Phân tích thực trạng quản trị bán hàng của Công ty XLCN và thương mại Lê An - Pdf 11

Lời nói đầu
Từ sau Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, nền kinh tế nớc ta có
nhiều thay đổi nhanh chóng, đổi mới cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao
cấp sang quản lý theo cơ chế thị trờng có định hớng của Nhà nớc và chủ tr-
ơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đã đa nền kinh tế nớc ta đi
đúng hớng phát triển của thời đại. Trong nền kinh tế thị trờng mỗi doanh
nghiệp là một đơn vị hạch toán độc lập, tự tổ chức và quản lý mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Đối với mọi doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh, điểm mấu chốt là phải căn cứ vào việc có bán đ-
ợc hàng hay không. Chỉ có bán đợc hàng doanh nghiệp mới có thể thu lại đ-
ợc vốn, thông qua đó mới thực hiện đợc lợi nhuận tiếp tục mở rộng tái sản
xuất kinh doanh.
Để đáp ứng đợc sự phát triển của nền kinh tế thị trờng buộc các doanh
nghiệp phải cạnh tranh gay gắt với nhau, phải chiếm lĩnh đợc thị trờng các
sản phẩm mà mình đang kinh doanh, do vậy bán hàng luôn là mối quan
tâm hàng đầu của các nhà sản xuất kinh doanh. Trong tiêu thụ ngời ta sử
dụng rất nhiều các biện pháp để thúc đẩy hoạt động bán hàng sao cho bán
đợc nhiều nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất. Bán hàng là khâu cuối cùng
của quá trình lu thông hàng hoá và là khâu quan trọng nhất nối liền giữa
ngời sản xuất và ngời tiêu dùng. Kết quả hoạt động bán hàng ảnh hởng trực
tiếp đến tất cả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty. Bán
hàng tuy không phải là vấn đề mới mẻ nhng nó luôn mang tính chất thời sự.
Bởi vì thị trờng hàng hoá luôn có những thay đổi không ngừng.
Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty TNHH XLCN và Th-
ơng Mại Lê An qua nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh của Công ty, em xin đa ra những vấn đề về khả năng đẩy mạnh hoạt
động bán hàng của Công ty. Đây là một vấn đề phức tạp và khó khăn vì vậy
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong đợc thầy cô chỉ bảo thêm để
chuyên đề của em đạt đợc kết quả tốt.
Cao Mai Ly K34 A3
2

nhanh chóng của khoa học công nghệ cùng với sự tác động của các quy
luật của thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những kế hoạch, chiến
lợc hoạt động cụ thể, linh hoạt, phù hợp với khả năng của nó, sự thay đổi
không ngừng của môi trờng.
Quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị doanh nghiệp thơng
mại nói riêng ra đời là một tất yếu khách quan, là một đòi hỏi mà bất cứ
một doanh nghiệp nào cũng phải áp dụng bởi nếu thiếu sự quản trị điều
hành thì hoạt động của doanh nghiệp không có sự phối hợp nhịp nhàng,
không ăn khớp và nhất là doanh nghiệp sẽ không thể biết đợc mình đang ở
giai đoạn nào của sự phát triển, hoạt động vì mục đích gì, vì mục tiêu trớc
mắt và lâu dài nào?
Thực chất của quản trị doanh nghiệp thơng mại là sự kết hợp mọi nỗ
lực của con ngời trong doanh nghiệp để đạt tới mục tiêu chung của doanh
nghiệp và mục tiêu riêng của mỗi ngời một cách khéo léo và có hiệu quả
nhất. Quản trị ra đời chính là để tạo ra hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so
với lao động của từng cá nhân riêng rẽ của nhóm ngời khi họ tiến hành hoạt
động kinh doanh chung.
Vũ trụ luôn vận động khiến mọi vật sống trên nó cũng luôn biến
động và phát triển theo. Do vậy, doanh nghiệp luôn phải đối đầu với những
thay đổi không ngừng của môi trờng. Thế giới kinh doanh tiến triển rất
nhanh. Các tiến bộ kỹ thuật truyền thông và cạnh tranh hỗ trợ mạnh mẽ cho
điều đó. Những thay đổi xảy ra nhanh đến nỗi hiện tại hình nh cha bắt đầu
tơng lai đã sẵn sàng đối đầu và thách thức ta. Vì thế quản trị doanh nghiệp
thơng mại có nhiệm vụ đón đầu những thay đổi đó để phát hiện ra những cơ
hội, hạn chế những khó khăn thách thức. Thông qua việc nắm bắt, phát hiện
những cơ hội, những rủi ro, các nhà quản trị cùng doanh nghiệp vạch ra
những kế hoạch ứng phó phù hợp, phân công từng ngời vào từng công việc
hợp lý, lãnh đạo họ để cùng phối hợp hoạt động sao cho có hiệu quả nhất
và cuối cùng là kiểm tra thực hiện kế hoạch nh thế nào từ đó rút ra những gì
đạt đợc, những gì còn tồn tại và đề ra những biện pháp khắc phục trong

trong toàn bộ quá trình mua- sản xuất- bán. Bán chính là tiêu thụ sản phẩm-
Cao Mai Ly K34 A3
5
một khâu quan trọng của tái sản xuất xã hội. Nếu thực hiện tốt khâu này,
nó là sẽ đem lại doanh thu, bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra và thu về lợi nhuận,
đạt đợc mục đích thờng thấy của các doanh nghiệp.
Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối của sản xuất kinh doanh,
là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
* Vai trò của tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại: Tiêu
thụ sản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất là tiêu dùng, đa sản phẩm từ
nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, Nó là khâu lu thông hàng hóa, là cầu nối
trung gian một bên là sản xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng. Trong
quá trình tuần hoàn các nguồn vật chất, việc mua bán đợc thực hiện, đồng
thời giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa đợc thực hiện. Hàng hóa đợc
chuyển từ trạng thái hiện vật sang hình thái tiền tệ (H-T) và vòng chu
chuyển vốn của doanh nghiệp đợc hoàn thành. Sau khi tiêu thụ sản phẩm,
doanh nghiệp sẽ thu đợc một khoản tiền lớn hơn số tiền bỏ ra đầu t sản
xuất.
Tiêu thụ sản phẩm là chuyển đa giá trị sử dụng từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng không ngừng tăng lên của
xã hội. Thông qua tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp tiếp cận với ngời
tiêu dùng, nắm chắc nhu cầu thị hiếu, tác động đến nhu cầu, hớng dẫn nhu
cầu theo hớng có lợi nhất, trên cơ sở đó mà tổ chức sản xuất những sản
phẩm phù hợp nhu cầu, tạo điều kiện cho quá trình tiêu thụ đợc nhanh
chóng. Đây chính là doanh nghiệp đã thực sự bán cái mà thị trờng cần
chứ không phải bán cái mà doanh nghiệp có.
* Khái niệm quản trị bán hàng :
Quản trị bán hàng hàng là những hoạt động quản trị đối với các yếu
tố vật chất, con ngời có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến bán hàng. Quản trị
bán hàng cũng thực hiện 4 chức năng của quản trị: Hoạch định, tổ chức,

khác, bộ phận khác sẽ trở nên vô nghĩa.
Cao Mai Ly K34 A3
7
II. Nội dung của quản trị bán hàng
1. Quản trị bán hàng theo cách tiếp cận quá trình.
Quản trị bán hàng theo cách tiếp cận quá trình tức là quản trị hoạt động bán
hàng dựa trên bốn chức năng quản trị chính, đó là : Hoạch định, tổ chức,
lãnh đạo điều hành và kiểm soát. Để thực hiện có hiệu quả bốn chức năng
này đòi hỏi nhà quản trị phải có khả năng lãnh đạo và tài gây hứng thú cho
ngời khác sẵn lòng làm việc với mình, vì họ và vì mình. Nhiệm vụ của nhà
quản trị gia là phối hợp mục tiêu của các cộng sự dới quyền và các bộ phận
trong tổ chức doanh nghiệp với mục tiêu của doanh nghiệp.
a. Hoạch định
-Chức năng hoạch định: Theo nghĩa chung là quá trình xác định
những mục tiêu của doanh nghiệp và đề ra các giải pháp để thực hiện các
mục tiêu đó.
Nội dung của hoạch định gồm: Xác định mục tiêu của doanh nghiệp,
đặt chính sách, chơng trình và các th mục nhằm đạt đợc các mục tiêu nêu
trên, các giai đoạn phải trải qua để đạt đợc mục tiêu, các phơng tiện cần
thiết để đạt đợc mục tiêu đó.
Nh vậy hoạt động quản trị bán hàng dựa trên chức năng hoạch định
cho phép ta hình dung và trình bày sự phát triển hoạt động bán hàng trong
một khoảng thời gian xác định, từ đó có rhể phát hiện những nguy cơ,
những rủi ro mà hệ thống bán hàng trong doanh nghiệp có khả năng gặp
phải hoặc phải đơng đầu trong từng giai đoạn, cũng nh những thời cơ có thể
xuất hiện mà doanh nghiệp chủ động nắm bắt. Từ đó có những ý kiến,
những hoạt động cho hệ thống bán. Và sẽ đạt đợc mục tiêu chính của công
ty theo nh đã hoạch định. VD: Nh việc triển khai hàng hoá ra thị trờng theo
cách bất ngờ, hay quảng cáo rồi mới đa ra .. Những việc trên đều phải đ ợc
cân nhắc kỹ càng trong quán trình quản trị bán hàng.

Cao Mai Ly K34 A3
9
-Chức năng lãnh đạo: Lãnh đạo là tiến trình chỉ dẫn, ra mệnh lệnh,
điều khiển và tác động tới ngời khác để họ góp phần làm tốt công việc, h-
ớng tới hoàn thành nhiệm vụ đề ra.
Mục đích của chức năng này là nhằm duy trì kỷ cơng trong doanh
nghiệp và tạo ra tác phong kinh doanh năng động hiệu quả.
Trong quản trị bán hàng, chức năng này thể hiện qua việc nhà quản
trị bán hàng đa ra các quyết định, các mệnh lệnh cho những nhân viên, hay
những tổ, nhóm bán hàng cấp dới. Tiếp đó mọi hoạt động bán hàng đều dựa
trên tôn chỉ của các mệnh lệnh.
Việc tiếp xúc với lợng khách hàng nhiều, với đa dạng ngành nghề,
tính cách, luôn là sự khó khăn của bộ phận bán hàng. Là kẻ đi làm dâu trăm
họ, có mấy khách hàng thông cảm và hiểu, thờng là nhân viên bán hàng
phải chịu áp lực rất lớn. Vì vậy công tác quản trị bán hàng không đơn thuần
chỉ là những mệnh lệnh, kế hoạch, mà còn phải tạo bầu không khí thoái
mái giữa các nhân viên, các tổ nhóm bán hàng. Có các biện pháp tạo ra sự
tranh đua trong công tác, nhng không gây mất đoàn kết nội bộ. Vì điều này
gây ảnh hởng tiêu cực tới thái độ của nhân viên bán hàng, từ đó trực tiếp
ảnh hởng tới khách hàng. Ngoài ra cũng phải luôn đôn đốc việc tiêu thụ
hàng hoá, mục tiêu quan trọng nhất của bán hàng.
d. Kiểm soát
-Chức năng kiểm soát: Là đo lờng và chấn chỉnh việc thực hiện
nhằm đảm bảo các mục tiêu, các kế hoạch đã và đang đợc hoàn thành.
Mục tiêu của kiểm soát là nhằm nắm đợc chắc chắn đầy đủ kịp thời
các diễn biến và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quản trị bán hàng, chức năng này thể hiện nh sau
Có các bảng chấm công lao động. Có thể là bảng chấm theo ngày công,
hay chấm theo số lợng sản phẩm tiêu thụ, hay theo khả năng kinh nghiệm
của công nhân viên. Nhng đều phải rõ ràng rành mạch. Hệ thống tiêu chuẩn

Cao Mai Ly K34 A3
11
Thứ t: Xác định thời gian thanh toán. Nhiều khi trong buôn bán ta chỉ
chú ý tới việc bán sao cho đợc nhiều hàng, càng nhiều càng tốt, từ đó mà có
nhiều nhợng bộ nguy hiểm cho doanh nghiệp. Trong kinh doanh, một th-
ơng vụ có doanh số lớn là một điều hấp dẫn, nhng thời gian thanh toán là
một vấn đề cần suy nghĩ. Lúc nào ta đợc thanh toán cũng quan trọng nh đợc
thanh toán bao nhiêu. Bới nếu không tính toán đúng thời hạn thanh toán, ta
sẽ không có lực để nắm bắt thời cơ, và điều đó có thể biến ta từ một ngời
làm ra tiền thành một ngời bị mất tiền.
Thứ năm: Thiết lập các tuyến liên lạc và xác định quyền hạn trong thực
hiện thơng vụ. Vấn đề này đợc xem xét trên cả hai góc độ, trong nội bộ
doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp với khách hàng. Xác lập tuyến liên lạc
rõ ràng và hợp lý với khách hàng giúp cho việc củng cố mối quan hệ giữa
hai bên, tránh đợc các hiểu lầm không cần thiết, đảm bảo cho thơng vụ đợc
thực hiện và các mối quan hệ kinh doanh không bị sụp đổ. Xác lập tuyến
liên lạc và quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận của doanh nghiệp
trong quá trình triển khai thơng vụ sẽ giúp cho mỗi ngời, mối bộ phận biết
rõ việc mình cần phải làm, phải liên lạc với ai khi cần thiết, tránh đợc tình
trạng chồng chéo hoặc cha chung không ai khóc.
b. Trong và sau khi triển khai thong vụ
Điều đầu tiên là nhà quản trị phải thờng xuyên nắm vững tiến trình thực
hiện thơng vụ. Có thể sử dụng các chỉ số sau để theo dõi nhanh. Nh chi phí
trên doanh số, tỷ lệ phần trăm chiết giảm, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh số, tỷ
lệ nợ trên doanh số.
Tiếp nữa là phải quan tâm chú ý tới các dịch vụ sau bán. Trong điều
kiện hiện nay, các dịch vụ sau bán hàng là các hoạt động có ý nghĩa quan
trọng trên cả hai góc độ.
Mộr trong các mục tiêu của bán hàng là phải biết ngời dân thành
khách hàng của doanh nghiệp, biến khách hàng tiềm tàng thành khách hàng

+Lạm phát: đây là yếu tố làm tăng tỷ lệ lãi suất, làm giảm thu nhập
thực tế và tạo ra tâm trạng bất ổn trong tiêu dùng. Đối với những hàng hoá
hoặc dịch vụ không phải là những sản phẩm thiết yếu thì mức cầu của nó sẽ
giảm rất nhanh trong suốt thời kỳ lạm phát.
+Suy thoái kinh tế: Trong thời kỳ này, ngời tiêu dùn có xu hớng dè
dặt, tiết kiệm trong mua sắm đặc biệt là những mặt hàng xa xỉ và hàng hoá
đặc biệt. Thu nhập giảm sút là nguyên nhân chủ yếu khiến nhu cầu có khả
năng thanh toán bị giảm.
+Tốc độ tăng trởng kinh tế: Đây là nguyên nhân chủ yếu tác động
tới mọi nhu cầu có khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng. Tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế cao phản ánh sự thịnh vợng của nền kinh tế, khả năng cải tạo,
phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, đầu t xây dựng mua sắm ngày càng có điều
kiện tăng đẩy nhanh nhu cầu về các loại hàng hoá.
+Tình trạng cạnh tranh trên thị trờng: Đây là yếu tố ảnh hởng đến sự
thành bại của doanh nghiệp do vậy nhà quản trị doanh nghiệp cần phải xem
xét đến tính chất cạnh tranh của thị trờng mà doanh nghiệp đang hoạt động.
Nếu trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mà có sự cạnh tranh gay
gắt thì việc tiêu thụ sản phẩm của nó sẽ rất khó khăn đòi hỏi chi phí cao mà
lãi suất lại thấp thậm chí thua lỗ.
+Các nhân tố thuộc về ngời tiêu dùng:
Cao Mai Ly K34 A3
14
-Thu nhập của ngời tiêu dùng: Đây là yếu tố quyết định số lợng và
chất lợng hàng hoá mà họ mua. Nói chung, những ngời có thu nhập cao thì
khả năng trang trải của họ lớn, yêu cầu về chất lợng, chủng loại sản phẩm
trong tiêu dùng của họ cao.
-Một số yếu tố khác: Tâm lý, thị hiếu tiêu dùng, trình độ văn hoá,
tầng lớp xã hội, lứa tuổi và giới tính... ảnh hởng trực tiếp đến quyết định
mua hàng của ngời tiêu dùng.
+Các nhân tố thuộc môi trờng công nghệ và nguyên vật liệu: Sản

Trong công tác tiêu thụ hàng hoá thì yếu tố tổ chức và chỉ đạo phải
linh hoạt, nhanh nhạy và cùng với việc sắp xếp một bộ máy quản lý trong
doanh nghiệp có hiệu quả thì nhà quản trị phải biết cách động viên, khuyến
khích ngời lao động làm việc với sự nhiệt tình và trách nhiệm cao.
2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng hoạt động quản trị bán hàng.
a. Tính tất yếu khách quan:
Khoa học kỹ thuật phát triển cùng với sự bùng nổ thông tin, sản xuất
và tiêu dùng từ xa vốn có sự ngăn cách khá xa thì hiện nay nhờ những công
nghệ hiện đại, nhờ sự phân công lao động xã hội đến trình độ cao và ngày
càng triệt để thì khoảng cách đó ngày càng đợc rút ngắn. Những cơ hội
mới, những thách thức mới luôn song hành tồn tại mà các doanh nghiệp
phải tự mình nhìn nhận, linh hoạt để đón trớc những thách thức, nắm bắt
những cơ hội để đứng vững và phát triển.
Có thể nói trong giai đoạn hiện nay, sức sản xuất của các doanh
nghiệp là rất lớn, hàng loạt những sản phẩm mới với nhiều tính năng, công
dụng u việt ra đời. Sự phát triển nh vật phản ánh nền kinh tế của các nớc
đang đợc cải thiện và phát triển, đời sống của con ngời ngày một cải thiện
và nhu cầu của họ cũng ngày càng tăng. Những yêu cầu, đòi hỏi của ngời
tiêu dùng cũng rất phức tạp.
Ngoài ra, xu thế toàn cầu hoá, hội nhập và phát triển đang ngự trị tạo
ra một môi trờng kinh doanh phong phú và cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi mọi
doanh nghiệp phải không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao
năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, giảm chi phí hoạt động...
Cao Mai Ly K34 A3
16
Với những lý do chính nh vậy, với tầm quan trọng của hoạt động
tiêu thụ hàng hoá thì việc nâng cao công tác quản trị tiêu thụ hàng hoá là
yêu cầu tất yếu đối với mọi doanh nghiệp. Qua đó doanh nghiệp có thể nắm
bắt tốt hơn nhu cầu thị trờng, tổ chức tiêu thụ hàng hoá có hiệu quả hơn,
thoả mãn tối u nhu cầu ngời tiêu dùng từ đó đạt đợc những mục tiêu đã

Để có thể tồn tại, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải vận hành
vòng quay của nó liên tục, nếu vì một lý do này đó mà việc vận hành vòng
quay này bị ngừng trệ thì doanh nghiệp ắt phải lâm vào tình trạng khó
khăn, sản xuất kinh doanh bị đình đốn, vốn ứ đọng, công nhân viên không
có việc làm. Do vậy, tái sản xuất phải liên tục, không những thế để phát
triển và có vị thế trên thị trờng doanh nghiệp phải từng bớc tái sản xuất mở
rộng.

Chơng II:
Khảo sát và phân tích thực trạng quản trị
bán hàng của công ty XLCN và TM Lê An
I. Tóm lợc về quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh
công ty XLCN và TM Lê An.
1. Giới thiệu chung
Cao Mai Ly K34 A3
18
Công ty TNHH Xây lắp Công nghiệp và Thơng Mại Lê An đợc thành
lập năm 1998 với tên lúc đầu là Công ty TNHH Thơng Mại Lê An.
Công ty TNHH TM Lê An đợc uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh cấp giấy phép thành lập số 2362 GP/TLDN ngày 06/11/1998
Trụ sở chính của công ty: Số 317 Ba Đình, phờng 8, quận 8 thành phố
Hồ Chí Minh.
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty, mua bán phân bón vật t,
nguyên liệu dùng trong công nghiệp và xây dựng, công nghệ phẩm, vải, xe
ô tô, xe gắn máy, phụ tùng vật liệu xây dựng, hàng nông thuỷ hải sản, đại
lý ký gửi hàng hoá, dịch vụ thơng mại.
Vốn điều lệ của công ty: 1.000.000.000 VNĐ
Do bốn thành viên góp vốn.
Giám đốc công ty là ông Đặng Sĩ Trung.
Sau 2 năm (từ năm 1998 đến năm 2000) công ty thành lập chi nhánh tại

Chi nhánh công ty TNHH XL CN TM Lê An có cơ cấu tổ chức trực
tuyến chức năng bao gồm giám đốc chi nhánh, phó giám đốc và các phòng
ban chức năng.
Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức của chi nhánh Công ty TNHH XL CN TM Lê
An:
Cao Mai Ly K34 A3
20
Giám đốc chi nhánh
Phó GĐ chi nhánh
Sau đây là nhiệm vụ chức năng của bộ phận lãnh đạo và các phòng
chức năng.
Giám đốc chi nhánh: Mai Thị Hồng. Là ngời có trách nhiệm cao
nhất, có quyền quyết định và điều hành chi nhánh công ty. Nhận vốn và các
nguồn lực khác do công ty giao để quản lý sử dụng theo mục tiêu nhiệm vụ
đợc giao. Sử dụng có hiệu quả bảo toàn và phát triển. Trên cơ sở chiến lợc
phát triển của công ty, xây đựng các kế hoạch dài hạn hàng năm. Xây dựng
các định mức kinh tế, tiêu chuẩn đơn giá tiền lơng chi nhánh, Ban hành quy
chế tiền lơng, tiền thởng, nội quy khen thởng kỷ luật phù hợp với luật lao
động. Khen thởng kỷ luật cán bộ công nhân viên chi nhánh công ty. Báo
cáo với công ty và các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về kết quả hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính tổng hơp.
Phó giám đốc chi nhánh: Nguyễn Thị Hồng Lâm . Là ngời hỗ trợ cho giám
đốc lãnh đạo, điều hành chi nhánh. Tham mu cho giám đốc ký kết các hợp
đồng. Điều hành các kế hoạch tác nghiệp của chi nhánh công ty. Theo dõi
điều tiết các kế hoạch mua bán dự trữ. Quyết toán tiền hàng, vật t với
khách hàng hải quan, cơ quan thuế. Phó giám đốc cũng sẽ chịu trách nhiệm
về quản lý, điều hành các phòng kinh doanh, các đơn vị trực thuộc.
Phòng kế toán tài chính: Kế toán trởng: Võ Hải Yến. Phòng kế toán
tài chính tổ chức công tác kế toán tài chính theo quy chế tài chính do Bộ
Tài Chính nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành, hạch toán

thiết bị, phụ tùng và các loại hàng hoá khác phục vụ kinh doanh thông qua
các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao hàng năm.
_ Tổ chức tiếp nhận, quản lý các loại vật t, thiết bị, hàng hoá của
công ty đa về Hà nội để cung ứng đến các đơn vị có nhu cầu theo các hợp
đồng kinh tế do công ty ký hoặc uỷ quyền cho chi nhánh ký theo phân cấp
quản lý
Cao Mai Ly K34 A3
22
_ Chi nhánh Hà nội có t cách pháp nhân, có con dấu riêng,đợc mở tài
khoản tại ngân hàng và thiết lập quan hệ tín dụng trên cơ sở bảo lãnh của
công ty và Tổng công ty,đợc dăng ký kinh doanh theo luật định.
Mặt hàng kinh doanh chính của chi nhánh cũng rất đa dạng.
Mặt hàng nông phẩm: + Hoa tơi.
+ Hoa khô.
+ Lá cây, hạt quả, gia vị.
Mặt hàng thực phẩm: + Các loại bột nêm.
+ Bột chiên (bột cà mì) của Hàn Quốc . Loại mịn.
. Loại xù.
Mặt hàng linh kiện: + IC điện tử
+ Các linh kiện khác
Rợu.
Hàng thủ công: + Giỏ mây
+ Đồ chạm khắc bạc
Dịch vụ thơng mại: + Môi giới thơng mại.
+ Dịch vụ điện hoa. + Nhập khẩu uỷ thác.
Các hoạt động của chi nhánh trớc hết là tạo ra lợi nhuận cho chi
nhánh và công ty, sau đó đóng góp vào lợi ích xã hội, đóng góp vào ngân
sách nhà nớc.
Phơng hớng của những năm tới của chi nhánh công ty là phân đấu mở
rộng thị trờng hớng ra xuất khẩu và duy trì phát triển thị trờng đã có từng b-

Về nhân sự
STT
Phòng ban Nhân sự
1 Giám đốc
Mai Thị Hồng
2 P. Giám đốc
Nguyễn Thị Hồng Lâm
3 Phòng kế toán Võ Thị Hải Yến- kế toán trởng
2 nhân viên.
4 Phòng hành chính 1 nhân viên
Cao Mai Ly K34 A3
24
5 Phòng kinh doanh 7 nhân viên

Tài chính:
Vốn điều lệ của công ty: 1.000.000.000 VND
Vốn cố định: 1.012.000.000
Vốn lu động:1.101.000.000
Mặt hàng kinh doanh:
- Mua bán phân bón, vật t , nguyên liệu dùng trong công nghiệp
và xây dựng, công nghệ phẩm.
- Vải, thủ công mỹ nghệ.
- Xe ô tô, xe găn máy.
- Phụ tùng vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất.
- Nông thuỷ hải sản, đại lý ký gửi hàng hoá, dịch vụ thơng mại.
* Mặt hàng chính của chi nhánh : kinh doanh hoa tơi quà tặng;
nông sản thực phẩm, gia vị.
c. Môi trờng cạnh tranh của công ty.
Với hệ thống nền kinh té mở hiện nay, các doanh nghiệp đều nhìn thấy
tiềm năng lợi nhuận trong mọi ngành nghề mọi hoạt động. Vì vậy mức

II. Kết quả hoạt động kinh doanh qua những năm 2000, 2001
Biểu 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CN công ty từ năm 2000 đến
2001
Đơn vị: nghìn đồng.
STT Các
chỉ tiêu
Năm
2000
Năm
2001
So sánh
2001/2000
CL TL(%)
1 Tổng DT 62790 633774 570984 909.35
2 Các khoản giảm trừ 4358 83256 78898 1810.42
3 Doanh thu thuần 58432 550518 492086 842.15
4 Giá vốn hàng bán 36842 462186 425344 1154.51
Cao Mai Ly K34 A3
26

Trích đoạn Kết quả hoạt động kinh doanh qua những năm 2000, Nguyên nhân dạt tới kết quả doanh thu bán trên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status