1
Kế toán doanh nghiệp
xây dựng
GV: Nguyễn Kim Nhất
CHƯƠNG 6
Nội dung
Khái niệm và đặc điểm
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
Kế toán bảo hành sản phẩm
Kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng
Lưu ý về thuế
1. Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm
Xây dựng là một ngành có vò trí quan trọng trong
nền kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất - kỷ thuật phục
vụ cho sản xuất và đời sống vật chất của xã hội.
Để tạo ra sản phẩm ngành xây dựng đòi hỏi phải
được thực hiện một cách liên tục qua rất nhiều
khâu: Từ khâu thăm dò, khảo sát, thiết kế, thi
công và cuối cùng là quyết toán công trình.
2
1. Khái niệm và đặc điểm
Đặc điểm:
Những sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất dài nhưng
nếu xét từng sản phẩm thì ta lại bắt gặp tính đơn
chiếc. Do vậy, việc tổ chức quản lý và hạch toán
nhất thiết phải có dự toán thiết kế và thi công.
Sản phẩm xây dựng cơ bản cố đònh tại nơi sản
xuất, đòi hỏi đặt trên một khu vực đòa lý nhất đònh
Kế toán chi phí sản xuất
Khái niệm
Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí
sản xuất phát sinh trong lónh vực hoạt động sản
xuất xây lắp.
Nội dung chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Là các chi phí về vật liệu sử dụng trực tiếp cho
quá trình xây dựng
TK sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp
Chứng từ: Phiếu xuất kho, Hoá đơn mua vào,
Quyết toán hạng mục công trình của các tổ, đội
thi công, Giấy thanh toán tạm ứng,…
4
TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Giá trò nguyên vật liệu
xuất dùng cho xây dựng
công trình.
- Giá trò nguyên vật liệu
mua vào không nhập kho
đưa ngay vào xây dựng
công trình.
- Giá trò nguyên vật liệu
được quyết toán từ các
Cơng ty Thanh Bình hạch tốn hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xun, kê khai thuế
GTGT theo PP khấu trừ, trong tháng 1/N có các
nghiệp vụ phát sinh sau:
1. 1. Xuất ximent đưa vào thi cơng cơng trình Hoa
mai: 200tr.đ.
2. Xuất vật liệu trang trí nội thất đưa vào lắp ráp tại
cơng trình Chấn hựu: 100 tr.đ.
3. Mua ximent khơng nhập kho, đưa vào sử dụng trực
tiếp c.trình Chấn hựu, giá mua chưa thuế:150 tr.đ,
thuế GTGT 5%, chưa thanh tốn.
5
Ví dụ 6.1
4. Bộ phận sơn ứng 30 tr.đ tiền mặt để hồn thiện
ctrình Chấn Hựu.
5. Bộ phận sơn thanh tốn tạm ứng như sau:
1. Tiền sơn chưa thuế 50 tr. Đ, thuế GTGT 10%.
2. Chi phí khác 2 tr.đ.
3. Số thiếu được bộ phận kế tốn chi bù bằng tiền
mặt.
6. Cuối tháng, tại cơng trình Chấn Hựu hồn nhập 1 số
vật liệu thừa nhập kho, trị giá 3 t.rđ.
7. Cuối tháng, kết chuyển chi phí trực tiếp theo từng
cơng trình.
VD 1
1. Nợ TK 621(HM) 200 tr
Có TK 152 (XM) 200 tr
2. Nợ TK 621 (CH) 100 tr.
Có TK 152 (TTNT) 100 tr
3. Nợ TK 621 (CH) 150 tr
công nhân trực tiếp thi
công công trình.
- Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp để tính giá
thành công trình
Sơ đồ hạch toán TK 622
TK 622
TK 334
TK 1413
(2) Các khoản tạm ứng
trừ lương
(4) Kết
chuyển
chi phí
lương
vào
SPDD
(1) Tiền lương CN trực
tiếp
TK 154
TK 335
(3) Ứng trước chi phí tiền
lương
Ví dụ 6.2
8. Cuối tháng tính lương và các khoản phải trả theo
lương cho CN: Cơng trình Hoa Mai: 40 tr.đ (trong
đó lao động th ngồi 10 tr.đ); C.trình Chấn hựu:
50 tr.đ (trong đó lao động th ngồi 15 tr.đ)
9. Trích trước tiền lương nghĩ phép của CNXD: C.
trình Hoa Mai: 2 tr.đ; Chấn Hựu: 3 tr.đ.
tiền lương và các
khoản phụ cấp lương,
tiền công của công
nhân trực tiếp điều
khiển máy, chi phí bảo
dưỡng, sửa chữa máy
thi công ).
- Kết chuyển chi phí sử
dụng máy thi công để tính
giá thành công trình
8
Chi tiết tài khoản 623
Tài khoản 6231 - Chi phí nhân công
Tài khoản 6232 - Chi phí vật liệu
Tài khoản 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất
Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công
Tài khoản 6237 - Chi phí dòch vụ mua ngoài
Tài khoản 6238 - Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ hạch toán TK 623
TK Liên quan
TK 621, 622, 627
TK 154 TK 623
TK 512
TK 3331
TK 136
(1) (2)
(3a)
(3b)
Đơn vò trực thuộc cung câp dòch vụ máy thi công
Sơ đồ hạch toán TK 623
(8)
(9)
Tửù
doanh
nghieọp
thửùc
hieọn
Tửù
doanh
nghieọp
thửùc
hieọn
Vớ duù 6.3
12. Doanh nghip giao khoỏn 1 phn cụng vic mỏy thi cụng
cụng trỡnh Chn hu cho 1 n v ph thuc cú b phn k
toỏn riờng, cui thỏng, quyt toỏn chi phớ mỏy thi cụng, n
v ph thuc phỏt hnh húa n v chi phớ mỏy thi cụng cho
c.trỡnh Chn Hu, giỏ cha thu: 15 tr., thu GTGT 10%,
DN ó thanh toỏn bng chuyn khon.
13. Chi phớ mỏy thi cụng ti cụng trỡnh Chn Hu DN t thc
hin nh sau:
1. Chi phớvt liu mua ngoi, ó thanh toỏn bng tm ng: 3 tr.;
2. Cụng c dng c, loi phõnb 100%: 1 tr.;
3. Tin lng CN phi tr cho CN vn hnh mỏy: 4 tr.;
4. Khu hao xe mỏy thicụng: 1 tr.
14. Kt chuyn chi phớ mỏy thi cụng theo tng cụng trỡnh
12. N TK 6237: 15 (CH : 15)
N TK 1331: 1,5
Cú TK 112: 16,5
13: N TK 6232: 4 (CH)
Chi phí dòch vụ mua ngoài như chi phí điện, nước, điện
thoại sử dụng cho sản xuất và quản lý ở đội xây lắp (bộ
phận sản xuất).
Các chi phí bằng tiền khác: Chi phí còn lại liên quan
đến xây dựng
TK 627- Chi phí sản xuất chung
-Các chi phí sản xuất
chung phát sinh trong kỳ.
Các khoản ghi giảm chi
phí sản xuất chung;
Chi phí sản xuất chung cố
đònh không phân bổ
được ghi nhận vào giá
vốn hàng bán trong ky.
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung vào bên Nợ
Tài khoản 154 - Chi phí
sản xuất, kinh doanh dở
dang.
11
Chi tiết TK 627 – Chi phí sản xuất
chung
Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
Tài khoản 6272 - Chi phí vật liệu
Tài khoản 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất
Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6277 - Chi phí dòch vụ mua ngoài
Tài khoản 6278 - Chi phí bằng tiền khác
TK 627
TK 334
TK 141
(8)
(10)
(9)
Tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất được ghi nhận khi chúng phát
sinh
Kế toán sử dụng các tài khoản chi phí: TK 621,
622, 623, 627 để tập hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá
thành sản phẩm
12
TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang
SDĐK: xxxx
• - Giá thành sản phẩm xây
lắp hoàn thành đã bàn giao
(từng phần, hoặc toàn bộ)
hoặc bàn giao cho đơn vò
nhận thầu chính xây lắp (cấp
trên hoặc nội bộ).
•- Trò giá phế liệu thu hồi, giá
trò sản phẩm hỏng không sửa
chữa được
• - Các chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất
chung phát sinh trong kỳ.
•- Giá thành xây lắp của Nhà
(1c)
TK 627
(1d)
TK 1331
TK 111,112, 331
(4)
TK 111
TK 3331
TK 632
(2)
(5)
TK 155
(6)
13
Ví duï 6.4
15. Tiền lương và các khoản phải trả theo lương cho NV quản lý
đội thi công: 8 tr.đ;
16. Xuất vật liệu dùng cho bộ phận quản lý các đội thi công: 0,5
tr.đ
17. Mua 1 máy lạnh dùng cho bộ phận quản lý đội thi công: 8
tr.đ, + thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền mặt, máy
này được phân bổ vào chi phí trong 16 tháng, kể từ tháng
này.
18. Trích KHTSCĐ tại bộ phận quản lý đội thi công: 0,5 tr.đ
19. Chi phí điện nước, điện thoại 2 tr.đ + thuế GTGT 10%, đã
thanh toán bằng tiền mặt;
20. Chí phí vệ sinh môi trường, khác: 0,5 tr. Đ
21. Kế toán tập hợp chi phí SX chung, và phân bổ cho từng công
trình theo tiền lương công nhân trực tiếp SX.
15. Nợ TK 6271: 8
GTGT 10%;
Một số thông tin bổ sung khác: chi phí quản lý doanh
nghiệp: 12.000.000; chi phí tài chính: 2.000.000;
doanh thu hoạt động tài chính: 5.000.000. Thu nhập
khác: 4.200.000; Chi phí khác 1.300.000.
Yêu cầu tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
14
Thiệt hại trong xây dựng
Thiệt hại trong xây dựng cơ bản chủ yếu là do
xây dựng sai thiết kế phải đập bỏ và xây lại
hoặc do các sự có kỹ thuật bất ngờ.
Khi phát sinh thiệt hại trong xây dựng, cần phải
xác đònh được đối tượng thu hồi để đề xuất
phương hướng xử lý. Sau khi trừ đi các khoản thu
hồi, phần thiệt hại còn lại doanh nghiệp thường
bắt người gây thiệt hại phải bồi thường một phần
(hoặc toàn bộ) và doanh nghiệp phải chòu một
phần (hoặc toàn bộ).
Kế toán thiệt hại trong xây
dựng
TK 154
(1)
TK 152
(2)
TK 111
TK 1388, 334
(3)
TK 632
(4)
Đánh giá sản phẩm dở dang
phát sinh
trong kỳ
+
-
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ
-
Chi phí
loại trừ
khỏi
giá
thành
=
Phương pháp tính giá thành
Phương pháp đơn đặt hàng
Khi bắt đầu thực hiện thi công, mỗi đơn đặt hàng
được mở một phiếu tính giá thành. Chi phí xây
dựng được tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng.
Trong kỳ, khi đơn đặt hàng nào hoàn thành, kế
toán sẽ tổng hợp chi phí phát sinh để tính giá
thành đơn đặt hàng đó (không đợi đến cuối kỳ).
Đến cuối kỳ, đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành
thì toàn bộ chi phí phát sinh trên từng đơn đặt
hàng từ đầu đến thời điểm đó là chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ.
Phương phá tính giá thành
Tính theo đònh mức:
Trước hết phải căn cứ vào đònh mức kinh tế kỹ thuật hiện
±
Chênh lệch
do thoát ly
đònh mức
=
3. Bảo hành công trình xây
dựng
Trích trước chi phí bảo hành công trình
TK 627352
Trích trước
chi phí bảo
hành công
trình
3. Bảo hành công trình
Thực hiện bảo hành công trình
111, 1112, 152,… 621, 622, 627
133
1544
352
641
711
(1)
(2)
(3a)
(3b)
(4)
DN KHÔNG CÓ BỘ PHẬN
BẢO HÀNH RIÊNG
17
3. Bảo hành công trình
TK 131
TK 111, 112
TK 3331
TK 511
(1) (2)
NHÀ THẦU THANH TOÁN THEO KHỐI LƯNG
5. Lưu ý về thuế
Hợp đồng qui đònh thanh toán theo mức độ hoàn
thành thực tế doanh thu hợp đồng xây dựng
bằng với doanh thu tính thuế thu nhập doanh
nghiệp do đó không phát sinh chênh lệch giữa
thuế và kế toán.
5. Lưu ý về thuế
Hợp đồng qui đònh thanh toán theo tiến độ kế hoạch,
doanh thu kế toán được ghi nhận theo mức độ ước tính
hoàn thành của bên nhà thầu nên không phụ thuộc vào
số tiền ghi trên hóa đơn GTGT.
Số tiền ghi nhận trên hóa đơn thường thấp hơn doanh thu
do kế toán ghi nhận và giá vốn hàng bán hợp lý do kế
toán ghi nhận sẽ cao hơn giá vốn hợp lý được thuế chấp
nhận tương ứng với phần doanh thu chòu thuế.
Chênh lệch doanh thu lớn hơn là khoản chênh lệch tạm
thời chòu thuế.
Chênh lệch giá vốn hàng bán lớn hơn là khoản chênh lệch
tạm thời được khấu trừ.
19
Vớ duù 7: toồng hụùp
Cụng ty XD A&B hch toỏn hng tn kho theo phng phỏp
kờ khai thng xuyờn, kờ khai thu GTGT theo PP khu tr,
trong nm thc hin 2 cụng trỡnh I v II;
11. Thit hi do thi cụng sai thit k ctr II: NVL: 4 tr, nhõn cụng
0,2 tr, ph liu thu hi c 0,2 tr (nhp kho). Chi phớ bi
thng thit hi do i trng i thi cụng phi tr 50%, cũn
li ghi vo chi phớ QLDN.
20
Vớ duù 7: toồng hụùp
12. Phn nn múng ctr II ó hon thnh, c khỏch hng
nghim thu, thanh toỏn tip 30% phn giỏ tr l 990 tr Cty
xut húa n cho c ln 1 v 2 l 1320 tr (K c thu GTGT
10%).
13. Mua thit b trang trớ ni tht, a ngay vo cụng trỡnh I, giỏ
mua cha thu: 40 tr, thu GTGT 10%, thanh toỏn bng
chuyn khon.
14. n 31/12/N ctr I mi hon thnh hng mc 1, hang mc 2
cha hon thnh, k toỏn phõn b chi phớ SX chung ctr I theo
giỏ d toỏn.
15. Ctr II ỏnh giỏ t l hon thnh 45%.
16. Tớnh toỏn, nh khon.
Vớ duù 7
1 N TK 112
330
Cú TK 131
330
2 N TK 6271(Ctr I)
3
N TK 6271(Ctr II)
5
Cú TK 111
8
3 N TK 621( Ctr I)
10
Nợ TK 627 (II)
30
Có TK 334
170
7
Nợ TK 627 (I)
25,6
Nợ TK 627 (II)
30,1
Có TK 214
55,7
Ví duï 7
8
Nợ TK 623 (I)
5
Nợ TK 623 (II)
16,2
Nợ TK 1331
2,12
Có TK 331
23,32
9
Nợ TK 627 (I)
2
Nợ TK 627 (II)
3
Nợ TK 1331
0,5
Có 111
13 Nợ TK 621 (I)
40
Nợ TK 1331
4
Có TK 112
44
Ví duï 7
14a Nợ TK 154 (I) 515
Có TK 621 (I) 400
Có TK 622 (I) 50
Có TK 623 (I) 5
Có TK 627 (I) 60
14b Nợ TK 154 (II) 1004,2
Có TK 621 ((II) 804
Có TK 622 (II) 80
Có TK 623 (II) 16,2
Có TK 627 (II) 104
Hạng mục 2 Công trình I chưa hoàn thành, chi phí phát
sinh cho hạn mục ctr này như sau: CP NVL đã phát sinh:
40 tr; Chi phí SXC phân bổ: 60/600X50=5 tr, Tổng CPDD
cuối kỳ 45 tr. đ
Công trình II hoàn thành 45%,Kế toán xác định doanh thu
hợp đồng XD: 45% x ( 3.000 tr= 1350 tr; tương đương giá
vốn công trình 1000 tr đ x (1004,2-4,3)
14c
Nợ TK 632
470
Có TK 154 (I)
470
Nợ TK 632