TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU QUY LUẬT
THAY ĐỔI GIÁ CỦA CÁC CỔ PHIẾU
THUỘC NGÀNH HÀNG THỰC PHẨM
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC LÊ TRƯƠNG LINH THOẠI
Mã số SV: 4054275.
Lớp: Kinh tế nông nghiệp.
Khóa: 31.
CẦN THƠ – 2009
LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy Trương Đông Lộc. Em xin chân thành cảm ơn thầy đã tận tình chỉ dẫn
để em hoàn thành đề tài này. Kính chúc thầy cùng gia đình sức khỏe, hạnh phúc
và thành đạt.
Cuối cùng, em xin gởi lời cảm ơn chân thành của mình đến tất cả các thầy
cô của trường Đại Học Cần Thơ, nhất là các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị
Kinh Doanh cùng các bạn học đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
cũng như trong suốt 4 năm học tại trường. Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức
khỏe. Chúc các bạn gặt hái được nhiều thành công.
Cần thơ, ngày 28 tháng 04 năm 2009.
Sinh viên thực hiện
Lê Trương Linh Thoại.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009.
Giáo viên hướng dẫn
TS. Trương Đông Lộc.
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Bảng 4: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu BBC 34
Bảng 5: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu CAN 36
Bảng 6: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu CAN 37
Bảng 7: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu NKD 39
Bảng 8: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu NKD 40
Bảng 9: Kết quả chạy mô hình OLS của cổ phiếu VNM 42
Bảng 10: Kết quả chạy mô hình GARCH của cổ phiếu VNM 43
Bảng 11: Tóm tắt kết quả nghiên cứu 44
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM 22
Hình 2: Biểu đồ giá cổ phiếu AGF 29
Hình 3: Biểu đồ giá cổ phiếu BBC 32
Hình 4: Biểu đồ giá cổ phiếu CAN 35
Hình 5: Biểu đồ giá cổ phiếu NKD 38
Hình 6: Biểu đồ giá cổ phiếu VNM 41
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Sự cần thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Không gian 2
1.3.2. Thời gian 2
1.4. Cấu trúc của luận văn 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. Phương pháp luận 3
2.1.1. Một số khái niệm 3
4.5. Quy luật thay đổi giá của cổ phiếu VNM 41
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THÚC ĐẨY
SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TTCK VIỆT NAM 46
5.1. Những hạn chế của quy luật thay đổi giá và TTCK VN 46
5.2. Một số giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững TTCK VN 47
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
6.1. Kết luận 49
6.2. Kiến nghị 49
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 1 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một
nước công nghiệp phát triển đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của nền kinh tế. Do đó, Việt Nam cần có chính sách huy động tối đa
mọi nguồn lực tài chính trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển. Chính vì thế, việc
thành lập thị trường chứng khoán (TTCK) ở Việt Nam là một tất yếu khách quan,
nhất là khi Việt Nam bước vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Sau hơn tám năm hoạt động, TTCK đã phát huy được các chức năng của
mình đối với nền kinh tế, đồng thời có được những bước phát triển vượt bậc, đưa
Việt Nam trở thành một quốc gia năng động. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của
Trương Đông Lộc (2006) về TTCK ở Việt Nam thì đây vẫn là một thị trường không
hiệu quả tức là giá các cổ phiếu có thể dự báo được hay nói cách khác, nó tuân theo
những quy luật nhất định. Chẳng hạn như ảnh hưởng của ngày trong tuần đến giá cổ
phiếu; giá cổ phiếu trên thị trường OTC thường rẻ hơn trước khi được niêm yết…
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về các hiện tượng mang tính quy luật
như nghiên cứu của Boudreaux (1995) về ảnh hưởng của tháng đến thị trường chứng
khoán ở 7 quốc gia: Đan Mạch, Pháp, Đức, Na-uy, Singapore/Maylasia, Tây Ban
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam và các cổ phiếu
được nghiên cứu.
Chương 4: Quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực
phẩm.
Chương 5: Một số giải pháp góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững TTCK
Việt Nam.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 3 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chương hai tác giả sẽ nêu một số khái niệm về các thuật ngữ chuyên
dụng nhằm giúp người đọc hiểu được ý nghĩa của các thuật ngữ này; đồng thời cách
thức thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu cũng được tác giả mô tả một cách
cụ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài sẽ được trình bày
khái quát thông qua phần lược khảo tài liệu.
2.1. Phương pháp luận
2.1.1. Một số khái niệm
Thị trường chứng khoán: là nơi mua bán các loại giấy tờ có giá (còn gọi là
chứng khoán) một cách có tổ chức trong một hệ thống luật chặt chẽ. Thị trường
chứng khoán là nơi tập hợp những tổ chức chuyên nghiệp gọi là định chế tài chính
(công ty chứng khoán, quỹ đầu tư, ngân hàng giám sát ) để vận hành và tổ chức các
hoạt động đặc biệt tạo ra cách dẫn và kênh dẫn an toàn từ người có vốn nhàn rỗi gọi
là nhà đầu tư đến nơi cần các lượng vốn lớn và dài hạn trong toàn xã hội.
Sở giao dịch chứng khoán: là nơi cung cấp địa điểm cho TTCK hoạt động.
Ở đây người mua và người bán sẽ gặp nhau cũng giống như chúng ta muốn mua
hàng thì phải đến chợ để mua. Có thể nói, hầu hết các giao dịch chủ yếu của TTCK
đều diễn ra tại sở giao dịch chứng khoán.
được quyền biểu quyết đối với các quyết định lớn của công ty.
Cổ tức: là khoản tiền hàng năm công ty cổ phần phân phối cho cổ đông như
là một khoản lãi. Việc chi trả cổ tức do hội đồng quản trị quyết định. Nếu trong năm,
công ty có lợi nhuận, thì cổ tức được trích ra từ khoản lợi nhuận đó. Trong một số
trường hợp công ty không có lợi nhuận trong năm, nhưng công ty vẫn chi trả cổ tức
từ khoản vay ngân hàng.
Tính thanh khoản: tính thanh khoản (tính lỏng) của một chứng khoán là khả
năng chuyển đổi chứng khoán đó sang tiền mặt trong một thời gian ngắn và không
có rủi ro sút giảm giá trị tiền tệ của chứng khoán đó. Tính lỏng của chứng khoán thể
hiện qua việc chứng khoán đó được mua bán, trao đổi trên thị trường.
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 5 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
Thị trường hiệu quả: là thị trường trong đó giá cả của chứng khoán đã phản
ánh đầy đủ, tức thời tất cả thông tin hiện có trên thị trường. Việc giá tăng hay giảm
là do thị trường phản ứng đối với các thông tin mới, mà thông tin mới thì không thể
dự báo được.
Thị trường không hiệu quả (thị trường hiệu quả ở mức độ yếu): là thị
trường mà ở đó giá cả của chứng khoán có thể dự báo được.
2.1.2. Các chỉ số thường gặp
2.1.2.1. Chỉ số EPS
Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường
đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả
năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, thường được tính bởi công thức:
EPS = (Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi)/lượng cổ phiếu bình quân
đang lưu hành.
Vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian nên khi tính EPS, để
chính xác hơn, người ta sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ. Tuy
nhiên, trên thực tế người ta thường hay đơn giản hóa việc tính toán bằng cách sử
dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ.
EPS là bộ phận chủ yếu cấu thành tỷ lệ P/E, đồng thời hệ số này cũng được
P/B =
Tổng giá trị tài sản – giá trị tài sản vô hình – nợ
Ví dụ: Giả sử một công ty có giá trị tài sản ghi nhận trên bảng cân đối kế toán
là 200 tỷ đồng, tổng nợ 150 tỷ đồng, như vậy giá trị ghi sổ của công ty là 50 tỷ .
Hiện tại công ty có 2 triệu cổ phiếu đang lưu hành, như vậy giá trị ghi sổ của mỗi cổ
phiếu là 25.000 đồng. Nếu giá thị trường của cổ phiếu đang là 75.000 đồng thì P/B
của cổ phiếu được tính như sau: P/B = 75.000/25.000 = 3.
2.1.2.4. Chỉ số P/S
Đây là xác suất an toàn trong kinh doanh (Tỷ số giá trên doanh thu thuần).
Trong kinh doanh nếu công ty nào có chỉ số P/S thấp thì cần phải có những chiến
lược hợp lý để tăng lợi nhuận. Nếu không, công ty sẽ gặp rất nhiều khó khăn trên thị
trường.
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 7 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
2.2. Lược khảo tài liệu
Rosenberg (2004) đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của tháng đến lợi nhuận cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán Mỹ. Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này
là giá của cổ phiếu theo thời gian với tần số ngày của các cổ phiếu được niêm yết
trên thị trường chứng khoán Mỹ từ tháng 7 năm 1962 đến tháng 12 năm 1993. Bằng
cách sử dụng mô hình kiểm định GARCH, tác giả đã kết luận rằng lợi nhuận của các
cổ phiếu trong nửa tháng cuối thì thấp hơn trong nửa tháng đầu, đồng thời cũng
chứng minh được sự ảnh hưởng của tháng có liên kết với chu kỳ kinh tế.
Boudreaux (1995) đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của tháng đến thị trường
chứng khoán ở 7 quốc gia là Đan Mạch, Pháp, Đức, Na-uy, Singapore/Maylasia,
Tây Ban Nha và Thụy Sĩ. Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là giá thị
trường từ ngày 4 tháng 3 năm 1978 đến ngày 30 tháng 12 năm 1992, được cung cấp
từ CIP (Capital International Perspective), có trụ sở chính đặt tại Geneve, Thụy Sĩ.
Áp dụng kiểm định tự tương quan và kiểm định chuỗi, tác giả đã chứng minh được
thị trường của 3 trong 7 quốc gia được nghiên cứu là Đan Mạch, Na-uy và Đức chịu
ảnh hưởng tích cực của tháng còn sự ảnh hưởng tiêu cực của tháng được tìm thấy ở
P
t
: giá đóng cửa của cổ phiếu tại thời điểm t.
P
t -1
: giá đóng cửa của cổ phiếu tại thời điểm t-1.
Mô hình OLS có dạng :
R
it
= α
1
D
1t
+ α
2
D
2t
+ α
3
D
3t
+ α
4
D
4t
+ α
5
D
5t
+ α
R
i
: lợi nhuận của cổ phiếu i (i = 1 5).
ε
t
: dư số
D
1
, D
2
, D
3
… D
12
là các biến giả được xác định như sau :
khácthángcác
thángcho
D
0
11
1
khácthángcác
Bollerslev tổng quát vào năm 1986. Mô hình GARCH đơn giản nhất là
GARCH(1,1). Mô hình này có dạng :
R
it
= α
1
D
1t
+ α
2
D
2t
+ α
3
D
3t
+ α
4
D
4t
+ α
5
D
5t
+ α
6
D
6t
+ α
7
(2)
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 9 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
Trong đó :
(1) là phương trình kỳ vọng với biểu thức sai số
R
i
: lợi nhuận của cổ phiếu i (i = 1 5).
ε
t
: dư số
D
1
, D
2
, D
3
… D
12
là các biến giả được xác định như sau :
khácthángcác
thángcho
D
0
11
121
12
(2) là phương trình phương sai có điều kiện, đây là một hàm gồm 3 biến :
Kỳ vọng :
Phần dư từ phương trình kỳ vọng:
2
1t
Phương sai dự báo ở giai đoạn trước:
1t
h
Sau khi chạy mô hình GARCH, tác giả sẽ so sánh kết quả với mô hình OLS.
Nếu mô hình GARCH cho kết quả tốt hơn thì kết quả này sẽ được chọn để nghiên
cứu.
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 10 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
VÀ CÁC CỔ PHIẾU ĐƯỢC NGHIÊN CỨU.
Chương này sẽ giúp cho người đọc hiểu được những nét cơ bản về TTCK
Việt Nam, cụ thể là TTCK Việt Nam ra đời khi nào?, các chức năng cơ bản của
TTCK là gì?, chủ thể tham gia trên TTCK bao gồm những ai?, hoạt động của TTCK
Việt Nam tuân theo những nguyên tắc nào?… Đồng thời, chương 3 cũng giới thiệu
sơ lược về SGDCK TPHCM và các cổ phiếu được nghiên cứu trong đề tài.
3.1. Tổng quan thị trường chứng khoán Việt Nam
3.1.1. Sự ra đời của thị trường chứng khoán Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một
Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu
thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn. Khả năng thanh khoản
là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư. Đây là
yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư. TTCK hoạt động càng năng
động và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị
trường càng cao.
3.1.2.4. Đánh giá hoạt động doanh nghiệp
Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một
cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của các
doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận lợi, từ đó cũng tạo một môi trường cạnh
tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ
mới, cải tiến sản phẩm.
3.1.2.5. Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế
vĩ mô
Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén
và chính xác. Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 12 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
tế tăng trưởng, ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực
của nền kinh tế. Vì thế, TTCK được gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một
công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông
qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu
bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát. Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử
dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư
đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.
3.1.3. Các chủ thể tham gia TTCK
Các tổ chức và cá nhân tham gia TTCK có thể được chia thành 3 nhóm sau: chủ
thể phát hành, chủ thể đầu tư và các tổ chức có liên quan đến chứng khoán.
3.1.3.1. Chủ thể phát hành
Chủ thể phát hành là người cung cấp chứng khoán - hàng hóa của thị trường
Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động TTCK
Lịch sử hình thành và phát triển TTCK đã cho thấy, đầu tiên TTCK hình
thành một cách tự phát khi có sự xuất hiện của cổ phiếu và trái phiếu và hầu như
chưa có sự quản lý. Nhưng nhận thấy cần có sự bảo vệ lợi ích cho các nhà đầu tư và
đảm bảo sự hoạt động của thị trường được thông suốt, ổn định và an toàn, bản thân
các nhà kinh doanh CK và các quốc gia có TTCK hoạt động cho rằng cần phải có cơ
quan quản lý và giám sát về hoạt động phát hành và kinh doanh chứng khoán. Chính
vì vậy, cơ quan quản lý và giám sát TTCK đã ra đời.
Cơ quan quản lý và giám sát TTCK được hình thành dưới nhiều mô hình tổ
chức hoạt động khác nhau, có nước do các tổ chức tự quản thành lập, có nước cơ
quan này trực thuộc chính phủ, nhưng có nước lại có sự kết hợp quản lý giữa các tổ
chức tự quản và Nhà nước. Nhưng tựu chung lại, cơ quan quản lý Nhà nước về
TTCK do Chính phủ của các nước thành lập với mục đích bảo vệ lợi ích của người
đầu tư và bảo đảm cho TTCK hoạt động lành mạnh, an toàn và phát triển bền vững.
Từ những kinh nghiệm học tập được ở các nước có TTCK phát triển, với sự
vận dụng sáng tạo vào điều kiện và hoàn cảnh thực tế, Việt Nam đã thành lập cơ
quan quản lý Nhà nước về CK và TTCK trước khi TTCK Việt Nam ra đời, đó là Ủy
Ban Chứng Khoán Nhà Nước, thành lập theo Nghị định số 75 CP ngày 28/11/1996
Nghiên cứu quy luật thay đổi giá của các cổ phiếu thuộc ngành hàng thực phẩm
GVHD: TS. Trương Đông Lộc 14 SVTH: Lê Trương Linh Thoại
của Chính phủ. Theo đó, Ủy Ban CK Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước đối với TTCK ở Việt Nam.
Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán có vai trò vận hành TTCK thông qua bộ máy gồm
nhiều bộ phận khác nhau, có nhiệm vụ ban hành và giám sát việc thực hiện những
quy định điều chỉnh giao dịch chứng khoán, phát hành chứng khoán…trên cơ sở phù
hợp với các quy định của luật pháp và Ủy ban chứng khoán.
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh CK là tổ chức tự quản của các công ty CK và
một số thành viên khác hoạt động trong ngành CK, được thành lập với mục đích bảo
đầu tư không mua trực tiếp của nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo lãnh phát
hành. Trên thị trường thứ cấp, thông qua các nghiệp vụ môi giới, kinh doanh, các
công ty chứng khoán mua, bán chứng khoán giúp các khách hàng, hoặc kết nối các
khách hàng với nhau qua việc thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán trên tài
khoản của mình.
3.1.4.2. Nguyên tắc đấu giá
Theo nguyên tắc này, giá cả trên TTCK phản ánh quan hệ cung cầu về chứng
khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty. Trên thị trường sơ cấp,
các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán chứng khoán của mình cho các nhà
đầu tư, các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các chứng khoán theo các mục tiêu của
mình. Trên thị trường thứ cấp, các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho
mình một lợi nhuận cao nhất, và giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá.
3.1.4.3. Nguyên tắc công khai
Chứng khoán là loại hàng hoá trừu tượng nên TTCK phải được xây dựng trên
cơ sở hệ thống công bố thông tin tốt. Theo luật định, các tổ chức phát hành có nghĩa
vụ phải cung cấp thông tin đầy đủ theo chế độ thường xuyên và đột xuất thông qua
các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty chứng khoán và các
tổ chức có liên quan.
3.1.4.4. Nguyên tắc chịu sự giám sát của nhà nước
- Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý cho sở giao dịch chứng khoán hoạt động.