THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC.

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông

Trang phụ bìa

tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh

Lời cam đoan

mục tài liệu của luận văn.

Mục lục
Danh mục các từ viết tắt

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2010
Tác giả

Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1

VÕ THÀNH TRUNG

1.

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..........................................................................1

2.

1.1.2.2 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức ...................................6
1.1.2.3 Các chính sách cổ tức trong thực tiễn......................................10


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1.2 KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ
GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM ............................................12
1.2.1 Kinh nghiệm chi trả cổ tức tại một số Quốc gia trên thế giới ...............17
1.2.2 Bài học rút ra cho Việt Nam ..................................................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TẠI CÁC CÔNG
TY NGÀNH THỦY SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
2.3.2.2 Chính sách cổ tức chưa hướng tới một cơ cấu vốn tối ưu .......53
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế...........................................................55
2.3.3.1 Chạy theo việc thỏa mãn những yêu cầu của các nhà đầu tư
ngắn hạn hơn là việc phát triển bền vững của Công ty............55
2.3.3.2 Sử dụng chính sách cổ tức như một công cụ đánh bóng hình
ảnh Công ty..............................................................................55

KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..............................................................28

2.3.3.3 Dựa quá nhiều vào yếu tố thị trường .......................................56

2.1 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH THỦY SẢN ..................................................................28

2.3.3.4 Nguyên nhân khác ...................................................................57

2.2 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY NGÀNH THỦY SẢN TRONG


SẢN NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH

3.3.1 Đối với doanh nghiệp ............................................................................71

PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN QUA..........................................42
2.3.1 Những mặt đạt được ..............................................................................46
2.3.1.1 Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt hấp dẫn...............................46
2.3.1.2 Không phát hành cổ phiếu thưởng quá nhiều ..........................49
2.3.2 Những mặt hạn chế................................................................................50
2.3.2.1 Tỷ lệ lợi nhuận dành cho việc chi trả cổ tức của một số công
ty quá cao làm hạn chế đến việc tích lũy vốn từ nguồn lợi
nhuận giữ lại ............................................................................51

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

ii

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

3.3.1.1 Duy trì tỷ lệ cổ tức ổn định hàng năm .....................................72
3.3.1.2 Xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bằng cổ phiếu hợp lý ..................72
3.3.1.3 Chi trả thêm một khoảng thưởng vào cuối năm ......................74
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà Nước.......................................................75
KẾT LUẬN ..............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79
PHỤ LỤC.................................................................................................................83

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

iii

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang
(ACL) từ năm 2005 đến 30/06/2009 .....................................................95

Phụ lục 5

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của

30/06/2009 ...........................................................................................113
Phụ lục 11 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy Sản (ICF) từ năm 2005
đến 30/06/2009 ....................................................................................116
Phụ lục 12 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Thủy hải sản Minh Phú (MPC) từ năm 2005 đến
30/06/2009 ...........................................................................................119
Phụ lục 13 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Thủy hải Số 4 (TS4) từ năm 2005 đến 30/06/2009.122
Phụ lục 14 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (VHC) từ năm 2005 đến 30/06/2009....125

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGF) từ năm
2005 đến 30/06/2009 .............................................................................98
Phụ lục 6

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Nam Việt (ANV) từ năm 2005 đến 30/06/2009......101

Phụ lục 7

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối tóm tắt của
Công ty Cổ phần Basa (BAS) từ năm 2005 đến 30/06/2009 ..............104


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bảng 1-1

Số liệu cổ tức ở một số thị trường mới nổi ..........................................23

Hose:

Bảng 1-2

Thống kế tỷ suất cổ tức phân theo ngành.............................................24

Bảng 1-3

Thống kê những công ty tại Châu Á có tỷ suất cổ tức cao ..................25

Bảng 2-4

Hệ số thanh toán ngắn hạn ...................................................................30

Bảng 2-5

Hệ số thanh toán nhanh ........................................................................31

Bảng 2-6

Hệ số nợ trên tổng tài sản.....................................................................32

Bảng 2-7

iv

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.NGUYỄN THỊ LANH

iiiv

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bảng 2-23 Thặng dư vốn cổ phần của các Doanh nghiệp thủy sản qua các năm..50

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Bảng 2-24 Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết

Hình 1-1 Mô tả sự dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới, không

trên Hose...............................................................................................51

làm thay đổi tổng giá trị doanh nghiệp ...................................................13
Hình 1-2 Mô tả hai hình thức dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông
mới. .........................................................................................................14
Hình 1-3 Quan hệ cổ tức và lợi nhuận ở Mỹ qua các năm.....................................18
Hình 1-4 Thay đổi cổ tức của các công ty Mỹ từ năm 1989-2000.........................19

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHẦN MỞ ĐẦU.

này, người viết chọn đề tài “hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp

1.

ngành thủy sản niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

Trong những năm vừa qua, ngành Thuỷ sản Việt Nam đã có những đóng góp
đáng kể vào nền kinh tế quốc dân và mục tiêu phát triển của đất nước thông qua
những ảnh hưởng của ngành về sản xuất thực phẩm, tạo việc làm và xuất khẩu.

Minh”, để từ đó, các doanh nghiệp thủy sản khác có thể áp dụng nhằm phục vụ
cho mục đích phát triển doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế
Việt Nam.

Thuỷ sản đã chiếm 21% GDP trong cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp và chiếm

2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.


làm sao để đạt được mục tiêu này một cách tốt nhất là điều không đơn giản, đặc

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức ở các Công ty thủy sản

biệt là với quyết định chi trả cổ tức. Bởi lẽ các cổ đông của công ty luôn bao gồm

niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

nhiều đối tượng khác nhau. Bên cạnh các tổ chức, các nhà đầu tư chuyên nghiệp,

Bài viết này rõ ràng còn rất nhiều hạn chế cần được khắc phục, bổ sung và cần

các nhà phân tích tài chính,… còn có cả những bà nội trợ, những người không

những phân tích sâu sắc hơn để có thể hoàn thiện hơn, mang tính ứng dụng cao

chuyên nhưng có vốn nhàn rỗi muốn tìm cơ hội đầu tư. Mức độ quan tâm của

hơn nhằm một phần nào đó đóng góp vào sự phát triển chung của thị trường

những nhà đầu tư này dành cho chính sách cổ tức là khác nhau, vì thế một chính

chứng khoán Việt Nam trong tương lai.

sách cổ tức khó có thể đồng thời đáp ứng được tất cả yêu cầu của các cổ đông.
Còn về phía các doanh nghiệp, chính sách cổ tức phải được sử dụng như một
công cụ điều tiết giữa lợi nhuận phân phối và lợi nhuận giữ lại sao cho vừa đáp
ứng được nhu cầu vốn đầu tư và phát triển của doanh nghiệp vừa đáp ứng được
đòi hỏi của cổ đông để có thể thu hút vốn của nhà đầu tư.

định niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nhằm giải quyết vấn đề
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

1

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

2

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Nguồn số liệu liên quan đến cổ tức được thu thập từ các báo cáo tài chính đã
công bố trong các Bản cáo bạch cũng như các phân tích về chính sách cổ tức của
các tác giả, chuyên gia trong và ngoài nước, và các phân tích, tổng hợp số liệu
trên Hose của các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư, các Bản tin Chứng
khoán của Hose qua các năm.
6.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.

9

Là một nghiên cứu để các Công ty thủy sản của Việt Nam đánh giá đúng

3

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

4

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.

Ví dụ: doanh nghiệp tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu là 9% một năm. Nghĩa là

1.1

TỔNG QUAN VỀ CỔ TỨC, CHÍNH SÁCH CỔ TỨC.

cổ đông hiện hành sở hữu 100 cổ phiếu sẽ có thêm được 9 cổ phiếu nữa.

1.1.1

Tổng quan về cổ tức.

Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách cổ phiếu. Cả hai trường


biến nhất.

rất hiếm xảy ra trong thực tiễn.

¾

Trả cổ tức bằng tiền mặt:

1.1.2

Tổng quan về chính sách cổ tức.

Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt. Cổ tức tiền mặt được trả tính trên cơ

1.1.2.1

Chính sách cổ tức là gì.

sở mỗi cổ phiếu, được tính bằng phần trăm mệnh giá. Mệnh giá là giá trị được ấn

Chính sách cổ tức là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại tái đầu

định trong giấy chứng nhận cổ phiếu theo điều lệ hoạt động của công ty. Mệnh

tư và chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho các nhà đầu tư

giá cổ phần đối với các Công ty đại chúng tại Việt Nam là 10.000 đồng.

một nguồn tăng trưởng lợi nhuận tiềm năng tương lai thông qua tái đầu tư, trong


¾

nghiệp theo tỷ lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Doanh nghiệp không

Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, vốn tích lũy từ khấu hao thường không

Lạm phát.

nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông.

đủ để bù đắp cho việc thay thế tài sản của một doanh nghiệp khi các tài sản này

Hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu được áp dụng khi doanh nghiệp dự định giữ

cũ kỹ, lạc hậu. Khi đó, một doanh nghiệp có thể buộc phải giữ lại một tỷ lệ lợi

lợi nhuận cho các mục đích đầu tư và muốn làm an lòng cổ đông.

nhuận cao hơn để duy trì năng lực hoạt động cho tài sản của mình.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

5

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

6


9

Hạn chế lợi nhuận ròng: tức là cổ tức phải được chi trả từ lợi nhuận ròng

giá cổ phần thường và thặng dư vốn) để chi trả cổ tức.

phát.
¾

Các hạn chế pháp lý.

Chính sách thuế.

hiện nay và thời gian qua, nhằm ngăn cản các chủ sở hữu thường rút đầu tư

Nếu thuế suất đánh trên thu nhập cổ tức cao hơn thuế suất đánh trên thu nhập lãi
vốn dài hạn sẽ khuyến khích các doanh nghiệp giữ mức cổ tức thấp để các cổ
đông có thể nhận được một phần lớn hơn tỷ suất sinh lợi trước thuế dưới hình
thức lãi vốn, và như vậy làm tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế của họ.
Ngay cả khi hai mức thuế suất này là ngang nhau thì lãi vốn vẫn có một lợi điểm
về thuế nhất định so với thu nhập cổ tức, đó là: thu nhập cổ tức bị đánh thuế ngay

ban đầu và làm suy yếu vị thế an toàn của các chủ nợ của doanh nghiệp.
Hạn chế mất khả năng thanh toán: tức là không thể chi trả cổ tức khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán (nợ nhiều hơn tài sản), nhằm đảm bảo quyền ưu
tiên của chủ nợ đối với tài sản của doanh nghiệp.
¾

Nhu cầu thanh khoản.

Đối với thu nhập cổ tức, nhà đầu tư phải nộp 1.000$ × 28% = 280$ tiền
thuế. Thu nhập sau thuế còn lại là 1.000$-280$ = 720$ (thu nhập ròng)

9

Đối với lãi vốn, nhà đầu tư phải nộp thuế là 1.000$ × 28% = 280$ nhưng

doanh nghiệp nhỏ, chỉ có vốn cổ phần, khó tiếp cận vốn bên ngoài thì khi có cơ
hội đầu tư mới thuận lợi, thường việc chi trả cổ tức không nhất quán với mục
tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
¾

Tính ổn định của lợi nhuận.

giả sử nhà đầu tư được hoãn tới năm 2010 mới phải nộp. Như vậy, khi quy

Một doanh nghiệp có lịch sử lợi nhuận ổn định thường sẵn lòng chi trả cổ tức cao

về hiện giá năm 2009, nhà đầu tư chỉ phải nộp một số thuế là: 280$ / (1 +

hơn doanh nghiệp có thu nhập không ổn định.

10%) = 255$.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

¾

7



Ưu tiên của cổ đông.

Một doanh nghiệp được kiểm soát chặt chẽ với tương đối ít cổ đông thì ban điều

1.1.2.3

hành có thể ấn định mức cổ tức theo ưu tiên của các cổ đông (tức là mục tiêu, sở

¾

Các chính sách cổ tức trong thực tiễn.

Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định.

thích của cổ đông), còn các doanh nghiệp có số lượng cổ đông lớn, rộng rãi thì

Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối ổn

không thể tính đến các ưu tiên của cổ đông khi quyết định chi trả cổ tức mà chỉ

định. Tính ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm

có thể xem xét các yếu tố cơ hội đầu tư, nhu cầu dòng tiền, tiếp cận thị trường tài

lượng tiền mặt chi trả cổ tức từ kỳ này sang kỳ khác. Tương tự, những gia tăng

chính và các yếu tố liên quan khác. “Hiệu ứng khách hàng” cho thấy các nhà đầu

trong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám đốc tài chính


trăm của họ trong doanh nghiệp sẽ bị giảm xuống (bị loãng). Do đó, một vài

mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi.

doanh nghiệp chọn cách giữ lại lợi nhuận nhiều hơn và chi trả cổ tức thấp hơn để

Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các công ty “tăng

tránh rủi ro loãng giá.

trưởng” thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đang trong giai đoạn

Tuy nhiên, có nhiều cách khác thay cho cách giữ lại lợi nhuận cao, chẳng hạn

sung mãn (bão hòa). Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý

như huy động vốn từ bên ngoài qua hình thức nợ. Nhưng nếu sử dụng cách này

việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác

thì doanh nghiệp phải lưu ý vì nó làm tăng rủi ro tài chính của đơn vị, tăng chi

tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp

phí sử dụng vốn cổ phần và ở một thời điểm nào đó sẽ làm giảm giá cổ phần.

thường cố gắng duy trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian. Điều này không

Mặt khác, nếu doanh nghiệp đã có sẵn một cấu trúc vốn tối ưu, chính sách huy


9

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

đốc có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm

cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp phải cân nhắc đó là: lựa chọn phương

cổ tức.

thức chi trả cổ tức.

Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và do

1.2

đó tăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm cổ
tức. Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm nào
đó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức. Sau đó,
trong những năm tiếp theo, doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số
nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp.
¾

Ngoài chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động và cổ tức tiền mặt cố định,
các doanh nghiệp còn có thể sử dụng một số các chính sách cổ tức khác
như:

9



có lợi nhuận hoặc nhu cầu tiền mặt biến động giữa năm này với năm khác,

không có chi phí giao dịch, không có chi phí phát hành và không có các bất hoàn

hoặc cả hai. Ngay cả khi doanh nghiệp có mức lợi nhuận thấp, các nhà đầu

hảo của thị trường. Lập luận của MM đưa ra như sau: Giả sử một doanh nghiệp

tư vẫn có thể trông cậy vào một mức chi trả cổ tức đều đặn của họ; còn khi

đã thiết lập kế hoạch đầu tư và cũng đã xác định được kế hoạch này cần tài trợ

lợi nhuận cao và không có nhu cầu sử dụng ngay nguồn tiền dôi ra này, các

bao nhiêu từ vốn vay, bao nhiêu từ lợi nhuận giữ lại. Số tiền thặng dư còn lại

doanh nghiệp sẽ công bố một mức cổ tức thưởng cuối năm. Chính sách này

được dùng để chi trả cổ tức.

giúp ban điều hành có thể linh hoạt giữ lại lợi nhuận khi cần mà vẫn thỏa
mãn được nhu cầu của các nhà đầu tư là muốn nhận được một mức cổ tức
“bảo đảm”.

Do đó, nếu doanh nghiệp muốn tăng tỷ lệ chi trả cổ tức mà không làm thay đổi
chính sách đầu tư và vay nợ thì chỉ còn cách là phải phát hành thêm cổ phần và
bán chúng đi để lấy tiền chi trả thêm cổ tức. Nhưng các cổ đông mới chỉ sẵn lòng

Như vậy, có rất nhiều chính sách cổ tức để doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù


12

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

đông cũ sẽ chịu một khoản lỗ vốn trên cổ phần của mình. Phần lỗ vốn này được

9

Thứ hai, bán đi một số cổ phần của mình.

bù trừ bằng chính cổ tức tiền mặt mà họ nhận được.

Cho dù dùng cách nào đi nữa cũng sẽ có một sự chuyển dịch giá trị từ cổ đông cũ

Hình 1.1. Mô tả sự dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông mới,

sang cổ đông mới. Sự khác biệt chỉ là hình thức biểu hiện như trong hình sau:

không làm thay đổi tổng giá trị doanh nghiệp.

Hình1.2. Mô tả hai hình thức dịch chuyển giá trị từ cổ đông cũ sang cổ đông

Trước khi chia cổ tức



doanh
nghiệp

Sau khi

Cổ đông

chia cổ tức



Tổng số cổ phần

mình với tư cách là cổ tức và huy động thêm tiền bằng cách bán ra các cổ phần

Tiền mặt

Cổ phần

Tiền mặt
Cổ đông cũ

Cổ đông cũ

Trường hợp 1

Trường hợp 2

9


khoản tiền mặt để bù trừ cho sự sụt giá cổ phần đó (trường hợp 1). Nếu các cổ

Như vậy để nhận được một khoản chi trả cổ tức tăng thêm, các cổ đông cũ phải
chấp nhận một khoản lỗ vốn do sự sụt giảm giá trị của cổ phần. Khi nào thị

đông cũ bán một số cổ phần thì mỗi cổ phần sẽ có giá trị không đổi nhưng họ lại
sở hữu cổ phần ít hơn (trường hợp 2).

trường vốn còn hoạt động hiệu quả thì họ chỉ có thể tăng thêm tiền mặt bằng hai

Dựa vào lập luận trên kết hợp với những chứng cứ thực nghiệm, MM đã đi đến

cách:

kết luận rằng:

9

Thứ nhất, thuyết phục các nhà quản lý chi trả cổ tức cao hơn.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

13

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

14


một cắt giảm cổ tức xem như truyền đạt thông tin bất lợi về triển vọng lợi
nhuận của doanh nghiệp.
9

9

vốn trong tương lai vì cổ tức là các thu nhập thường xuyên, chắc chắn,
trong khi lãi vốn trong tương lai ít chắc chắn hơn. Theo Gordon, cổ tức làm

triển vọng tương lai của doanh nghiệp.

giảm tính bất trắc của các cổ đông, cho phép họ chiết khấu lợi nhuận tương

MM cũng cho rằng sự hiện diện của khách hàng, các nhà đầu tư ưa thích

lai của doanh nghiệp với một tỷ lệ thấp hơn, do đó làm tăng giá trị của

chính sách cổ tức của một doanh nghiệp nào đó sẽ không có tác động trên
giá trị cổ phần. Họ thừa nhận rằng một doanh nghiệp khi thay đổi chính
sách cổ tức có thể mất đi một số cổ đông bởi lẽ họ sẽ bán cổ phiếu đang sở

Không thích rủi ro. Một cách cụ thể Gordon khẳng định rằng các cổ đông
không thích rủi ro có thể thích một mức cổ tức nào đó hơn là hứa hẹn lãi

Các thay đổi trong chi trả cổ tức được coi như những tín hiệu cung cấp cho
nhà đầu tư về sự đánh giá của ban điều hành đối với lợi nhuận, dòng tiền và

9



trường nên khó bán và giá thấp) làm cho việc bán cổ phần bị tốn kém và

nguyên không đổi.

không thể thay thế một cách hoàn hảo cho các chi trả cổ tức thường xuyên.

Với việc công bố công trình nghiên cứu về chính sách cổ tức và giá trị doanh

9

nghiệp vào năm 1961, Miller và Modigliani đã đạt được giải Nobel kinh tế. Cho

Thuế. Việc bỏ giả định không có thuế cũng sẽ có tác động đến cổ đông, vì
lãi vốn không chịu thuế cho đến khi bán cổ phần. Nghiên cứu về chính sách

đến ngày nay, chúng ta vẫn được quyền tin tưởng mạnh mẽ vào kết luận của MM

cổ tức từ 1920 đến 1960, John A. Britain đã đi đến kết luận rằng thuế suất

dựa trên những giả định thị trường vốn hiệu quả và hoàn hảo. Thế nhưng vấn đề

tăng làm giảm tỷ lệ chi trả cổ tức.

là không ai có thể khẳng định rằng mô hình của MM đã là một diễn đạt chính xác

9

Các chi phí phát hành. Sự hiện diện của chi phí phát hành khi bán cổ phần


chi phí của việc bán các phát hành nhỏ cổ phần thường nhằm đáp ứng nhu

khi lợi nhuận giảm.

cầu đầu tư thường quá cao cho hầu hết các doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh

9

Thứ ba, cổ tức thường có xu hướng ổn định hơn lợi nhuận.

nghiệp có đủ các cơ hội đầu tư để có thể sử dụng vốn giữ lại của mình một

9

Thứ tư, chính sách cổ tức rất khác biệt tùy theo đặc trưng của giai đoạn đời
sống phát triển của công ty, do những thay đổi trong tỷ lệ phát triển, dòng

cách có lợi thường thích giữ lại lợi nhuận hơn.
9

Thứ hai, cổ tức thường cố định bởi vì các công ty thường rất miễn cưỡng

tăng chi phí sử dụng vốn và làm giảm giá trị của doanh nghiệp. Ngoài ra,

tiền và các cơ hội đầu tư.

Các chi phí đại diện. Việc chi trả cổ tức làm giảm số lượng lợi nhuận giữ
lại có sẵn để tái đầu tư và đòi hỏi phải sử dụng nhiều vốn cổ phần từ bên

9


KINH NGHIỆM CHI TRẢ CỔ TỨC TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN

1.3.1

Kinh nghiệm chi trả cổ tức tại một số Quốc gia trên thế giới.

THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM.

Quan sát chính sách cổ tức của các công ty Mỹ trong vòng 50 năm, ta có những
kết quả như sau:
9

Qua hình trên ta thấy những thay đổi cổ tức đồng hành với những thay đổi trong
lợi nhuận qua các năm và dãy biến động cổ tức thì bằng phẳng hơn so với dãy
biến động lợi nhuận.

Đầu tiên, cổ tức có xu hướng đi theo lợi nhuận; tức là, gia tăng cổ tức
thường đi sau sự gia tăng trong lợi nhuận và ngược lại sự cắt giảm cổ tức
đôi khi đi sau sự sụt giảm trong lợi nhuận.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

Nguồn: Chương 10 - Damodaran.

17

Tình hình lợi nhuận của các công ty trong khoảng thời gian từ năm 1973 đến
năm 1988 có nhiều biến động theo chiều hướng đi lên. Trong khi đó thì chính
sách chi trả cổ tức trong khoảng thời gian này vẫn duy trì ở mức ổn định tỷ suất

2003 tương ứng là 3,41% và 1,61%; và tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức năm 1960 và
năm 2003 tương ứng là 63,86% và 33,065). Điều này cho thấy các công ty ở Mỹ
có chính sách cổ tức ổn định và rất chú trọng đến việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu
tư nhằm tạo ra sự tăng trưởng đều trong dài hạn.
1.3.1.2

Cổ tức ít biến động hơn lợi nhuận.

Xuất phát từ việc miễn cưỡng trong việc gia tăng cổ tức, trừ khi họ cảm thấy có
thể đạt được tỷ lệ cao hơn trong tương lai và chỉ cắt giảm cổ tức khi bị bắt buộc,
cổ tức ổn định hơn lợi nhuận. Điều này cho thấy cổ tức không biến động nhiều
như lợi nhuận theo từng năm và cũng được chứng minh bằng một số thực

Cổ tức thường cố định.

nghiệm:

Thông thường, các công ty không thay đổi tiền cổ tức thường xuyên lắm. Việc

9

thay đổi này rất miễn cưỡng, do một số nhân tố như mối quan tâm của công ty là

Đầu tiên, độ biến thiên trong số liệu cổ tức quá khứ nhỏ hơn nhiều so với
độ biến thiên của số liệu lợi nhuận quá khứ. Bằng việc sử dụng dữ liệu

khả năng đạt được cổ tức cao hơn trong những thời điểm tương lai và đặc biệt là

hằng năm về lợi nhuận và cổ tức từ năm 1960 đến năm 2003, ví dụ, độ lệch


trưởng với nhiều cơ hội đầu tư thường không chi trả cổ tức, trong khi các công ty
ổn định với dòng tiền lớn và ít dự án thường có xu hướng trả cổ tức nhiều hơn.

Nguồn: Chương 10 - Damodaran.
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

19

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

20

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hình 1.5. Chính sách cổ tức theo vòng đời công ty.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Qua hình trên ta thấy, các công ty với tỷ lệ tăng trưởng dự kiến cao nhất thì trả
cổ trức thấp nhất, xét cả về tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức lẫn tỷ suất trả cổ tức.
1.3.1.5

Chính sách cổ tức khác nhau giữa các quốc gia.

So sánh những điểm chung của những công ty ở nhứng quốc gia khác nhau, ta
thấy có sự khác biệt. Giống như ở Mỹ, cổ tức ở các quốc gia khác cung ổn định
và tùy thuộc vào lợi nhuận. Tuy nhiên, có sự khác nhau trong độ lớn của tỷ lệ lợi

hơn.
Nguồn: Chương 10, Damodaran
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

21

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

22

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
9

9

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Khác nhau trong chính sách thuế: không giống Mỹ đánh thuế cổ tức gấp

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ suất cổ tức của Ấn độ và Korea là ít biến động

đôi, một vài nước có ít sự chênh lệch này hơn. Ví dụ, Đức đánh thuế lên lợi

nhất. Hơn nữa, Ân độ và Korea là 2 quốc gia có tỷ suất cổ tức được duy trỉ thấp



Industry Group

Bảng 1-1. Số liệu tỷ suất cổ tức ở một số thị trường mới nổi, 1998-2002 (%)
Thị trường cổ phiếu
Argentina
Bahrain
Brazil
Croatia

1998
4,0%

Banks

2000
3,5%

2001
7,8%

N/A

N/A

7,0%

7,2%

0,14%

Automobiles & Components

1999
3,2%

Capital Goods

Dividend Yeild

Maket Cap
USD (mn)
73.251

2005
3,6%

2006
3,6%

2007
1,0%

960.705

3,2%

2,5%

3,9%


4,8%

923.902

2,1%

2,3%

2,7%
1,9%

Czech Republic

3,2%

1,7%

1,7%

10,5%

4,21%

Diversified Financials

Egypt

7,4%

3,7%


1,0%

1,2%

1,4%

India

1,9%

1,2%

1,5%

2,4%

0,52%

Food Beverage & Tobaco

674.744

2,8%

3,0%

3,4%

Jordan

26,3%

9,47%

Household & Personal Products

273.732

2,0%

2,1%

Korea

0,9%

0,6%

2,1%

1,8%

0,71%

Insurance

578.348

1,2%


7,5%

9,2%

1,20%

Media

544.320

0,7%

0,8%

0,9%

Oman

13,0%

5,7%

6,2%

12,5%

3,94%

Pharmaceuticals & Biotechnology


0,7%

0,8%

0,8%

Semiconductor & Semiconductor

426.311

0,7%

0,9%

1,0%

Pakistan

Source: Standard & Poor’s, 2002
GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

23

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

1.225.766

1,7%

1326 TT Equity

Formosa Chem & F

1.702.242

1,2%

0,3%

0,4%

1303 TT Equity

Nan Ya Plastics

7,4%

76%

27%

Ogdc PA Equity

Oil and Gas Develo

7,4%

77%


0,5%

0,5%

2382 TT Equity

Quanta Computer

7,2%

60%

29%

Telecomunication & Services

420.955

3,4%

3,3%

3,5%

2002 TT Equity

China Stell Corp

6,8%


3,8%

3,9%

1301 TT Equity

Formosa Plastics

6,5%

77%

-16%

14.330.631

1,8%

1,8%

2,0%

6505 TT Equity

Formosa Petro

6,4%

79%



5,9%

48%

-16%

2308 TT Equity

Delta Elect Inc

5,8%

75%

26%

3045 TT Equity

Taiwan Mobile Co

5,8%

70%

123%

năm 2007).

2311 TT Equity


-4%

5,1%

35%

-16%

Đây là ngành mới và có nhiều tiềm năng phát triển. Thời gian vừa qua, do đặc

060000 KS Equity Kookmin Bank

điểm phát triển của nền kinh tế Việt Nam nên các công ty trong ngành chế biến

BPI PM Equity

Bank Philippine

5,1%

73%

16%

thủy sản là những công ty có tốc độ tăng trưởng đều và mạnh nên tỷ lệ chi trả cổ

54 HK Equity

Hopewell HLDGS

xác định được những định hướng phát triển dài hạn về ngành, những xu hướng
phát triển trên thế giới để có những bước đi hợp lý trong đó có cả việc lựa chọn
chính sách cổ tức.

DY (%) Payout ratio EPS growth
FY1
(%) FY1
(%) FY1
8,1%
65%
-16%

Name

010950 KS Equity S-oil Corp

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

Theo số liệu thống kê của HSBC về cổ tức của các công ty tại thị trường châu Á
(tham khảo bảng 3-10) thì đây là 8 công ty (không tính thị trường Nhật), dự báo

Bảng 1-3. Thống kê những công ty tại Châu Á có tỷ suất cổ tức cao.
Code

Nguồn: Báo cáo của HSBC ngày 07/03/2008.

25

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


2.1

1.3.2

ẢNH HƯỞNG CỦA NGÀNH THỦY SẢN ĐẾN CHÍNH SÁCH
CỔ TỨC.

Bài học rút ra cho Việt Nam.

Hiện nay, chính sách cổ tức của các công ty thủy sản niêm yết trên Hose còn rất

Sau 20 năm đổi mới, ngành thuỷ sản nước ta đã tạo việc làm cho hàng triệu lao

nhiều bất cập như đã phân tích trong chương 2; do đó, các công ty cần phải khắc

động nông thôn, thu hút được nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác nhau

phục và cải thiện được chính sách cổ tức của mình cho phù hợp với tình hình

tham gia đầu tư phát triển ngành thuỷ sản. Tỷ trọng ngành thủy sản chiếm trong

mới. Từ việc xem xét các kết luận quan trọng về chính sách cổ tức cho đến việc

cơ cấu GDP khá cao, luôn đạt mức khoảng 4% qua các năm. Tốc độ tăng trưởng

nhìn qua một vài số liệu ở các nước ở thị trường mới nổi và số liệu cổ tức phân

ngành thuỷ sản ở mức độ cao từ 6 - 10% năm tính từ 1985 - 2009. Theo đó, sản

theo ngành ở trên sẽ giúp các công ty thủy sản niêm yết trên Hose rất nhiều trong

5%
4%

4%
3%

3.94%

3%

2%

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
Chương 1 giới thiệu một cách tổng quan về chính sách cổ tức đi từ các khái niệm
cơ bản, các chính sách và phương thức chi trả cổ tức thường gặp, các yếu tố tác

1%
0%
1990

2000

quý I/2010

động trong việc lựa chọn chính sách cổ tức của doanh nghiệp.
Nhưng trong thực tế thị trường chứng khoán Việt Nam thì các công ty thủy sản
niêm yết trên Hose chi trả cổ tức như thế nào? Và liệu những sự lựa chọn đó có
gì bất cập? Chương 2, phần về thực trạng và phân tích chi trả cổ tức của các công

So với năm 1985, giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản năm 2009 đã tăng trên 50

Số lượng
Công ty

7

7

6

6

14

5

5

12

4.5

4

10

3

8

2

2004

2005

2006

2007

2008

QII.2009

Mặc dù ngành thuỷ sản đã đóng góp rất lớn kim ngạch xuất khẩu của cả nước và
có tiềm năng phát triển nhưng sản xuất vẫn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Tồn

Tình hình tài chính của các Công ty trong thời gian được thể hiện qua một số chỉ

tại lớn nhất của ngành là: rủi ro rất lớn về nguồn nguyên liệu. Chính vì vậy,

tiêu sau:

ngành thủy sản cần nguồn vốn lớn để đầu tư nuôi trồng thuỷ sản. Việc nuôi trồng

2.2.1

có thể phát triển ở các vùng sinh thái khác nhau, từ miền núi, trung du, đồng
bằng đến các vùng biển đảo. Chính vì nhu cầu vốn lớn như vậy, các doanh
nghiệp trong ngành cần giữ lại phần lớn nguồn lợi nhuận kiếm được hàng năm
để đầu tư phát triển, nhằm mục đích chủ động nguồn nguyên liệu.
2.2

1,07

1,94

1,36

3,90

4,06

trên Hose ngày càng tăng. Nếu như năm 2002 chỉ có 2 doanh nghiệp ngành thủy

ACL

0,95

1,25

2,10

1,37

1,28

sản niêm yết là AGF và TS4, thì đến thời điểm 30/06/2009 đã có 12 doanh

AGF

1,09


-

1,25

0,96

0,78

0,71

CAD

-

1,10

1,11

0,93

0,93

FBT

0,83

0,66

0,97


30

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Năm 2008

30/06/2009

không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ khoản nợ ngắn hạn, hay nói
chính xác hơn, Công ty sẽ gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ

MPC

1,59

2,74

1,74


2.2.2

Tổng hợp sô liệu trong báo cáo tài chính của các Công ty ngành thủy sản niêm

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.
Ta thấy hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của các công ty là khá tốt, điều này
cho thấy rằng các tài sản có khả năng thanh khoản đảm bảo khá tốt khả năng chi

yết trên Hose, ta có bảng thống kê chỉ tiêu về cơ cấu vốn của các Công ty như
sau:
Bảng 2-6. Hệ số nợ trên tổng tài sản.

trả của các Công ty.
Bảng 2-5. Hệ số thanh toán nhanh.

Mã chứng khoán

Đơn vị tính: lần
Mã chứng khoán

Chỉ tiêu về cơ cấu vốn.

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008


1,07

0,84

0,57

0,61

ANV

1,39

2,02

2,59

1,12

1,48

BAS

-

1,00

0,33

0,36


0,50

0,53

0,56

0,67

ICF

0,24

0,37

0,56

0,75

0,73

MPC

1,43

2,30

1,42

0,87


Năm 2007 Năm 2008 30/06/2009

ABT

70%

39%

31%

11%

13%

ACL

78%

62%

40%

63%

64%

AGF

60%


57%

CAD

-

82%

76%

75%

77%

FBT

84%

85%

73%

54%

65%

FMC

54%


56%

TS4

48%

43%

20%

36%

47%

VHC

81%

54%

37%

66%

67%

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.
Nhìn chung, đa số các Công ty đều chú trọng việc sử dụng đòn bẩy tài chính và

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Bảng 2-7. Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu.

Bảng 2-8. Vòng quay tổng tài sản.
Đơn vị tính: lần

Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007 Năm 2008 30/06/2009

Đơn vị tính: vòng/năm
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008 30/06/2009

ABT


1,68

1,77

ACL

0,83

2,54

2,16

2,20

0,74

AGF

1,47

0,56

0,36

1,15

0,99

AGF


1,33

0,39

BAS

-

0,91

1,07

1,26

1,31

BAS

-

2,93

1,39

1,08

0,17

CAD


1,17

1,85

FBT

0,83

1,02

0,68

1,15

0,49

FMC

1,18

0,92

1,35

1,18

2,25

FMC


1,21

0,53

MPC

1,35

0,49

0,93

1,36

1,32

MPC

4,07

1,67

1,49

1,31

0,47

TS4


2,04

2,17

VHC

2,99

7,48

3,30

2,66

0,53

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

Một số Công ty có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu cao như CAD hoặc hệ số nợ trên

Ta thấy rằng, vòng quay tổng tài sản của các doanh nghiệp tương đối ổn định,

vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng như FBT, VHC chứng tỏ rằng Công ty đi vay

khoảng 1,5 - 2 vòng/năm. Một số Công ty có vòng quay tổng tài sản cao hơn khá

mượn rất nhiều so với số vốn hiện có của Công ty. Các Công ty này có thể gặp



Năm 2006

Năm 2007

ABT

11,40

13,45

12,09

9,86

4,84

ACL

2,33

8,02

8,98

9,76

2,85

AGF


HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Năm 2008

30/06/2009

Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009


14,34

13,62

8,06

TS4

2.27

2.94

2.66

2.31

0.99

VHC

4.43

11.41

5.55

4.62

0.88


4,45

6,26

2,80

MPC

73,78

16,26

8,43

8,00

3,65

TS4

9,76

8,87

3,40

1,59

0,58


Mã chứng khoán

Năm 2005

Trong thời gian qua, dưới áp lực của việc cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đầu

ABT

8,08

9,70

6,59

6,09

3,63

tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị nhằm đảm bảo được những tiêu chuẩn khắc

ACL

4,93

8,85

4,29

4,19


6,59

3,82

3,19

1,11

BAS

-

10,55

7,78

8,72

1,85

CAD

-

5,05

4,03

4,12


4,19

6,92

2,29

FMC

25,88

25,48

14,02

10,08

3,82

1.25

ICF

11,98

9,32

5,87

3,84


5.21

5.59

3.87

4.14

0.79

TS4

3,10

4,14

4,19

3,59

1,39

ANV

2.65

4.15

2.55


-

2.75

1.86

1.58

0.96

FBT

1.53

1.96

1.18

1.68

0.68

FMC

7.51

6.89

4.78


HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

quay các khoản phải thu của các Công ty tương đối cao so với các doanh nghiệp

Mã chứng khoán

sản xuất khác.
Bảng 2-12. Vòng quay các khoản phải trả.
Đơn vị tính: vòng/năm
Mã chứng khoán

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

30/06/2009

Năm 2005

Năm 2006



FBT

2,26

2,85

1,36

2,05

FMC

20,16

12,90

7,36

6,76

2,82

ICF

4,16

3,30

2,98


1,21

3,64

4,15

3,80

1,17

TS4

9,02

11,15

8,39

7,51

4,34

AGF

4,91

6,86

5,52


-

5,33

2,34

1,85

0,32

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

CAD

-

2,69

1,79

1,40

0,79

Căn cứ vào bảng số liệu trên, ta thấy rằng việc luân chuyển hàng tồn kho của

FBT

1,13


1,73

1,88

0,81

lâu. Tuy nhiên, vòng quay hàng tồn có xu hướng giảm trong thời gian gần đây,

MPC

6,71

3,71

3,65

2,59

0,86

các Công ty cần xem xét lượng hàng tồn trong kho nhằm tránh việc dòng tiền sẽ

TS4

3,29

4,86

5,93


Tổng hợp sô liệu trong báo cáo tài chính của các Công ty ngành thủy sản niêm

vốn của nhà cung cấp đối với các Công ty là không cao.

yết trên Hose, ta có bảng thống kê chỉ tiêu về khả năng sinh lời của các Công ty

Bảng 2-13. Vòng quay hàng tồn kho.

như sau:
Đơn vị tính: vòng/năm

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007

ABT

11,49

12,76

13,48

6,03

2,31


7,85

7,98

1,68

AGF

2,84%

3,82%

ANV

6,76

12,50

11,63

6,51

1,82

ANV

6,09%

9,84%


30/06/2009

9,13%

4,77%

10,10%

10,33%

10,87%

3,67%

3,21%

0,55%

0,83%

11,60%

2,94%

-8,48%

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


2,31%

0,12%

0,09%

FBT

1,08%

2,17%

4,42%

1,10%

-15,32%

FMC

3,07%

3,41%

2,75%

1,19%

0,60%


4,63%

5,56%

7,87%

VHC

0,08%

5,18%

6,80%

3,37%

5,57%

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.
Bảng 2-15. Hệ số lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản.
Mã chứng khoán

Bảng 2-16. Hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.
Mã chứng khoán

ABT
ACL
AGF
ANV

34,76%
69,37%
15,13%
36,71%
35,76%
24,37%
15,10%
27,85%
9,38%
11,40%
12,57%
73,11%

13,72%
30,21%
6,35%
21,88%
9,72%
11,50%
9,79%
16,87%
14,46%
17,73%
7,08%
24,44%

6,58%
50,60%
1,85%
6,10%

30/06/2009

8,39%

21,29%

9,44%

5,85%

5,90%

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

ACL

1,58%

26,24%

18,28%

18,89%

2,54%

Bảng 2-17. Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần.

AGF


4,71%

0,07%

-2,29%

ABT

2,66%

7,32%

0,06%

ACL

2,19%

11,63%

3,30%

4,26%

3,52%

ABT

CAD


0,58%

1,10%

FBT

0,90%

2,20%

2,60%

1,14%

-7,67%

AGF

FMC

13,33%

14,50%

7,18%

3,63%

0,45%


4,91%

-0,03%

-13,07%

MPC

9,33%

7,56%

9,11%

-1,68%

3,82%

CAD

-

1,85%

2,40%

0,09%

0,03%



15,48%

6,77%

2,78%

FMC

3,01%

3,06%

2,76%

1,15%

ICF

2,10%

4,10%

6,43%

3,11%

5,66%

MPC


3,47%

6,10%

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

Nguồn: tổng hợp BCTC từ 31/12/2005 - 30/06/2009 của các Công ty.

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

39

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG

GVHD: TS.LÊ THỊ LANH

40

HVTH: VÕ THÀNH TRUNG



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status