BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG PHAN TRÀ MY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THÉP ĐƯỢC NIÊM YẾT
TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẤT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Gia Dũng
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đoàn Gia Dũng
Phản biện 1: PGS. TS Nguyễn Thị Như Liêm
Phản biện 2: TS. Đoàn Hồng Lê
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào
ngày 10 tháng 10 năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
cứu cho luận văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý thuyết và các nghiên cứu ứng dụng về
nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
- Phân tích xu thế thay đổi giá cổ phiếu; Xem xét, lựa chọn, xây
dựng mô hình biểu diễn sự thay đổi giá cổ phiếu trong mối tương
quan giữa các nhân tố, qua đó đề xuất kiến nghị.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngành Thép
niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp. Hồ Chí Minh.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu 05 công ty thuộc ngành Thép niêm yết
trên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
ngành Thép được niêm yết trên sàn HOSE trong khoảng thời
gian từ 01/01/2009 đến ngày 31/12/2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp định tính
- Dựa trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý thuyết tổng quan về cổ
phiếu, giá cổ phiếu, nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Thông qua
các mô hình từ những nghiên cứu trước đây nhằm thiết lập bảng câu
hỏi sử dụng cho việc nghiên cứu chính thức.
- Phỏng vấn, đối thoại với các nhà đầu tư chứng khoán, các quản
lý các doanh nghiệp ngành Thép, thảo luận với các nhà đầu tư để có
Thép, đồng thời cũng đánh giá được mức độ quan trọng của chúng.
Bên cạnh đó, đề tài cũng xây dựng được phương trình hồi quy tuyến
tính bội thể hiện sự tương quan của nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến
giá cổ phiếu ngành Thép.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
7.1 Tài liệu 1
7.2 Tài liệu 2
7.3 Tài liệu 3
7.4 Tài liệu 4
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ CỔ PHIẾU VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
1.1. KHÁI NIỆM CHỨNG KHOÁN1
Chứng khoán là một thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá,
tức là giấy tờ ghi nhận khoản tiền tệ mà người chủ sở hữu chúng bỏ
ra sẽ được quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định theo kỳ hạn.
1.1.1. Cổ phiếu
Cổ phiếu là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của
một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ đông là người có cổ
phần thể hiện bằng cổ phiếu.
1.1.2. Trái phiếu
1.2. SỰ HÌNH THÀNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
1.3. GIÁ HỢP LÝ VÀ GIÁ THỊ TRƯỜNG CỦA CỔ PHIẾU2
1.3.1. Giá thị trường của cổ phiếu
1.3.2. Giá hợp lý của cổ phiếu
1.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU
1.4.1. Khái niệm
Tỷ lệ chi trả cổ tức
Nhân tố ngoại
sinh
Tổng sản phẩm nội
địa (GDP)
H3
H4
H5
Chỉ số giá tiêu dùng
(CPI)
H6
Nhân tố can
thiệp
Chỉ số giá nhà ở
SỰ THAY ĐỔI
CỦA GIÁ CỔ
PHIẾU
NGÀNH THÉP
H7
Sản lượng tiêu thụ thép
trong nước
1.7.3. Các giả thuyết ban đầu
Giả thuyết H1: Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp tăng thì giá cổ phiếu tăng
Giả thuyết H2: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) tăng thì giá cổ
mạnh và ổn định thì nhóm nhân tố nội sinh phải là những nhân tố
chính ảnh hưởng quyết định đến sự hình thành và biến động giá cả
của các cổ phiếu.
Vấn đề về giá cổ phiếu là một vấn đề được nhiều người quan
tâm và thực sự phức tạp. Giá cổ phiếu là một đại lượng ngẫu nhiên
mà người ta không thể nhận dạng được một cách chắc chắn. Yếu tố
khách quan này làm hấp dẫn nhiều nhà đầu tư đến với TTCK để gặt
hái thành công hay thất bại trên TTCK.
8
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN NGÀNH THÉP
2.1.1. Tầm quan trọng của ngành
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.3. Phân loại thép
2.1.4. Ngành thép thế giới
2.2. THỰC TRẠNG NGÀNH THÉP VIỆT NAM
2.2.1. Cung vượt xa cầu
2.2.2. Xuất khẩu thép
2.2.3. Biến động giá thép
2.2.4. Trình độ công nghệ
2.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU
2.3.1. Xác định các biến của mô hình
Bảng 2.1: Giả thiết nghiên cứu của đền tài
Nhân tố
Biến và đo lường
Quy mô doanh Vốn chủ sở hữu (VCSH) = Vốn chủ sở
9
2.3.2 Mô hình nghiên cứu
Mô hình hồi quy tổng thể có dạng:
Trong đó:
X1, X2,…, Xn: Biến độc lập của mô hình
Y: Biến phụ thuộc
: Hệ số tự do
Các tham số chưa biết của mô hình
Sai số của mô hình
2.4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Bước 1: Lựa chọn các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu các
công ty ngành Thép niêm yết trên Sở GDCK TP. HCM
Đề tài chọn 7 nhân tố để phân tích sự ảnh hưởng của chúng đến
giá cổ phiếu, đó là: Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, Thu nhập trên
mỗi cổ phiếu, Tỷ lệ trả cổ tức bằng tiền mặt, Tỷ lệ tăng trưởng tổng
sản phẩm nội địa, Chỉ số giá tiêu dùng, Chỉ số giá nhà ở, Sản lượng
tiêu thụ thép trong nước.
Bước 2: Thu thập dữ liệu
Dựa vào dữ liệu của các công ty niêm yết trên sàn HOSE có
tổng cộng 8 công ty thuộc ngành Thép. Trong bài nghiên cứu này lựa
chọn các chứng khoán được niêm yết từ năm 2009 để có một chuỗi
số liệu đủ dài (từ Quý I/2009 đến Quý IV/2014) khi phân tích.
Cụ thể, đối với ngành thép ta sẽ chọn 5 công ty gồm: HMC,
HSG, SMC, VIS, HLA làm đối tượng trong quá trình nghiên cứu. Dữ
liệu giá của 5 cổ phiếu này cũng như các thông tin: Vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp, Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt được thu thập từ
trang web https://www.cophieu68.vn
Chỉ số giá nhà ở
Tính mùa vụ
Sản lượng tiêu thụ thép
Biến phụ Giá cổ phiếu
Giá cổ phiếu
thuộc
VCSH
EPS
COTUC
GDP
CPI
BDS
SANLG
GIACP
Bước 4: Kiểm tra dữ liệu trước khi phân tích hồi quy
a. Kiểm định tính dừng
b. Kiểm định đa cộng tuyến
Bước 5: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu bằng
11
phương pháp ước lượng mô hình
Trong kinh tế lượng, thủ tục ước lượng được dùng phổ biến nhất
là phương pháp bình phương nhỏ nhất. Tiêu chuẩn tối ưu được sử
dụng bởi phương pháp bình phương nhỏ nhất là cực tiểu hóa hàm
mục tiêu.
Phương pháp OLS là phương pháp đáng tin cậy trong việc ước
lượng các tham số của mô hình, tuy nhiên mô hình ước lượng phải
phiếu, Chỉ số tăng trưởng GDP, Chỉ số giá tiêu dùng, Chỉ số nhà ở,
Sản lượng tiêu thụ thép được đưa vào mô hình có nghĩa hay không.
Cuối cùng, phân tích hồi quy bằng phương pháp bình phương
nhỏ nhất (OLS) với biến phụ thuộc là giá cổ phiếu và biến độc lập là
các biến được xác định sau khi phân tích nhân tố.
13
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU NGÀNH THÉP
3.1.1. Số lượng công ty niêm yết
Hiện nay, ngành thép có khoảng 08 công ty niêm yết trên sàn
HOSE. Nhưng chỉ có 05 công ty niêm yết từ năm 2009 đến nay, đó
là các cổ phiếu HMC, HSG, SMC, VIS, HLA.
Bảng 3.1: Danh sách 5 công ty ngành thép niêm yết trên
STT
1
2
3
4
5
sàn HOSE đề tài nghiên cứu
MÃ CỔ PHIẾU TÊN CÔNG TY
HMC
Công ty cổ phần Kim khí Hồ Chí Minh
HSG
Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen
SMC
0.0178
Chuỗi dừng
VCSH
0.0039
Chuỗi dừng
EPS
0.0016
Chuỗi dừng
COTUC
0.0007
Chuỗi dừng
GDP
0.0413
Chuỗi dừng
CPI
0.0127
Chuỗi dừng
BDS
0.0006
Chuỗi dừng
(Nguồn: Tổng hợp từ Eviews)
Từ bảng số liệu trên ta thấy tất cả các biến trong mô hình là
chuỗi thời gian dừng. Như vậy, phương thức kiểm định giả thiết
thông thường dựa trên t, F, các kiểm định khi bình phương và tương
tự sẽ trở nên đáng tin cậy.
b. Kiểm tra đa cộng tuyến
Bảng 3.3: Ma trận hệ số tương quan
GIACP
GIACP
-0.351094 0.246951 -0.114980 -0.219468 0.003276 1.000000
0.370374 -0.115453 0.395796 0.203654 0.045947 -0.417472 1.000000
SANLG 0.124980 -0.005050 0.151326 -0.332119 0.068293 -0.015886 0.098624 1.000000
(Nguồn: Tổng hợp từ Eviews)
Xét tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập, biến có
quan hệ với giá cổ phiếu chặt chẽ hơn cả là biến tỷ lệ tăng trưởng
15
GDP (GIACP, GDP= 0.488). Các biến còn lại như vốn chủ sở hữu,
tỷ lệ cổ tức, chỉ số nhà ở, sản lượng tiêu thụ thép đều có tương quan
rất thấp với giá cổ phiếu ngành thép.
Như vậy, không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô hình.
3.2.2. Ước lượng mô hình và kiểm tra các giả thiết
a. Kiểm tra tự tương quan
Hiện tượng tự tương quan là hiện tượng rất dễ gặp phải khi tập
số liệu sử dụng là dạng số liệu theo thời gian. Đề tài nghiên cứu sử
dụng thống kê Breush-Godfrey (BG) để kiểm tra mô hình có xảy ra
hiện tượng này hay không.
Sử dụng công cụ kiểm định Breush-Godfrey (BG) của Eviews ta
có: Giá trị Pro. Chi-Square(1) = 0.1329 > α = 0.05, ta chấp nhận giả
thiết H0: không có tự tương quan.
b. Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Đề tài sử dụng kiểm định White để phát hiện hiện tượng phương
sai sai số thay đổi. Kết quả kiểm định White cho thấy giá trị P-value
là 0.4311 > α = 0.05.
Như vậy ta kết luận không có phương sai sai số thay đổi trong
BDS
Prob.
SANLG
Prob.
RSquared
Mô hình 1
0.031053
(0.3018)
0.012443
(0.6234)
0.289812
(0.2766)
0.992829
(0.0171)**
-1.325237
(0.1835)
0.276261
(0.4604)
0.021451
(0.4665)
0.558109
Mô hình 2
0.037288
(0.1930)
0.016948
(0.1930)
0.204180
(0.3814)
(0.0123)**
-2.012702
(0.0193)**
1.083056
(0.0081)*
-2.011621
(0.0218)**
0.542737
0.524970
0.501436
0.447415
Ghi chú: *, **, *** lần lượt là mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%
(Nguồn: Tổng hợp từ Eviews)
Từ kết quả, ta có thể kết luận, có 3 nhân tố: Vốn chủ sở hữu, Tỷ
lệ tăng trưởng GDP và chỉ số giá tiêu dùng có p-value nhỏ hơn 10%,
điều này có nghĩa là các biến nhân tố này có ý nghĩa đối với mô hình.
17
e. Kiểm định biến bị bỏ sót
Đề tài sử dụng công cụ Omited Variables – Likelihood Ratio để
phát hiện biến cần thiết trong mô hình nhưng bị bỏ sót sau khi ước
lượng mô hình sự phụ thuộc của giá cổ phiếu với ba biến: Vốn chủ
sở hữu, Tỷ lệ tăng trưởng GDP và chỉ số giá tiêu dùng.
0.6151
VCSH
β1
GDP
Độ lệch
β2
chuẩn
0.037424
0.021365
CPI
Độ lệch
β3
chuẩn
1.083056
0.368729
Độ lệch
Dựa vào kiểm định Wald đã giúp ta khẳng định được ba trong
bảy nhân tố ban đầu có tác động đến giá chứng khoán ngành thép.
Đó là vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, chỉ số tăng trưởng GDP, chỉ
số giá tiêu dùng.
Cuối cùng, phân tích hồi quy tuyến tính được tiến hành với
phương pháp bình phương bé nhất thông thường OLS đã giúp ta có
được phương trình hồi quy tuyến tính cũng như cường độ ảnh hưởng
của các nhân tố đối với giá cổ phiếu.
19
CHƯƠNG 4
BÌNH LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý
CHÍNH SÁCH
4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả nghiên cứu ta thấy được giá cổ phiếu các doanh nghiệp
ngành thép niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp. Hồ Chí Minh
bị tác động bởi ba nhân tố là vốn chủ sở hữu, và tỷ lệ tăng trưởng
gdp, chỉ số giá tiêu dùng.
Trong 3 nhân tố nêu trên, kết quả phân tích hồi quy cho thấy
nhân tố có cường độ ảnh hưởng mạnh nhất đến giá cổ phiếu ngành
thép là chỉ số giá tiêu dùng.
Bên cạnh đó thì sự ảnh hưởng của nhân tố vốn chủ sở hữu, và tỷ
lệ tăng trưởng gdp là biến động cùng chiều với giá cổ phiếu ngành
thép, còn chỉ số giá tiêu dùng thì có tác động nghịch chiều.
4.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
4.2.1. Khuyến nghị đối với nhà đầu tư
Thứ nhất, giá cổ phiếu ngành thép chịu ảnh hưởng của các nhân
tố như vốn chủ sở hữu, và tỷ lệ tăng trưởng gdp, chỉ số giá tiêu dùng.
Do đó khi quyết định đầu tư, nhà đầu tư cần chú trọng đến sự thay
sự phát triển của thị trường chứng khoán, một kênh thu hút vốn quan
trọng của doanh nghiệp.
Chính phủ cần phải thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, các
giải pháp nhằm hạn chế tăng trưởng tín dụng. Vì tăng trưởng tín
dụng cao tức là lượng tiền lưu thông cao điều này là nguyên nhân
chính làm cho lạm phát tăng. Nên khi phát hiện có nguy cơ tăng
trưởng tín dụng, Ngân hàng Nhà nước nên đưa ra các chính sách kinh
tế kịp thời để điều chỉnh và phải cân đối giữa tăng trưởng tín dụng
với tăng trưởng GDP.
21
Bên cạnh đó, chính phủ cũng cần có giải pháp cụ thể, giúp
doanh nghiệp chuẩn bị và nâng cao tính cạnh tranh trong môi trường
kinh doanh ngày càng cởi mở và tiệm cận với chuẩn mực quốc tế.
Mặc dù các bước cải cách doanh nghiệp nhà nước đã được thực hiện
từ nhiều năm, nhưng tốc độ còn chậm và hiệu quả còn thấp.
Vì thế, các chương trình thoái vốn đầu tư ngoài ngành, cổ phần
hóa doanh nghiệp cần phải được Chính phủ chỉ đạo thực hiện nhanh
và mạnh hơn trong năm 2015. Cùng với đó, giải quyết hiệu quả hơn
vấn đề nợ xấu, hoàn thành cơ bản việc tái cấu trúc hệ thống ngân
hàng, khơi thông dòng vốn tín dụng cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, giá cổ phiếu cũng bị tác động bởi nhân tố tỷ lệ tăng
trưởng gdp, khi gdp tăng thì ảnh hưởng của nó sẽ làm cho giá cổ
phiếu tăng. Do đó, Nhà nước cần phát triển nhiều công ty sản xuất
công nghiệp trong nước, nhất là các công ty sản xuất ngành hàng
xuất khẩu và các công ty sản xuất mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu.
Ủy ban chứng khoán cần nâng cao chất lượng thông tin công bố,
minh bạch hóa thông tin chứng khoán là một trong những việc làm
nhằm tạo dựng lòng tin của nhà đầu tư, kéo nhà đầu tư đến với
CỨU TIẾP THEO
Đề tài chỉ mới nghiên cứu 7 nhân tố, nên còn rất nhiều nhân tố
kinh tế khác cần nghiên cứu để thấy rõ tầm ảnh hưởng của nền kinh
tế đến chỉ số giá chứng khoán ở mức độ nào.
Do thời gian nghiên cứu ngắn và các nhân tố được thống kê số
liệu theo quý nên có ít số quan sát. Mặt khác, các cổ phiếu được
niêm yết trên sàn HOSE còn mới nên số lượng cổ phiếu được thực
hiện trong bài là 5 cổ phiếu của 5 công ty thuộc ngành thép và cũng
bị hạn chế thời gian nên đề tài chỉ phân tích số liệu giai đoạn từ tháng
01 năm 2009 đến tháng 12 năm 2014, nên đề tài mang ý nghĩa như
một ví dụ minh họa cho mô hình đang nghiên cứu. Đây cũng là một
hạn chế của nghiên cứu và điều này cũng mở ra hướng hoàn thiện
23
cho những nghiên cứu tiếp theo, trong tương lai tác giả có thể chọn
giai đoạn dài hơn để phân tích chính xác về xu hướng dài hạn của
từng biến đến chỉ số giá cổ phiếu, cũng như mở rộng phạm vi nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu các ngành nghề khác.
Số liệu thực nghiệm được tính toán từ báo cáo tài chính kiểm
toán của các doanh nghiệp nhưng trên thực tế vẫn không có tính
chính xác tuyệt đối. Điều này có thể dẫn đến sự sai lệch trong việc
xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy nghiên cứu tác động của các
nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu ngành thép.
Nghiên cứu được kế thừa từ các nghiên cứu khác về phương
pháp nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng. Tuy nhiên do hạn chế về
kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu và điều kiện thu thập dữ liệu, việc
sai sót bỏ qua các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu là điều không
thế tránh khỏi.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4