CHƯƠNG 5 VỐN SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG potx - Pdf 12

Chơng 5 : VốN SảN XUấT CủA DOANH NGHIệP XÂY
DựNG
1. Khái niệm, thành phần vốn sản xuất kinh
doanh xây dựng
1.1. Khái niệm
Theo nghĩa rộng, vốn sản xuất trong xây dựng của doanh
nghiệp đó là nguồn nguyên vật liệu, tài sản cố định sản xuất,
nhân lực, thông tin, uy tín của doanh nghiệp đợc sử dụng cho
mục đích sản xuất và kinh doanh để sinh lời.
Theo tính chất hoạt động và nghĩa hẹp, vốn sản xuất xây
dựng của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận chính: vốn cố định
và vốn lu động.
1.2. Thành phần vốn sản xuất kinh doanh xây dựng
- Vốn cố định trong xây dựng của danh nghiệp
- Vốn lu dộng trong xây dựng của doanh nghiệp
2. Vốn cố định trong kinh doanh xây dựng
của doanh nghiệp
2.1. Khái niệm về vốn cố định và tài sản cố định
a. Vốn cố định trong xây dựng là một bộ phận của vốn sản xuất
kinh doanh xây dựng của doanh nghiệp, ở dạng vật thể giữ chức
năng của t liệu lao động và chúng tham gia vào nhiều chu kỳ của
quá trình sản xuất; sau mỗi chu kỳ sản xuất một bộ phận của giá
1
trị của vốn cố định này đợc chuyển vào giá sản phẩm, nhng hình
thái vật chất ban đầu của nó tơng đối không thay đổi.
Xét về mặt vật chất chúng bao gồm 2 phần: Tài sản cố định
hữu hình và tài sản cố định vô hình
b. Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình là một bộ phận của t liệu sản xuất
làm chức năng t liệu lao động, có hình thái vật chất (có thể là tài
sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản

sử dụng lâu
dài
- Hình thái vật
chất vẫn đợc
giữ nguyên
- Bị hao mòn, h
hỏng và bị thải
loại
- Đợc chuyển
dần vào chi
phí sản xuất
ra sản phẩm
Ví dụ: Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp là máy đào
đất, máy cẩu, máy bơm bê tông, trụ sở làm việc của công ty
c. Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất,
nó đợc nhận biết bằng một khoản tiền tệ đã đợc đầu t; nó đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định vô hình; nó tham gia nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh; giá trị của nó cũng giảm dần theo thời gian,
phần giá trị giảm đó đợc chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh
sản phẩm
2.2. Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình và vô
hình
a. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:
T liệu lao động là những tài sản hữu hình và những khoản
đầu t tạo ra tài sản không có hình thái vật chất nếu thoả mãn
đồng thời cả ba tiêu chuẩn dới đây thì đợc coi là tài sản cố định
* Ba tiêu chuẩn của tài sản đợc coi là tài sản cố định:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử
dụng tài sản đó;

khác hoặc cất giữ hộ Nhà nớc theo quy định của cơ quan
Nhà nớc có thẩm quyền.
c. Phân loại tài sản theo tính chất sản xuất của tài sản khi
tham gia vào quá trình sản xuất
- Tài sản cố định sản xuất
+ Tài sản cố định sản xuất tính cực: máy móc thiết bị
thi công
+ Tài sản cố định sản xuất thụ động: nhà xởng sản xuất,
trụ trở làm việc của công ty
- Tài sản cố định phi sản xuất: nhà ở,
d. Phân loại tài sản theo phạm vi hoạt động sản xuất kinh
doanh
- Tài sản cố định hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng
công trình
- Các tài sản hoạt động trong các lĩnh vực khác ngoài xây lắp
e. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành vốn
- Tài sản cố định đợc hình thành từ nguồn vôn ngân sách
hoặc có nguồn gốc từ ngân sách
- Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tự có
- Tài sản cố định đợc hình thành từ vốn vay
5
- Tài sản cố định hình thành từ các nguồn vốn khác
3. Đánh giá tài sản cố định trong xây dựng
3.1. Đánh giá tài sản cố định về mặt giá trị
a. Đánh giá tài sản theo giá nguyên thuỷ của tài sản cố
định (hay còn gọi là nguyên giá của tài sản) (ký hiệu: G
o
)
Giá nguyên thuỷ của tài sản cố định là toàn bộ chi phí thực
tế đã chi ra để có đợc tài sản cố định tính tới thời điểm đa tài sản

chỉ tiêu này có nhợc điểm là giá cả không sát với giá cả thực tế
do tiến bộ của khoa học công nghệ và do trợt giá
Trên thực tế có nhiều loại tài sản cố định đợc hình thành từ
các cách thức khác nhau.
6
b. Đánh giá lại tài sản cố định theo nguyên giá đợc đánh
giá lại theo giá tại thời điểm đánh giá (hay gọi là giá khôi
phục) (ký hiệu: G
kp
)
Giá khôi phục của tài sản cố định là giá trị của tài sản cố
định mua sắm ở các thời kỳ trớc đợc đánh giá lại theo mặt bằng
giá hiện hành với cùng loại tài sản đó và đợc xem nh ở trạng thái
hoàn toàn mới.
Công thức xác định giá khôi phục giống nh công thức xác
định nguyên giá nhng có điểm khác là mặt bằng giá để tính giá
khôi phục là mặt bằng tại thời điểm đánh giá.
Nguyên nhân phải đánh giá lại tài sản cố định là do giá cả
thay đổi do tác động của trợt gía và hao mòn vô hình tài sản cố
định.
Việc đánh giá lại tài sản làm cho khấu hao tài sản cố định
vào giá thành sản phẩm đợc đồng nhất và tạo điều kiện cho việc
bảo toàn vốn cho doanh nghiệp.
Phơng pháp này khắc phục đợc những nhợc điểm của ph-
ơng pháp đánh giá theo giá ban đầu, phù hợp với thực tế kinh
doanh. Tuy nhiên việc đánh giá lại tài sản cố định ở đây phải
tiến hành thờng xuyên hàng năm và rất tốn kém.
c. Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá còn lại của
tài sản, đợc xác định theo giá trị ban đầu (nguyên giá) của tài
sản cố định có trừ đi phần khấu hao đã tiến hành: (ký hiệu:

(đơn vị tính đồng) (6.3)
:
KP
G
là nguyên giá đợc đánh giá lại của tài sản cố định
hay là giá khôi phục của tài sản cố định (đơn vị tính đồng)
:
kp
kh
T
Số tiền khấu hao tích lũy tính theo giá khôi phục
3.2. Đánh giá tài sản cố định về tình trạng kỹ thuật
4. Hao mòn tài sản cố định trong xây dựng
4.1. Hao mòn hữu hình
4.1.1. Khái niệm, các nguyên nhân ảnh hởng đến tốc
độ hao mòn hữu hình
a. Khái niệm hao mòn hữu hình
Hao mòn hữu hình của tài sản cố định xét theo góc độ kỹ
thuật (gọi tắt là hao mòn hữu hình) là sự thay đổi hình dáng bên
ngoài và cấu tạo vật chất bên trong của tài sản cố định do tác
động của quá trình sử dụng và của môi trờng tự nhiên. Do đó giá
8
trị sử dụng của tài sản cố định nh công suất, độ bền v.v bị
giảm đi.
b. Các nguyên nhân ảnh hởng đến tốc độ của hao mòn hữu
hình:
- Nhân tố liên quan đến chế tạo tài sản cố định nh:
+ Chất lợng của đồ án thiết kế chế tạo tài sản;
+ Chất lợng của nguyên vật liệu dùng để chế tạo sản phẩm;
+ Trình độ công nghệ và kỹ thuật chế tạo ra tài sản;

hữu hình
- Cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý ở khâu chế tạo,
khâu sử dụng, khâu bảo quản tài sản cố định.
- Đầu t mua sắm các tài sản cố định phù hợp với điều kiện tự
nhiên, khí hậu Việt Nam.
- Thực hiện tốt chế độ sửa chữa, bảo dỡng định kỳ theo kế
hoạch quy định.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho những ngời
khai thác vận hành tài sản cố định.
10
- Kiểm soát chất lợng các nhiên liệu, năng lợng cung cấp cho
tài sản cố định hoạt động đảm bảo đúng yêu cầu quy định.
- Tạo đủ việc làm cho tài sản cố định để thu hồi nhanh chi
phí đầu t ban đầu thông qua khấu hao.
- Chú trọng các biện pháp bán, khoán, cho thuê tài sản cố
định để hạn chế ảnh hởng của hao mòn hữu hình v.v.
4.2. Hao mòn vô hình
a. Khái niệm, nguyên nhân gây ra hao mòn vô hình
Hao mòn vô hình của tài sản cố định là một phạm trù kinh
tế (gọi tắt là hao mòn vô hình kinh tế) gồm có hai trờng hợp:
Hao mòn vô hình kinh tế loại một xảy ra cho một tài sản
cố định hiện đang sử dụng khi xuất hiện một tài sản cố định có
cùng công dụng và nguyên lý cấu tạo nhng nó lại có giá trị sản
xuất rẻ hơn và do đó nó cũng có giá thành sản phẩm do nó sản
xuất ra bé hơn. ở đây giá sản xuất tài sản cố định ngày càng rẻ
hơn chủ yếu là do tiến bộ kỹ thuật và tổ chức ở khâu sản xuất tài
sản cố định đang xét.
Hao mòn vô hình kinh tế loại hai xảy ra cho một tài sản
cố định hiện đang sử dụng khi xuất hiện một tài sản cố định có
cùng công dụng nhng lại có nguyên lý cấu tạo tiến bộ hơn và do

* Trờng hợp xảy ra hao mòn vô hình loại một.
- Chi phí sản xuất ra sản phẩm sẽ cao do khấu hao tính vào
chi phí sản xuất sẽ lớn (nếu vẫn tính khấu hao theo nguyên
giá).
- Nếu phải khấu hao tài sản với giá thấp sẽ khó thu hồi đợc
đầu t ban đầu vào tài sản.
* Trờng hợp xảy ra hao mòn vô hình loại hai
- Nếu vẫn sử dụng tài sản cũ, lạc hậu thì:
+ Năng suất thấp
+ Chi phí nhiên liệu, năng lợng cao.
+ Chất lợng sản phẩm làm ra thấp.
+ Lợi nhuận tạo ra bị hạn chế đáng kể.
+ Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm.
- Nếu phải hiện đại hoá hoặc thay thế các tài sản cố định
cũ lạc hậu thì:
+ Phải bỏ vốn đầu t cho hiện đại hoá.
+ Một phần giá trị tài sản cố định cũ có thể không đợc
thu hồi khi tài sản cố định phải thanh lý trớc thời hạn
sử dụng quy định.
c. Biện pháp hạn chế tác động của hao mòn vô hình
- Xác định thời hạn khấu hao, phơng pháp khấu hao phải xét
đến hao mòn vô hình.
13
- Tạo đủ việc làm cho tài sản cố định để thu hồi nhanh chi
phí đầu t ban đầu thông qua khấu hao.
- Sử dụng các tài sản cố định bị hao mòn vô hình một cách
hợp lý.
- Chú trọng các biện pháp bán, khoán, cho thuê tài sản cố
định để hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình v.v.
5. Khấu hao tài sản cố định trong xây dựng

nam
d
=
(đơn vị tính đồng)
Trong đó:
A - Tổng số tiền phải khấu hao sau cả đời tài sản cố
định(đơn vị tính đồng) .
Thông thờng A = G
o
SV
Trong đó: G
o
là nguyên giá hoặc nguyên giá đánh giá lại của
TSCĐ
SV: là giá trị còn lại của tài sản khi thanh lý
Theo văn bản hiện hành của nhà nớc (Thông t số 203/2009/TT-
BTC của Bộ Tài Chính ngày 20 tháng 10 năm 2009 về Hớng dẫn
chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định) khi
xác định chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp A = G
o
; còn
SV đợc coi là một khoản thu nhập bất thờng.
n - Tuổi thọ (hay thời hạn khấu hao, hay niên hạn sử dụng)
của tài sản cố định.
Mức khấu hao tơng đối hàng năm (ký hiệu là
nam
K%
) sẽ
là:
15

(đơn vị tính đồng) (6.6)
Trong đó:
t
d
K
: Số tiền khấu hao ở năm t (với t=1ữn) (đơn vị tính
đồng)
cl
t
G
1
: số tiền còn lại của tài sản ở đầu năm t (đơn vị tính
đồng)
Với năm t=1 thì
cl
t
G
1
=G
o
; với t=2 thì
cl
t
G
1
= G
o
-
1
d

H
s
= 1,5 nếu n <= 4 năm
H
s
= 2 nếu 4 < n <= 6 năm
H
s
= 2,5 nếu n > 6 năm
Khi K
t
d
> K
năm
d
thì ta lấy tiền khấu hao trong năm t bằng K
t
d
K
t
d
< K
năm
d
thì ta lấy tiền khấu hao trong năm t bằng K
năm
d
Khi tổng số tiền khấu hao tích luỹ bằng A thì ta sẽ dừng khấu
hao tài sản đó (tức là K
t

=
nn
tn
K
t

K%
t
: tỷ lệ khấu hao ở năm t.
Ưu điểm của phơng pháp này là những năm đầu khấu hao
nhiều hơn những năm sau nên hạn chế đợc những ảnh hởng xấu
do hao mòn vô hình gây nên. Nhng có nhợc điểm là chi phí sản
xuất cao nên hạn chế sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-
ờng
d. Khấu hao theo khối lợng sản phẩm đạt đợc của tài sản cố
định
Theo phơng pháp này cứ mỗi một đơn vị sản phẩm dự kiến
sản xuất ra phải chịu một lợng tiền khấu hao nh nhau.
Mức khấu hao ở năm t đợc xác định nh sau:

=
=
n
t
t
t
t
d
Q
Q

(đơn vị tính đồng) (6.12)
:
t
hm
P
tỷ lệ hao mòn tài sản ở năm t bao gồm cả hao mòn hữu
hình và hao mòn vô hình
Ưu điểm của pháp là số tiền khấu hao phù hợp với mức độ
hao mòn của tài sản. Hạn chế của phơng pháp là phức tạp, phải
xác định đợc lợng hao mòn của tài sản từng năm
6. Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
trong xây dựng
6.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định
trong xây dựng
19
a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung sử dụng tài sản cố
định:
Đánh giá hiệu quả chung sử dụng TSCĐ là đánh giá cho toàn
bộ tài sản cố định một cách toàn diện. Có thể dùng các chỉ tiêu
sau:
* Mức doanh lợi của một đồng vốn cố định H
d
max
=
c
d
V
L
H
(không đơn vị đo)

- Tổng giá trị dự toán công tác xây lắp đã thực hiện
trong năm (do sử dụng tài sản cố định mà có).
Số nghịch đảo của H
s
là mức hao phí vốn cố định tính cho
một đồng giá trị dự toán xây lắp.
H
s
càng cao thì thì năng suất sử dụng tài sản càng tốt
* Mức chi phí lao động sống trong sử dụng tài sản cố định
hoặc.
min
=
c
c
V
S
H
(ngời/đồng)
Trong đó:
S - Số ngày công đã hao phí để sử dụng tài sản cố định để
làm nên sản phẩm trong năm (hay S là số công nhân trung bình
danh sách trong năm đã sử dụng tài sản cố định).
b. Các chỉ tiêu hiệu quả riêng của tài sản cố định
Đánh giá hiệu quả riêng của TSCĐ là ta đánh giá việc sử dụng
TSCĐ theo từng mặt nh theo số lợng, thời gian và năng suất.
* Đánh giá sử dụng TSCĐ theo số lợng:
Thông thờng đợc đánh giá thông qua một số tỷ số sau:
max;
df

tt
cd
tt
T
T
T
T
T
T
T
T

Trong đó T
tt
là thời gian làm việc thực tế của tài sản.
T
cd
là thời gian làm việc theo chế độ của tài sản.
T
dm
là thời gian làm việc theo định mức của tài sản.
T
kh
là thời gian làm việc theo kế hoạch của tài sản của
doanh nghiệp.
T
l
là thời gian làm việc theo niên lịch của tài sản.
Các tỷ số này càng cao thì việc sử dụng tài sản cố định theo
thời gian càng tốt.

22
Các tỷ số này càng cao thì việc sử dụng tài sản cố định theo
năng suất càng tốt.
6.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định
- Sử dụng máy móc tối đa đối với các công việc cần cơ giới hóa
- Đối với công việc vừa có thể sử dụng bằng máy, vừa có thể
thực hiện bằng thủ công thì nên áp dụng máy móc một cách hợp

- PhảI có chế độ sửa chữa, sử dụng hợp lí
- PhảI có các kế hoạch trang bị, bán tài sản cố định hợp lí
- PhảI quản lí tài sản hợp lí
7. Vốn lu động trong sản xuất kinh doanh
xây dựng của doanh nghiệp
7.1. Khái niệm , thành phần vốn lu động
a. KháI niệm:
Vốn lu động trong xây dựng là lợng tiền ứng trớc ra để đảm bảo
cho giai đoạn dự trữ sản xuất, giai đoạn sản xuất và giai đoạn lu
thông trong sản xuất xây dựng
b. Thành phần vốn lu động
* Vốn lu động trong dự trữ cho sản xuất:
- Dự trữ nguyên vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng
- Dự trữ nhiên liệu
- Dự trữ phụ tùng thay thế
23
- Dự trữ công cụ dụng cụ
* Vốn lu động trong nằm trong sản xuất chế biến gồm:
- Giá trị khối lợng công tác xây lắp dở dang.
- Các chỉ phí chờ phân bổ (nh chi phí sửa chữa lớn, chi
phí 1 lần sử dụng máy, các khoản đầu t không đủ tiêu chuẩn là

- Giai đoạn vốn lu động đi từ sản xuất sang lu thông
(bàn giao, thanh toán).
7.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
a. Mức nhu cầu về vốn lu động tính cho một đồng giá trị dự
toán xây lắp hoàn thành bàn giao thanh toán trong kỳ (ký
hiệu là m
v
)
min
=
bgtt
ld
v
Q
V
m
(đồng/đồng)
Trong đó:
V
ld
- Nhu cầu trung bình về vốn lu động của thời kỳ tính
toán, thờng là năm (đơn vị tính đồng).
Q
bgtt
- Giá trị dự toán của khối lợng công tác xây lắp đã
hoàn thành và bàn giao, thanh toán của thời kỳ tính toán (không
gồm VAT) (đơn vị tính đồng). Doanh thu đã đợc thực hiện
Trị số V
ld
của năm đợc tính theo công thức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status