Header Page 1 of 166.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông
tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh
mục tài liệu của luận văn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2010
Tác giả
VÕ THÀNH TRUNG
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
MỤC LỤC.
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................1
2.
1.1.2.3 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn......................................10
Footer Page 2 of 166.
Header Page 3 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2 KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM ............................................12
1.2.1 Kinh nghiệm chi trả cổ tức tại một số Quốc gia trên thế giới ...............17
1.2.2 Bài học rút ra cho Việt Nam ..................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG
TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..............................................................28
2.1 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH THỦY SẢN ..................................................................28
2.2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN TRONG
THỜI GIAN QUA ............................................................................................29
2.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ............................................................30
2.2.2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn ...........................................................................32
2.2.3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động ..............................................................33
2.2.4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời .................................................................38
2.2.5 Chỉ tiêu liên quan đến cổ phần ..............................................................41
2.3 THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY
SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN QUA..........................................42
2.3.1 Những mặt đạt được ..............................................................................46
2.3.1.1 Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt hấp dẫn...............................46
2.3.1.2 Không phát hành cổ phiếu thưởng quá nhiều ..........................49
3.2 CƠ SỞ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ...............................................66
3.2.1 Những căn cứ pháp lý............................................................................67
3.2.2 Các cơ hội đầu tư, phát triển..................................................................68
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC....................................71
3.3.1 Đối với doanh nghiệp ............................................................................71
3.3.1.1 Duy trì tỷ lệ cổ tức ổn định hàng năm .....................................72
3.3.1.2 Xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hợp lý ..................72
3.3.1.3 Chi trả thêm một khoảng thưởng vào cuối năm ......................74
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà Nước.......................................................75
KẾT LUẬN ..............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79
PHỤ LỤC.................................................................................................................83
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH
Footer Page 4 of 166.
iii
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 5 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Danh sách các công ty ngành thủy sản niêm yết trên Hose đến thời
Phụ lục 7
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Basa (BAS) từ năm 2005 đến 30/06/2009 ..............104
Phụ lục 8
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản
CADOVIMEX (CAD) từ năm 2005 đến 30/06/2009 .........................107
Phụ lục 9
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre (FBT) từ
năm 2005 đến 30/06/2009 ...................................................................110
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH
Footer Page 5 of 166.
vi
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 6 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH
Footer Page 7 of 166.
iv
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 8 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1-1
Số liệu cổ tức ở một số thị trường mới nổi ..........................................23
Bảng 1-2
Thống kế tỷ suất cổ tức phân theo ngành.............................................24
Bảng 1-3
Thống kê những công ty tại Châu Á có tỷ suất cổ tức cao ..................25
Bảng 2-4
Bảng 2-18 Thu nhập trên mỗi cổ phần...................................................................41
Bảng 2-19 Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần...........................................................42
Bảng 2-20 Tỷ lệ cổ tức của các Công ty ngành Thủy sản niêm yết trên Hose
qua các năm ..........................................................................................46
Bảng 2-21 Thống kê tỷ suất cổ tức (Dividend Yield) tại Hose qua các năm ........48
Bảng 2-22 Vốn điều lệ của các Doanh nghiệp thủy sản qua các năm ...................49
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH
Footer Page 8 of 166.
iiiv
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 9 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Bảng 2-23 Thặng dư vốn cổ phần của các Doanh nghiệp thủy sản qua các năm..50
Bảng 2-24 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết
trên Hose...............................................................................................51
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH
Footer Page 9 of 166.
x
Hose từ 2006 - 30/06/2009......................................................................45
Hình 2-16 Tình hình chi trả cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên
Hose qua các năm ...................................................................................47
GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH
Footer Page 10 of 166.
x
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 11 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHẦN MỞ ĐẦU.
1.
SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Trong những năm vừa qua, ngành Thuỷ sản Việt Nam đã có những đóng góp
đáng kể vào nền kinh tế quốc dân và mục tiêu phát triển của đất nước thông qua
những ảnh hưởng của ngành về sản xuất thực phẩm, tạo việc làm và xuất khẩu.
Thuỷ sản đã chiếm 21% GDP trong cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp và chiếm
hơn 4% trong GDP của nền kinh tế quốc dân. Xuất khẩu Thuỷ sản đứng vị trí thứ
03 (sau dầu hoả và may mặc) là một trong các lĩnh vực xuất khẩu thu về ngoại tệ
cho Việt Nam. Vì vậy, việc thúc đẩy các doanh nghiệp thủy sản phát triển sẽ là
động lực góp phần thúc đẩy kinh tế Việt Nam.
Trong các quyết định thường ngày của doanh nghiệp nói chung, các doanh
này, người viết chọn đề tài “hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp
ngành thủy sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh”, để từ đó, các doanh nghiệp thủy sản khác có thể áp dụng nhằm phục vụ
cho mục đích phát triển doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế
Việt Nam.
2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
9
Phân tích thực trạng chính sách cổ tức của các Công ty thủy sản niêm yết
trên Hose.
9
Giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức của các Công ty thủy sản niêm yết
trên Hose.
3.
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức ở các công ty thủy sản
niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức ở các Công ty thủy sản
niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
Bài viết này rõ ràng còn rất nhiều hạn chế cần được khắc phục, bổ sung và cần
những phân tích sâu sắc hơn để có thể hoàn thiện hơn, mang tính ứng dụng cao
2
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 13 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Nguồn số liệu liên quan đến cổ tức được thu thập từ các báo cáo tài chính đã
công bố trong các Bản cáo bạch cũng như các phân tích về chính sách cổ tức của
các tác giả, chuyên gia trong và ngoài nước, và các phân tích, tổng hợp số liệu
trên Hose của các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư, các Bản tin Chứng
khoán của Hose qua các năm.
6.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
9
Là một nghiên cứu để các Công ty thủy sản của Việt Nam đánh giá đúng
tầm quan trọng của chính sách cổ tức, từ đó, hoạch định chính sách cổ tức
tối ưu, phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam trong xu hướng hội
nhập kinh tế.
9
Nghiên cứu các nguyên lý kinh tế học khi xây dựng chính sách cổ tức, tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp thủy sản niêm yết ứng dụng lý thuyết tài
chính doanh nghiệp hiện đại để tích lũy vốn, thị trường chứng khoán phát
Header Page 14 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH
Footer Page 14 of 166.
4
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 15 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.
1.1
TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC, CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.
1.1.1
Tổng quan về cổ tức.
1.1.1.1
Cổ tức là gì ?
lợi nhuận cho các mục đích đầu tư và muốn làm an lòng cổ đông.
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH
Footer Page 15 of 166.
5
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 16 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ví dụ: doanh nghiệp tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu là 9% một năm. Nghĩa là
cổ đông hiện hành sở hữu 100 cổ phiếu sẽ có thêm được 9 cổ phiếu nữa.
Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách cổ phiếu. Cả hai trường
hợp đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm xuống.
Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận
giảm xuống. Trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần.
¾
Trả cổ tức bằng tài sản:
Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông bằng thành phẩm, hàng bán, bất động sản
hay cổ phiếu, trái phiếu của công ty khác do doanh nghiệp sở hữu. Hình thức này
rất hiếm xảy ra trong thực tiễn.
1.1.2
6
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 17 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Lạm phát cũng có một tác động trên nhu cầu vốn luân chuyển của doanh nghiệp.
Trong môi trường giá cả tăng, số tiền thực tế đầu tư vào kho hàng và các khoản
phải thu có chiều hướng tăng để hỗ trợ cho cùng một khối lượng hiện vật kinh
doanh. Mặt khác do giá cả tăng, số tiền của các tài khoản phải trả cũng đòi hỏi
một khoản chi tiền mặt lớn; giá cả tăng cho nên số dư tiền mặt giao dịch thường
cũng phải tăng. Như vậy, lạm phát có thể buộc một doanh nghiệp giữ lại lợi
nhuận nhiều hơn để duy trì vị thế vốn luân chuyển giống như trước khi có lạm
phát.
¾
Chính sách thuế.
Nếu thuế suất đánh trên thu nhập cổ tức cao hơn thuế suất đánh trên thu nhập lãi
vốn dài hạn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp giữ mức cổ tức thấp để các cổ
đông có thể nhận được một phần lớn hơn tỷ suất sinh lợi trước thuế dưới hình
thức lãi vốn, và như vậy làm tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế của họ.
Ngay cả khi hai mức thuế suất này là ngang nhau thì lãi vốn vẫn có một lợi điểm
về thuế nhất định so với thu nhập cổ tức, đó là: thu nhập cổ tức bị đánh thuế ngay
(trong năm hiện hành), còn thu nhập lãi vốn (và thuế tương ứng) có thể được
hoãn đến các năm sau. Vì vậy, đối với hầu hết các nhà đầu tư, hiện giá của thuế
Mức thu nhập ròng của nhà đầu tư sẽ là 1.000$ - 255$ = 745$, cao hơn mức thu
nhập ròng từ thu nhập cổ tức.
¾
Các hạn chế pháp lý.
Khi ấn định chính sách cổ tức của mình thì các doanh nghiệp đều phải cân nhắc
các hạn chế sau như các nguyên tắc về mặt pháp lý như:
9
Hạn chế suy yếu vốn: tức là doanh nghiệp không thể dùng vốn (gồm mệnh
giá cổ phần thường và thặng dư vốn) để chi trả cổ tức.
9
Hạn chế lợi nhuận ròng: tức là cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng
hiện nay và thời gian qua, nhằm ngăn cản các chủ sở hữu thường rút đầu tư
ban đầu và làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ của doanh nghiệp.
Hạn chế mất khả năng thanh toán: tức là không thể chi trả cổ tức khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán (nợ nhiều hơn tài sản), nhằm đảm bảo quyền ưu
tiên của chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp.
¾
Nhu cầu thanh khoản.
Chi trả cổ tức là dòng tiền đi ra, vì vậy, khả năng thanh khoản của doanh nghiệp
phụ thuộc vào các tài sản có tính thanh khoản cao, nhất là tiền mặt.
¾
Thông thường, các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thường có nhu cầu để tài trợ
các cơ hội đầu tư hấp dẫn mới. Vì vậy, họ thường giữ lại phần lớn lợi nhuận và
tránh bán cổ phần mới ra công chúng vừa tốn kém vừa bất tiện.
¾
Ưu tiên của cổ đông.
Một doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ với tương đối ít cổ đông thì ban điều
hành có thể ấn định mức cổ tức theo ưu tiên của các cổ đông (tức là mục tiêu, sở
thích của cổ đông), còn các doanh nghiệp có số lượng cổ đông lớn, rộng rãi thì
không thể tính đến các ưu tiên của cổ đông khi quyết định chi trả cổ tức mà chỉ
có thể xem xét các yếu tố cơ hội đầu tư, nhu cầu dòng tiền, tiếp cận thị trường tài
chính và các yếu tố liên quan khác. “Hiệu ứng khách hàng” cho thấy các nhà đầu
tư sẽ lựa chọn các công ty có chính sách cổ tức phù hợp với mục tiêu của mình.
¾
Bảo vệ chống loãng giá.
Nếu một doanh nghiệp chấp nhận chính sách sử dụng phần lớn lợi nhuận của
mình để chi trả cổ tức, thì khi có các dự án tiềm năng sinh lời doanh nghiệp có
thể cần phải bán cổ phần mới nhằm huy động thêm vốn đầu tư cho dự án. Khi
đó, nếu các nhà đầu tư hiện hữu của doanh nghiệp không mua hay không thể
mua một tỷ lệ cân xứng cổ phần mới phát hành, quyền lợi chủ sở hữu theo phần
trăm của họ trong doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống (bị loãng). Do đó, một vài
doanh nghiệp chọn cách giữ lại lợi nhuận nhiều hơn và chi trả cổ tức thấp hơn để
tránh rủi ro loãng giá.
Tuy nhiên, có nhiều cách khác thay cho cách giữ lại lợi nhuận cao, chẳng hạn
như huy động vốn từ bên ngoài qua hình thức nợ. Nhưng nếu sử dụng cách này
thì doanh nghiệp phải lưu ý vì nó làm tăng rủi ro tài chính của đơn vị, tăng chi
Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối ổn
định. Tính ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm
lượng tiền mặt chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác. Tương tự, những gia tăng
trong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám đốc tài chính
công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức độ thỏa mãn
cổ tức lớn hơn. Như vậy, tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo sau một gia tăng
trong lợi nhuận và đồng thời cũng thường trì hoãn lại trong một chừng mực nào
đó.
¾
Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động.
Chính sách này xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh
nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi
mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi.
Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các công ty “tăng
trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đang trong giai đoạn
sung mãn (bão hòa). Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý
việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác
tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp
thường cố gắng duy trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian. Điều này không
có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại
thụ động, mà bởi vì cổ tức có thể được duy trì ổn định hàng năm theo hai cách:
9
Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong
những năm có nhu cầu vốn cao. Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH
Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi. Nếu lợi nhuận của doanh
nghiệp thay đổi nhiều từ năm này sang năm khác thì cổ tức cũng có thể dao
động theo.
9
Chính sách chi trả một cổ tức nhỏ hàng quý cộng với cổ tức thưởng thêm
vào cuối năm. Chính sách này đặc biệt thích hợp cho những doanh nghiệp
có lợi nhuận hoặc nhu cầu tiền mặt biến động giữa năm này với năm khác,
hoặc cả hai. Ngay cả khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, các nhà đầu
tư vẫn có thể trông cậy vào một mức chi trả cổ tức đều đặn của họ; còn khi
lợi nhuận cao và không có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền dôi ra này, các
doanh nghiệp sẽ công bố một mức cổ tức thưởng cuối năm. Chính sách này
giúp ban điều hành có thể linh hoạt giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa
mãn được nhu cầu của các nhà đầu tư là muốn nhận được một mức cổ tức
“bảo đảm”.
Như vậy, có rất nhiều chính sách cổ tức để doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù
hợp với dòng tiền, lưu lượng tiền tệ và nhu cầu đầu tư của đơn vị. Mặc dù được
xếp ưu tiên thấp hơn chính sách tài trợ và chính sách đầu tư, nhưng việc chọn
chính sách cổ tức cũng đòi hỏi được xem xét cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi ích của cổ đông và tới sự phát triển của công ty. Sau khi đã thống
nhất chọn được chính sách chi trả cổ tức, việc tiếp theo mà Đại hội đồng cổ đông
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH
Footer Page 21 of 166.
11
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
bao nhiêu từ vốn vay, bao nhiêu từ lợi nhuận giữ lại. Số tiền thặng dư còn lại
được dùng để chi trả cổ tức.
Do đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng tỷ lệ chi trả cổ tức mà không làm thay đổi
chính sách đầu tư và vay nợ thì chỉ còn cách là phải phát hành thêm cổ phần và
bán chúng đi để lấy tiền chi trả thêm cổ tức. Nhưng các cổ đông mới chỉ sẵn lòng
trở thành thành viên của công ty khi công ty chào bán cho họ những cổ phần có
giá trị tương đương hoặc lớn hơn những gì họ bỏ ra. Trong điều kiện các tài sản,
lợi nhuận, các cơ hội đầu tư và do đó là giá trị thị trường, tất cả đều không thay
đổi, để làm được điều này phải có “sự chuyển dịch giá trị” từ cổ đông cũ sang
các cổ đông mới. Các cổ đông mới nhận được những cổ phần vừa phát hành, mỗi
cổ phần trị giá ít hơn so với trước khi có thông báo thay đổi cổ tức, và các cổ
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH
Footer Page 22 of 166.
12
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 23 of 166.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
đông cũ sẽ chịu một khoản lỗ vốn trên cổ phần của mình. Phần lỗ vốn này được
bù trừ bằng chính cổ tức tiền mặt mà họ nhận được.
Hình 1.1. Mô tả sự dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới,
không làm thay đổi tổng giá trị doanh nghiệp.
Trước khi chia cổ tức
bởi thật sự là nguồn tiền mới huy động (hộp trắng) sẽ được dùng để chi trả cho
các cổ đông cũ dưới hình thức cổ tức.
Như vậy để nhận được một khoản chi trả cổ tức tăng thêm, các cổ đông cũ phải
chấp nhận một khoản lỗ vốn do sự sụt giảm giá trị của cổ phần. Khi nào thị
trường vốn còn hoạt động hiệu quả thì họ chỉ có thể tăng thêm tiền mặt bằng hai
cách:
9
Thứ nhất, thuyết phục các nhà quản lý chi trả cổ tức cao hơn.
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH
Footer Page 23 of 166.
13
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 24 of 166.
9
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Thứ hai, bán đi một số cổ phần của mình.
Cho dù dùng cách nào đi nữa cũng sẽ có một sự chuyển dịch giá trị từ cổ đông cũ
sang cổ đông mới. Sự khác biệt chỉ là hình thức biểu hiện như trong hình sau:
Hình1.2. Mô tả hai hình thức dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông
mới.
Trường hợp 2
Trong trường hợp 1, chuyển dịch giá trị được tạo ra bởi sự pha loãng trong
giá mỗi cổ phần (giá mỗi cổ phần sẽ bị giảm xuống như hình 1.2)
9
Còn trong trường hợp 2, chuyển dịch giá trị được tạo ra bởi sự sụt giảm
trong cổ phần mà các cổ đông cũ nắm giữ.
Vậy nếu doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng cách phát hành thêm cổ phần, thì mỗi
cổ phần sẽ có giá trị ít hơn trước đây bởi vì doanh nghiệp đã phát hành nhiều cổ
phần hơn trên cùng một khối lượng tài sản. Các cổ đông cũ sẽ nhận được một
khoản tiền mặt để bù trừ cho sự sụt giá cổ phần đó (trường hợp 1). Nếu các cổ
đông cũ bán một số cổ phần thì mỗi cổ phần sẽ có giá trị không đổi nhưng họ lại
sở hữu cổ phần ít hơn (trường hợp 2).
Dựa vào lập luận trên kết hợp với những chứng cứ thực nghiệm, MM đã đi đến
kết luận rằng:
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH
Footer Page 24 of 166.
14
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG
Header Page 25 of 166.
phần của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nhà đầu tư khác thích chính sách cổ
tức mới sẽ cho rằng cổ phần của doanh nghiệp bị bán dưới giá và sẽ mua
thêm cổ phần. Trong thế giới MM, các giao dịch này diễn ra ngay tức khắc
và không có tổn phí cho nhà đầu tư, kết quả là giá trị của cổ phần giữ
nguyên không đổi.
Với việc công bố công trình nghiên cứu về chính sách cổ tức và giá trị doanh
nghiệp vào năm 1961, Miller và Modigliani đã đạt được giải Nobel kinh tế. Cho
đến ngày nay, chúng ta vẫn được quyền tin tưởng mạnh mẽ vào kết luận của MM
dựa trên những giả định thị trường vốn hiệu quả và hoàn hảo. Thế nhưng vấn đề
là không ai có thể khẳng định rằng mô hình của MM đã là một diễn đạt chính xác
về thế giới thực. Bởi lẽ trong thế giới thực, thị trường vốn luôn tồn tại những bất
hoàn hảo nhất định, và do đó sự thay đổi của chính sách cổ tức có thể tác động
đến giá trị doanh nghiệp.
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH
Footer Page 25 of 166.
15
HVTH: VÕ THÀNH TRUNG