IMT-2000.
Sự khác nhau căn bản giữa giai đoạn một và hai của cdma2000 là độ rộng băng
tần và tốc độ băng thông tổng hay khả năng tốc độ số liệu đỉnh. Giai đoạn hai sẽ đưa
các khả năng tốc độ tiên tiến và đặt nền móng cho các dịch vụ tiếng 3G phổ biến, sử
dụng VoIP. Vì các tiêu chuẩn cdma2000 1x và cdma2000 3x phần lớn sử dụng chung
các dịch vụ vô tuyến băng gốc nên các nhà khai thác có thể sử dụng một bước tiến căn
bản đến các khả năng đầy đủ của 3G bằng cách thực hiện cdma2000 1x . Cdma2000
giai đoạn hai sẽ bao gồm mô tả chi tiết các giao thức báo hiệu, quản lý số liệu và các
yêu cầu mở rộng từ vô tuyến 5Mhz đến 10 Mhz và 15 Mhz trong tương lai.
Bằng cách chuyển từ công nghệ giao diện vô tuyến IS-95 hiện nay sang IS-
2000 1x của tiêu chuẩn cdma2000, các nhà khai thác đạt được tăng dung lượng vô
tuyến gấp đôi và có khả năng xử lý số liệu gói đến 144kbps. Khả năng của cdma2000
giai đoạn một bao gồm lớp vật lý mới cho các cỡ kênh 1x1,25 Mhz và 3x1,25 Mhz,
hỗ trợ các tuỳ chọn đường xuống trải phổ trực tiếp và đa sóng mang 3x và các định
nghĩa cho 1x và 3x. Các nhà khai thác cũng sẽ được hưởng sự cải thiện dịch vụ tiếng
với dung lượng tăng 2 lần.
Cùng với sự ra đời của cdma2000 1x các dịch vụ số liệu cũng sẽ được cải thiện.
Giai đoạn hai cũng sẽ hoàn thành cơ cấu MAC (Medium Access Control: điều khiển
truy nhập môi trường) và định nghĩa giao thức đoạn nối vô tuyến (RLP: Radio Link
Protocol) cho số liệu gói để hỗ trợ các tốc độ số liệu gói ít nhất là 144 kbps.
Thực hiện giai đoạn hai của cdma2000 sẽ mang lại rất nhiều khả năng mới và
tăng cường dịch vụ. Giai đoạn hai sẽ tăng cường tất cả các kích cỡ kênh (6x, 9x, 12x)
cơ cấu cho các dịch vụ tiếng, bộ mã hoá tiếng cho cdma2000 bao gồm VoIP. Với giai
95B
Cdma20
0giai ®o¹n
mét
Cdma200
0giai ®o¹n
hai
2G
cdmaOne
3G
64kbps
14.4kbps
2 MbpsHình 1.2: Lộ trình phát triển từ cdmaOne đến cdma2000
Các nhà khai thác cdmaOne có khả năng nâng cấp lên hệ thống 3G mà không
cần thêm phổ, cũng không phải đầu tư thêm đáng kể. Thiết kế cdma2000 cho phép
triển khai các tăng cường của 3G trong khi vẫn duy trì hỗ trợ 2G cho cdmaOne hiện có
ở dải phổ mà nhà khai thác đang sử dụng hiện nay.
Cả cdma2000 giai đoạn một và hai đều có thể hoà trộn với cdmaOne để sử dụng
hiệu quả phổ tần tuỳ theo nhu cầu của khách hàng. Chẳng hạn một nhà khai thác có
nhu cầu lớn về dịch vụ số liệu tốc độ cao có thể chọn triển khai giai đoạn một
cdma2000 và cdmaOne với sử dụng nhiều kênh hơn cho cdmaOne. Ở một thị trường
khác, người sử dụng có thể chưa cần nhanh chóng sử dụng các dịch vụ tốc độ số liệu
cao thì số kênh sẽ được tập trung chủ yếu cho cdmaOne. Vì các khả năng cdma2000
giai đoạn hai đã sẵn sàng, nhà khai thác thậm chí có nhiều cách lựa chọn hơn trong
việc sử dụng phổ để hỗ trợ các dịch vụ mới.
dụng vô tuyến (WAP : Wireless Application Protocol). Giai đoạn tiếp theo để tăng tốc
độ số liệu có thể sử dụng công nghệ số liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao HSCSD,
dịch vụ gói vô tuyến chung GPRS và tốc độ số liệu tăng cường để phát triển EDGE.
Các bước trung gian này gọi là thế hệ 2,5.
Số liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao HSCSD
Số liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao HSCSD là một dịch vụ cho phép tăng tốc
độ dịch vụ số liệu chuyển mạch kênh hiện nay 9,6 kbps (hay cải tiến 14,4kbps) của
Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu về giao thức WAP
Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 12
GSM. Để tăng tốc độ số liệu người sử dụng có thể được cấp nhiều khe thời gian một
lúc hơn. Có thể kết hợp linh hoạt từ 1 đến 8 khe thời gian để đạt được tốc độ số liệu
cực đại là 64kbps cho một người sử dụng. Giao diện vô tuyến của HSCSD thậm chí
còn hỗ trợ tốc độ lên đến 8x14.4 kbps và như vậy có thể đạt được tốc độ trên 100 kbps.
Một tính năng đặc biệt của HSCSD là nó hỗ trợ cả kết nối đối xứng và không
đối xứng (như hình 1.4). Từ hình 1.4 ta thấy ở chế độ HSCSD đối xứng, số khe phát từ
BTS đến MS bằng số khe thời gian theo chiều ngược lại. Ở chế độ bất đối xứng, số
khe theo đường xuống lớn hơn số khe của đường lên. Chế độ phát không đối xứng
được sử dụng khi người dùng muốn truy nhập mạng internet, thông thường dữ liệu tải
về lớn hơn rất nhiều dữ liệu đưa lên mạng.
0
0
0
1
0
2
0
3
0
4
0
5
0
6
0
77
0
0
BTS ®Õn MS
MS ®Õn BTS
§o
0
0
0
1
0
2
0
3
0
6
0
0
4
0
5
0
7
0
1
0
2
HSCSD ®èi xøng
HSCSD kh«ng ®èi xøngHình 1.4: Biểu đồ thời gian cho HSCSD đối xứng và không đối xứng
Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu về giao thức WAP
Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 13 Dịch vụ gói vô tuyến chung GPRS.
M¹ng PLM N kh¸c
TE M T BSS SGSN G G SN
HLR: Home Location Register.
SMS: Short Message Sevice.
SGSN: Serving GPRS Support Node.
GGSN: Gateway GPRS Support Node.
MT: Mobile Terminal.
TE: Terminal Equipment.
PLMN: Public Land Mobile Network.
PDN: Public Data Network.
BSS: Base Station System.
IWMSC: InterWorking MSC.
GMSC: Geteway Mobile Services Switching Center.
Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu về giao thức WAP
Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 14
Dịch vụ GPRS hỗ trợ dịch vụ số liệu gói tốc độ cao cho GSM. GPRS khác với
HSCSD ở chỗ là nhiều người sử dụng có thể dùng chung một tài nguyên vô tuyến vì
thế hiệu suất sử dụng tài nguyên vô tuyến sẽ rất cao. Một MS ở chế độ GPRS chỉ dành
được tài nguyên vô tuyến khi nó thực sự có dữ liệu cần phát và ở thời điểm khác,
người sử dụng khác có thể sử dụng chung tài nguyên vô tuyến này. Nhờ vậy băng tần
được sử dụng rất hiệu quả. Cấu trúc của một mạng GPRS như trên hình 1.5.
Một người sử dụng GPRS có thể sử dụng đến 8 khe thời gian để đạt được tốc
độ trên 100 kbps. Tuy nhiên đây chỉ là tốc độ đỉnh và nếu đồng thời có nhiều người sử
dụng dịch vụ thì tốc độ sẽ thấp hơn nhiều.
Điều khiển dịch
vụ tiên tiến
Thông tin
vị trí
Mạng báo hiệu
Chức năng
CS
Chức năng
PS
Chức năng
CS
Chức năng
PS
Thiết bị chuyển
mạch nội hạt
Thiết bị chuyển
mạch cổng
Node kết hợp CS và PS
BS/
nodeB
BTS/
RNC
Đầu cuối số liệu
Đầu cuối tiếng
RAN
Thiết bị cổng
Thiết bị
SMS
Internet
server
E
F
MC HLR VLR
Q C B
N D
M2
M1
SME
AC
OTAF
H N1 D1
G
M3
V
PDSN
AA
P1
P1
P1
Al
Pi
Dl
PSTN
w
DLE DCE
TE2
PDN
Rx
TE2
ISDN
j
V
D1
X
WNE
IAP
CDIS
Hình 1.7: Mô hình tham khảo mạng cdma2000
AAA :Authentication Authorization Accounting :Nhận thực trao quyền và
thanh toán.
AC : Authentication Center : Trung tâm nhận thực.
BS : Base Station : Trạm gốc.
BSC : Base Station Controller: Điều khiển trạm gốc.
BTS : Base Transceiver Station : Trạm thu phát gốc.
CDCP : Call Data Collection Point : Điểm thu thập số liệu cuộc gọi.
CDGP : Call Data Generation Point: Điểm tạo dữ liệu cuộc gọi.
CDIS : Call Data Information Source: Nguồn thông tin dữ liệu cuộc gọi.
CDRP : Call Data Rating Point : Điểm tính cước số liệu cuộc gọi.
Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu về giao thức WAP
Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 17
CF : Collection Funtion: Chức năng thu thập.
CSC : Customer Service Center: Trung tâm phục vụ khách hàng.
DCE : Data Circuit Equipment: Thiết bị mạch số liệu. Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 18
IETF. AAA tương tác với PSDN để thực hiện ba chức năng AAA trong việc hỗ trợ
PSDN cho các trạm di động yêu cầu. AAA tương tác với các thực thể AAA khác để
thực hiện các chức năng khi AAA tại nhà nằm ngoài mạng di động đang phục vụ.
2. AC là thực thể quản lý thông tin nhận thực liên quan đến MS. AC có thể
hoặc không đặt bên trong HLR. Một AC có thể phục vụ nhiều HLR.
3. BS là thực thể cung cấp các phương tiện để MS truy nhập mạng bằng đường
vô tuyến. MS bao gồm BTS và BSC.
4. BSC là thực thể đảm bảo điều khiển và quản lý với nhiều BTS. BSC trao đổi
bản tin với cả BTS và MSC. Lưu lượng và báo hiệu liên quan với điều khiển cuộc gọi,
quản lý tính di động và quản lý MS có thể được truyền trong suốt qua BSC.
5. BTS là tực thể đảm bảo truyền dẫn qua điểm tham khảo U ( hay môi trường
vô tuyến).
6. CDCP Là thực thể thu nhận thông tin chi tiết về cuộc gọi.
7. CDGP là thực thể cung cấp các thông tin chi tiết về cuộc gọi cho CDCP ở
khuôn dạng IS-124.
8. CDIS là thực thể có thể là nguồn thông tin chi tiết về cuộc gọi. Thông tin này
có thể ở một khuôn dạng riêng không nhất thiết phải ở dạng IS-124.
9. CDRP là thực thể nhận thông tin chi tiết cuộc gọi khuôn dạng IS-124, không
tính cước và cung cấp thông tin liên quan đến cước phí. Thông tin này được bổ sung
bằng cách sử dụng IS-124.
10. CF là thực thể chịu trách nhiệm thu thập thông tin bị chặn cho các cơ quan
thi hành pháp luật.
11. CSC là thực thể mà tại đó các nhà cung cấp dịch vụ có thể nhận các cuộc
đảm bảo các dịch vụ bổ sung cho dịch vụ bản tin ngắn (SMS).
21. MS là đầu cuối được thuê bao sử dụng để truy nhập mạng ở giao diện vô
tuyến. MS có thể là thiết bị cầm tay, đặt trong xe hoặc đặt cố định. MS là thiết bị vô
tuyến được dùng để kết cuối đường truyền vô tuyến tại thuê bao.
22. MSC là thực thể chuyển mạch lưu lượng được khởi xướng hoặc kết cuối ở
MS. Thông thường một MSC được kết nối với ít nhất một BS. Nó cũng có thể đóng
vai trò cổng khi kết nối với một mạng khác.
23. MT0 là kết cuối MS có khả năng tự truyền số liệu mà không hỗ trợ giao
diện ngoài.
24. MT1 là kết cuối MS cung cấp giao diện người sử dụng ISDN và mạng.
25. MT2 là kết cuối MS cung cấp giao diện kết nối không phải là giao diện
người sử dụng ISDN và mạng.
26. NPDB là một thực thể cung cấp thông tin về tính cầm tay cho các số danh
bạ cầm tay.
27. OSF được định nghĩa bởi OSF của TMN (mạng quản lý viễn thông). Các
chức năng này bao hàm cả chức năng lớp quản lý phần tử, lớp quản lý mạng, lớp quản
lý dịch vụ và lớp quản lý kinh doanh phân bố ở tất cả các chức năng của hệ điều hành.
28.OTAF là thực thể giao diện theo chuẩn riêng đến CSC để hỗ trợ các hoạt
động trang bị dịch vụ.
29. PDSN là thực thể cung cấp các chức năng giao thức Internet cho mạng di
động. PDSN thiết lập, duy trì và kết nối các phiên của lớp đoạn nốivới MS. PDSN
định tuyến các datagram IP đến PDN. PDSN có thể hoạt động như một tác nhân MIP
Đồ án tốt nghiệp Nghiên cứu về giao thức WAP
Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 20
Hoàng Đình Thọ - Lớp D01VT
# 21 Router Router
M¹ng ®iÖn tho¹i
c«ng céng
internet
M¹ng sè liÖu riªng
c«ng céng
BSC
BSC
BTS
BTS
BTS
BTS
BTS
BTS
MSC
HLR
SMS-SC
PDSN
AAA
Home Agent
MSC
Hình 1.8: Kiến trúc chung của hệ thống cdma2000
b. Mô hình tham khảo mạng W-CDMA
GGSN
BSC
A
Gb
Iur
IuB
(ATM)
IuB
IuB
Iu-CS
Iu-CS
Iu-PS
Iu-PS
(ATM)
Ga
UE
U
u
U
u
SS7
PSTNPCM
InternetG1
M¹ng truy nhËp v« tuyÕn
(UTRAN)
M¹ng lâi
(CN)
Hình 1.9: Kiến trúc chung của mạng 3G phát hành R3
GSM BSS được nối đến các MSC khác nhau chuyển giao giữa các hệ thống đạt được
bằng cách chuyển giao giữa các MSC. Nếu giả thiết rằng nhiều chức năng của
MSC/VLR giống nhau đối với UMTS và GSM thì các MSC cần phải có khả năng hỗ
trợ đồng thời kết nối Iu-PS đến RNC và Gb đến GPRS BSC.
Node B
Node B
RNC
RNC
MGW MGW
MSC Server
GMSC Server
SS7 GW
SS7 GW
HSS/
HLR
SGSN GGSN
SS7
PSTN
internet
IuB
IuB
Iur
Iu-PS
Gn
(GTP/IP)
Gi
(IP)
Iu-CS
(control)
Iu-CS
chuyn mch nm trong MGW v nú cú th t xa MSC server. Bỏo hiu iu khin
cỏc cuc gi c thc thin gia RNC v MSC server. Thụng thng cỏc MGW nhn
cỏc cuc gi t RNC v nh tuyn cỏc cuc gi ny n ni nhn trờn cỏc ng trc
gúi. Trong nhiu trng hp ng trc gúi s dng giao thc truyn ti thi gian thc
(RTP: Real Time Protocol) da trờn giao thc internet.
Bc phỏt trin tip theo ca UMTS l kin trỳc mng a phng tin IP.
Chỳng c a ra vi tờn gi R5. phiờn bn ny trong mng s khụng cũn phn
chuyn mch kờnh v tt c l chuyn mch gúi t u cui n u cui. iu ny
m ra kh nng chỳng ta xõy dng mt mng ton IP. Cú th coi kin trỳc mng ny l
s hi t ton din ca ting v s liu.
Node B
Node B
RNC
RNC
MRF
R-SGW
HSS/
HLR
SGSN GGSN
SS7
PSTN
internet
IuB
IuB
Iur
Gn
Gi
CSCF
MGW
Gi PCM
quan IP di động là giải pháp được lựa chọn cho di động IP trong các hệ thống thông tin
di động 3G.
a. Tổng quan về MIP
Đề xuất tốt nhất để xử lý chuyển giao di động vĩ mô là MIP. MIP đã được phát
triển nhiều năm bởi IETF, đầu tiên cho phiên bản 4 và hiện nay cho phiên bản 6. Mặc
dù đã tồn tại nhiều năm và được coi là một giải pháp ngắn hạn nó vẫn chỉ được triển
khai thương mại hạn chế. Đã có các sản phẩm của MIP từ Nextel và IpUnplugged.
Trong MIP, không phụ thuộc vào điểm nối mạng hiện thời, máy di động luôn
luôn được nhận dạng bằng địa chỉ thường trú của nó. Khi ra khỏi mạng nhà máy di
động nhận được một địa chỉ khác gọi là CoA (Care of Address ) liên quan đến vị trí
hiện thời của máy di động. MIP giải quyết vấn đề lưu động bằng cách lưu giữ một
chuyển động giữa nhận dạng cố định và CoA của máy di động. CoA hoạt động như
một định vị tạm thời.
Phần tử then chốt của MIP là tác nhân nhà HA (Home Agent) là một bộ định
tuyến đặc biệt lưu giữ chuyển đổi giữa địa chỉ nhà và CoA của máy di động. Mỗi lần
máy di động (viết tắt là MH: Mobile Host hay MN: Mobile Node) chuyển đến một
mạng con mới thông thường là một bộ định tuyến truy nhập mới, nó nhận được một
CoA mới và đăng ký CoA này với tác nhân nhà. MIP đảm bảo là máy đối tác (viết tắt
là CH: Correspondent Host) có thể luôn luôn gửi các gói đến một máy di động theo
địa chỉ nhà của máy di động, các gói được định tuyến theo đường truyền của mạng nhà
đến HA. Sau khi HA nhận được các gói này thì nó thực hiện đóng bao chúng theo kiểu
IP trong IP (IP in IP encapsulation) rồi gửi xuyên đường hầm (ta gọi là truyền tunnel)
đến CoA của máy di động (nói một cách khác HA tạo lập các gói mới với tiêu đề mới
chứa CoA và phần số liệu mới chứa toàn bộ gói ban đầu và phần tiêu đề gốc). Tại đầu
kia của tunnel, gói gốc được khôi phục bằng cách bỏ đi tiêu đề IP ngoài, quá trình này
gọi là quá trình mở bao.
Lưu ý rằng MIP chỉ liên quan đến lưu lượng tới máy di động, ở phương ngược
lại các gói được gửi trực tiếp đến máy đối tác (ở phương này máy di động được coi
như ở mạng nhà).
Sau đây là một số tính năng của MIP:
Hình 1.12 : Đăng ký tam giác và định tuyến.
New header Old header Load
New LoadHình 1.13: IP trong IP.