Luận văn: Hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 15

Luận văn
Hoàn thiện chính sách cổ tức cho
các doanh nghiệp ngành thủy sản
niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông
tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh
mục tài liệu của luận văn.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2010
Tác giả

VÕ THÀNH TRUNG

MỤC LỤC.
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt

1.1.2.1 Chính sách cổ tức là gì
6
1.1.2.2 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức
6
1.1.2.3 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH ii HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
1.2 KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM
12
1.2.1 Kinh nghiệm chi trả cổ tức tại một số Quốc gia trên thế giới
17
1.2.2 Bài học rút ra cho Việt Nam
27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG
TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
28
2.1 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH THỦY SẢN
28
2.2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN TRONG
THỜI GIAN QUA
29
2.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
30
2.2.2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
32
2.2.3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
33

55
2.3.3.3 Dựa quá nhiều vào yếu tố thị trường
56
2.3.3.4 Nguyên nhân khác
57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CHO
CÁC CÔNG TY THỦY SẢN NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
64
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN
64
3.2 CƠ SỞ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
66
3.2.1 Những căn cứ pháp lý
67
3.2.2 Các cơ hội đầu tư, phát triển
68
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
71
3.3.1 Đối với doanh nghiệp
71
3.3.1.1 Duy trì tỷ lệ cổ tức ổn định hàng năm
72
3.3.1.2 Xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hợp lý
72
3.3.1.3 Chi trả thêm một khoảng thưởng vào cuối năm
74
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà Nước
75
KẾT LUẬN

Phụ lục 7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Basa (BAS) từ năm 2005 đến 30/06/2009
104
Phụ lục 8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản
CADOVIMEX (CAD) từ năm 2005 đến 30/06/2009
107
Phụ lục 9 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre (FBT) từ
năm 2005 đến 30/06/2009
110
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH v HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Phụ lục 10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta (FMC) từ năm 2005 đến
30/06/2009
113
Phụ lục 11 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy Sản (ICF) từ năm 2005
đến 30/06/2009
116
Phụ lục 12 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Thủy hải sản Minh Phú (MPC) từ năm 2005 đến
30/06/2009
119
Phụ lục 13 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Thủy hải Số 4 (TS4) từ năm 2005 đến 30/06/2009.
122
Phụ lục 14 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (VHC) từ năm 2005 đến 30/06/2009

Bảng 2-9 Vòng quay tài sản cố định
34
Bảng 2-10 Vòng quay vốn lưu động
35
Bàng 2-11 Vòng quay các khoản phải thu
36
Bảng 2-12 Vòng quay các khoản phải trả
37
Bảng 2-13 Vòng quay hàng tồn kho
37
Bảng 2-14 Hệ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
38
Bảng 2-15 Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
39
Bảng 2-16 Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
39
Bảng 2-17 Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần
40
Bảng 2-18 Thu nhập trên mỗi cổ phần
41
Bảng 2-19 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần
42
Bảng 2-20 Tỷ lệ cổ tức của các Công ty ngành Thủy sản niêm yết trên Hose
qua các năm
46
Bảng 2-21 Thống kê tỷ suất cổ tức (Dividend Yield) tại Hose qua các năm
48
Bảng 2-22 Vốn điều lệ của các Doanh nghiệp thủy sản qua các năm
49
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

21
Hình 1-6 Cổ tức của các công ty Mỹ phân loại theo tăng trưởng EPS
21
Hình 1-7 Cổ tức ở các nước G7 tại thời điểm 1982-84 và 1989-91
22
Hình 2-8 Tỷ trọng ngành thủy sản trong cơ cấu GDP
28
Hình 2-9 Kim ngạch xuất khẩu ngành thủy sản
29
Hình 2-10 Số lượng các Công ty ngành Thủy sản niêm yết trên Hose qua các
năm
30
Hình 2-11 Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận các Công ty thủy sản niêm
yết tại Hose từ năm 2006 - 2008
43
Hình 2-12 Tỷ lệ lợi nhuận gộp biên và tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần các
Công ty thủy sản niêm yết tại Hose năm 2007, 2008
43
Hình 2-13 Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tổng tài sản các Công ty
thủy sản niêm yết tại Hose năm 2007, 2008.
44
Hình 2-14 Các chỉ số về cơ cấu nợ các Công ty thủy sản niêm yết tại Hose từ
2006 - 30/06/2009
45
Hình 2-15 Các chỉ số về khả năng thanh toán các Công ty thủy sản niêm yết tại
Hose từ 2006 - 30/06/2009
45
Hình 2-16 Tình hình chi trả cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên
Hose qua các năm
47

Ngoài việc quan tâm đến hiệu quả hoạt động đầu tư, khả năng phát triển trong
tương lai thì chính sách chi trả
cổ tức là việc các nhà đầu tư chú ý đến trước khi
quyết định có tham gia mua bán cổ phần hay không. Vì vậy, xây dựng một chính
sách chi trả cổ tức hợp lý là việc các công ty thủy sản không thể bỏ qua khi quyết
định niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhằm giải quyết vấn đề
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH 2 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
này, người viết chọn đề tài “hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp
ngành thủy sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh”, để từ đó, các doanh nghiệp thủy sản khác có thể áp dụng nhằm phục vụ
cho mục đích phát triển doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế
Việt Nam.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
9 Phân tích thực trạng chính sách cổ tức của các Công ty th
ủy sản niêm yết
trên Hose.
9 Giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức của các Công ty thủy sản niêm yết
trên Hose.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức ở các công ty thủy sản
niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức ở các Công ty thủy sản
niêm yết trên Sở Giao dịch Chứ
ng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Bài viết này rõ ràng còn rất nhiều hạn chế cần được khắc phục, bổ sung và cần
những phân tích sâu sắc hơn để có thể hoàn thiện hơn, mang tính ứng dụng cao
hơn nhằm một phần nào đó đóng góp vào sự phát triển chung của thị trường
chứng khoán Việt Nam trong tương lai.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

9 Chương 2: Thực trạng chính sách cổ tức của các doanh nghiệp ngành thủy
sản niêm yết trên Hose.
9 Chương 3: Gi
ải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp
thủy sản niêm yết trên Hose.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH 4 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH 5 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.
1.1 TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC, CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.
1.1.1 Tổng quan về cổ tức.
1.1.1.1 Cổ tức là gì ?
Cổ tức được hiểu là phần lợi nhuận sau thuế của công ty dành để chi trả cho các
cổ đông.
1.1.1.2 Các phương thức chi trả cổ tức.
Thông thường, có 3 phương thức chi trả cổ tức cơ bả
n là: cổ tức bằng tiền mặt,
cổ tức bằng cổ phiếu, và cổ tức bằng tài sản. Trong đó, 2 phương thức đầu là phổ
biến nhất.
¾ Trả cổ tức bằng tiền mặt:
Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt. Cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ
sở mỗi c
ổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá. Mệnh giá là giá trị được ấn
định trong giấy chứng nhận cổ phiếu theo điều lệ hoạt động của công ty. Mệnh
giá cổ phần đối với các Công ty đại chúng tại Việt Nam là 10.000 đồng.
Ví dụ: mệnh giá cổ phần của công ty A là 10.000 đồng, tỷ lệ chi trả là 12%.
Nghĩa là mỗi cổ phiếu nhận được cổ tức là 10.000 x 12% = 1.200
đồng. Cổ đông

ềm năng tương lai thông qua tái đầu tư, trong
khi cổ tức cung cấp cho họ một phân phối hiện tại. Nó ấn định mức lợi nhuận sau
thuế của công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm
được giữ lại để tái đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông.
1.1.2.2 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức.
Về m
ặt lý thuyết, khi các nhà quản trị cân nhắc lựa chọn một chính sách cổ tức
cho công ty mình thì họ phải xem xét các yếu tố cơ bản sau:
¾ Lạm phát.
Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, vốn tích lũy từ khấu hao thường không
đủ để bù đắp cho việc thay thế tài sản của một doanh nghiệp khi các tài sản này
cũ kỹ, lạc hậu. Khi đó, một doanh nghiệp có thể buộc ph
ải giữ lại một tỷ lệ lợi
nhuận cao hơn để duy trì năng lực hoạt động cho tài sản của mình.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH 7 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Lạm phát cũng có một tác động trên nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp.
Trong môi trường giá cả tăng, số tiền thực tế đầu tư vào kho hàng và các khoản
phải thu có chiều hướng tăng để hỗ trợ cho cùng một khối lượng hiện vật kinh
doanh. Mặt khác do giá cả tăng, số tiền của các tài khoản phải trả cũng đòi hỏi
một khoản chi tiền mặt lớn; giá c
ả tăng cho nên số dư tiền mặt giao dịch thường
cũng phải tăng. Như vậy, lạm phát có thể buộc một doanh nghiệp giữ lại lợi
nhuận nhiều hơn để duy trì vị thế vốn luân chuyển giống như trước khi có lạm
phát.
¾ Chính sách thuế.
Nếu thuế suất đánh trên thu nhập cổ tức cao hơn thuế suất đánh trên thu nhập lãi
vố
n dài hạn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp giữ mức cổ tức thấp để các cổ
đông có thể nhận được một phần lớn hơn tỷ suất sinh lợi trước thuế dưới hình

hiện nay và thời gian qua, nhằm ngăn cản các chủ sở hữu thường rút đầu tư
ban đầu và làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ của doanh nghiệp.
Hạn chế mất khả năng thanh toán: tức là không thể chi trả cổ
tức khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán (nợ nhiều hơn tài sản), nhằm đảm bảo quyền ưu
tiên của chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp.
¾ Nhu cầu thanh khoản.
Chi trả cổ tức là dòng tiền đi ra, vì vậy, khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
phụ thuộc vào các tài sản có tính thanh khoản cao, nhất là tiền mặt.
¾ Khả năng vay và ti
ếp cận thị trường vốn.
Doanh nghiệp lớn, có uy tín, dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng và các
nguồn vốn bên ngoài thì càng có nhiều khả năng chi trả cổ tức bởi khả năng
thanh khoản linh hoạt và tận dụng các cơ hội đầu tư. Ngược lại, đối với các
doanh nghiệp nhỏ, chỉ có vốn cổ phần, khó tiếp cận vốn bên ngoài thì khi có cơ
hội
đầu tư mới thuận lợi, thường việc chi trả cổ tức không nhất quán với mục
tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
¾ Tính ổn định của lợi nhuận.
Một doanh nghiệp có lịch sử lợi nhuận ổn định thường sẵn lòng chi trả cổ tức cao
hơn doanh nghiệp có thu nhập không ổn định.
¾ Triển vọng tăng trưởng.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH 9 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Thông thường, các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thường có nhu cầu để tài trợ
các cơ hội đầu tư hấp dẫn mới. Vì vậy, họ thường giữ lại phần lớn lợi nhuận và
tránh bán cổ phần mới ra công chúng vừa tốn kém vừa bất tiện.
¾ Ưu tiên của cổ đông.
Một doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ với tương đối ít cổ đông thì ban
điều

trước những khả năng có thể xảy ra, ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp nói
chung cũng như của các cổ đông nói riêng; từ đó đưa quyết định lựa chọn chính
sách cổ tức sao cho phù hợp với tình hình và xu thế phát triển của công ty.
1.1.2.3 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn.
¾ Chính sách cổ t
ức tiền mặt ổn định.
Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối ổn
định. Tính ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm
lượng tiền mặt chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác. Tương tự, những gia tăng
trong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho
đến khi các giám đốc tài chính
công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức độ thỏa mãn
cổ tức lớn hơn. Như vậy, tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo sau một gia tăng
trong lợi nhuận và đồng thời cũng thường trì hoãn lại trong một chừng mực nào
đó.
¾ Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động.
Chính sách này xác nhận rằng một doanh nghi
ệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh
nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi
mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi.
Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các công ty “tăng
trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đang trong giai đoạn
sung mãn (bão hòa). Nói cách khác, chính sách lợi nhuậ
n giữ lại thụ động ngụ ý
việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác
tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp
thường cố gắng duy trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian. Điều này không
có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại
thụ động, mà bở
i vì cổ tức có thể được duy trì ổn định hàng năm theo hai cách:

“bảo đảm”.
Như vậy, có rất nhiều chính sách cổ tức để doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù
hợp với dòng tiền, lưu lượng tiền tệ và nhu cầu đầ
u tư của đơn vị. Mặc dù được
xếp ưu tiên thấp hơn chính sách tài trợ và chính sách đầu tư, nhưng việc chọn
chính sách cổ tức cũng đòi hỏi được xem xét cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi ích của cổ đông và tới sự phát triển của công ty. Sau khi đã thống
nhất chọn được chính sách chi trả cổ tức, việc tiếp theo mà
Đại hội đồng cổ đông
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH 12 HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp phải cân nhắc đó là: lựa chọn phương
thức chi trả cổ tức.
1.2 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ĐẾN GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP.
Bàn về vấn đề này có rất nhiều nhà kinh tế học tranh luận với nhiều quan điểm
khác nhau. Trường phái hữu khuynh bảo thủ tin rằng một gia tăng trong tỷ lệ chi
trả cổ tức sẽ
làm tăng giá trị doanh nghiệp. Trường phái tả khuynh cấp tiến tin
rằng một gia tăng trong tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ làm giảm giá trị doanh nghiệp. Còn
trường phái trung dung lại cho rằng chính sách cổ tức không tác động gì đến giá
trị doanh nghiệp. Mỗi trường phái đều có những lý lẽ và lập luận của riêng mình.
1.2.1 Các lập luận về chính sách cổ tức không tác động gì đến giá trị
doanh nghiệp.
Miller và Modigliani (MM) là hiện thân c
ủa trường phái trung dung khi họ công
bố một công trình lý thuyết vào năm 1961 cho rằng giá trị của doanh nghiệp
không chịu tác động của chính sách phân phối trong một thế giới không có thuế,
không có chi phí giao dịch, không có chi phí phát hành và không có các bất hoàn
hảo của thị trường. Lập luận của MM đưa ra như sau: Giả sử một doanh nghiệp
Qua hình trên ta thấy, doanh nghiệp đã quyết định chi tr
ả 1/3 tổng giá trị của
mình với tư cách là cổ tức và huy động thêm tiền bằng cách bán ra các cổ phần
mới. Khoản lỗ vốn của các cổ đông cũ tượng trưng bằng một sự sụt giảm trong
quy mô của các hộp đậm. Khoản lỗ vốn này sẽ được bù trừ một cách tương ứng
bởi thật sự là nguồn tiền mới huy động (hộp trắ
ng) sẽ được dùng để chi trả cho
các cổ đông cũ dưới hình thức cổ tức.
Như vậy để nhận được một khoản chi trả cổ tức tăng thêm, các cổ đông cũ phải
chấp nhận một khoản lỗ vốn do sự sụt giảm giá trị của cổ phần. Khi nào thị
trường vốn còn hoạt động hiệu quả thì họ chỉ có th
ể tăng thêm tiền mặt bằng hai
cách:
9 Thứ nhất, thuyết phục các nhà quản lý chi trả cổ tức cao hơn.
Trư

ckhichiac

t

c
Sau
khi chia c

t

c
Tổng số cổ phần Tổng số cổ phần

9 Còn trong trường hợp 2, chuyển dịch giá trị được tạo ra bởi sự sụt giảm
trong cổ phần mà các cổ đông cũ nắm giữ.
Vậy nếu doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng cách phát hành thêm cổ phần, thì mỗi
c
ổ phần sẽ có giá trị ít hơn trước đây bởi vì doanh nghiệp đã phát hành nhiều cổ
phần hơn trên cùng một khối lượng tài sản. Các cổ đông cũ sẽ nhận được một
khoản tiền mặt để bù trừ cho sự sụt giá cổ phần đó (trường hợp 1). Nếu các cổ
đông cũ bán một số cổ phần thì mỗi cổ phần sẽ có giá trị
không đổi nhưng họ lại
sở hữu cổ phần ít hơn (trường hợp 2).
Dựa vào lập luận trên kết hợp với những chứng cứ thực nghiệm, MM đã đi đến
kết luận rằng:
Cổ tức được tài trợ bằng
cách
p
hát hành c

p
hần
Không chia cổ tức, không
p
hát hành c


p
hần
Doanh nghiệp
Cổ đông mới
Cổ đông cũ
Cổ đông mới

g
h

p
1Tr
ư

n
g
h

p
2

Trích đoạn GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC Xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hợp lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status