Thị trường ngoại hối Việt Nam - thực trạng và giải pháp - Pdf 11


[
Ị]
lị
]
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
„.„„_.***——
PQREIGN
TRA OE
UNIVERSirr
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
nữê tài:
THỊ TRƯỜNG NGOẠI Hối VIỆT NAM
THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Sinh
viên
thục hiện
Lớp
Giáo
viên
hướng
dẫn
THƯ
VIÊN

NHÍM:
Ngân hàng thương mại
NHNN:
Ngân hàng
nhà
nước
NHTW:
Ngân hàng
trung
ương
TTGDNT:
Trung
tâm
giao
dịch
ngoại tệ
QĐH:
Quỹ
điều
hoa
TTNTLNH:
Thị
trường
ngoại tệ
liên ngân hàng
TGGDBQLNH:
Tỷ giá
giao
dịch
bình quân liên ngân hàn;

CHƯƠNG
ì:
NHŨNG
VÂN ĐỂ cơ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG
NGOẠI
Hối
1.
KHÁI
NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG
NGOẠI
Hối
Ì
1.1.
Khái
niệm
Ì
1.2.
Đặc
điểm
của
TTNH 2
2.
CÁC NGHIỆP VỤ
TRÊN
THỊ TRƯỜNG
NGOẠI
HỐI 3
2.1.
Nghiệp
vụ

hạn ổ
2.3.
Nghiệp
vụ
kinh
doanh
hoán
đổi
7
2.3.1.
Khái niệm
7
2.3.2.
Tỷ
giá
hoán
đổi
9
2.4.
Nghiệp
vụ
kinh
doanh
quyền
chọn
lo
2.4.1.
Khái niệm
10
2.4.2.

20
3.1.1.
Phát
triển
các
nghiệp
vụ ngàn hàng khác
20
3.1.2.
Cung cấp các công cụ phòng ngừa
rủi ro
21
3.1.3.
Đem
lại
nguồn thu
cho
chính
NHTM
21
3.2.
Đối
vói
hoạt
động
XNK
và các
doanh
nghiệp
XNK 21


các
NHTM
Mỹ 22
4.2.
Thị
trường
ngoại
hối
toàn
cầu
trong
những
năm
gần đây
23
4.3.
Thị
trường
công
cụ
phái
sinh
thế
giới
25
CHƯƠNG
li:
THỰC TRẠNG
THỆ

kinh
doanh
của
các Ngân hàng
29
1.3.
Đánh
giá
hoạt
động
của
TTGDNT 31
1.3.1. Về
mặt tích cục
31
1.3.2.
Nhũng
mặt còn tồn tại
32
2.THỜI
KỲ Từ
1994
ĐẾN NAY:
GIAI
ĐOẠN
HOẠT
ĐỘNG CỦA TTNTLNH 33
2.1.Từ
1994
đến

2.1.5.1.
Hoạt động của TĨNH
Việt
Nam 47
2.1.5.2.
Hoạt động của
TTNTLNH: 50
2.Từ
2000
đến
nay
52
2.2.1.
Các
Quy
định
mới
53
2.2.1.1.
Quy
định
về
nghiệp
vụ
kỳ
hạn,
hoán
đổi
53
2.2.1.2.

tại
trong
hoạt động kinh doanh ngoại
hối
của
các
NHTM

2.2.3.1.
Đối với
nghiệp
vụ
kỳ
hạn,
hoán
đổi
62
2.2.3.2.
Đối với
nghiệp
vụ
quyền
chọn
62
CHƯƠNG
IU:
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
THỊ TRƯỜNG NGOẠI Hối

của
NHNN
trên
thị
trường
ngoại
hối:
69
1.4.
Hoàn
thiện
phương pháp công

tỷ
giá
69
1.5.
Hoàn
thiện
chính sách
quản

trạng
thái
ngoại
tệ:
71
1.6.
Hoàn
thiện

về
nghiệp
vụ
77
2.1.1.
Mở
rộng mạng
lưới kinh
doanh
ngoại
tệ
77
2.1.2.
Đa
dạng
hoa
các
loại ngoại
tệ
kinh doanh
79
2.1.3.
Đa
dạng
hoa
nghiệp
vụ
kinh doanh
ngoại
tệ

2.1.6.
Thực
hiện
tốt
một
số nguyên
tắc
trong
kinh doanh
ngoại
tệ
.
.81
2.1.7.
Hạn
chế
rủi ro
82
2.2.Phát duy
mạnh

nhân
tỏ
con
người
83
2.2.1.
Nâng cao
trình
độ

sở
vật
chất,
công
nghệ
ngân hàng,
đặc
biệt
trang
thiết
bị phương
tiện
phục
vụ
hoạt
động
kinh
doanh
ngoại
tệ
85
KẾT
LUN
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
LỜI
NÓI
ĐẦU
Tính cáp

yếu. Với vai trò là chiếc cầu nối giữa kinh tế nội địa với kinh tế
bên
ngoài,
thì
việc
hình thành

phát
triển
Thị trường
ngoại
hối Việt
Nam
một
cách toàn
diện

hiện đại
theo
trình độ
quốc
tế
lại
càng
cần
thiết
hơn bao
giờ
hết.
Cùng

đại hiện nay,
điều
các
doanh
nghiệp
và các
NHTM
nền làm không
phải
là chờ
những
sự kiện
đó
đổ
xuống
đầu một cách không
trọng
lượng

phải
biết
dự
báo

phòng
ngừa.
Nhũng hợp đồng như kỳ
hạn,
hoán
đổi,

Việt
Nam
hoàn
thiện.
Thị
trường
ngoại
hối Việt
Nam Nam
mới chỉ được
thực
sự
bắt
đầu
đi
vào
hoạt
động
từ khi
NHNN
cho phép thành
lập hai trung
tâm
giao
dịch
ngoại
tệ
vào năm
1994.
Điều

ngoại
hối
của các
NHTM
Việt
Từ
lý do
trên,
đề
tài
"
Thị
trường
ngoại hối
Việt
Nam
-
thực
trạng

giải
pháp phát
triển"
được
chọn
làm đề
tài
cho khóa
luận.
Mục đích nghiên cứu:

trạng
các
giai
đoạn
phát
triển,
phân tích
những
thành công và hạn
chế
trong
mỗi
giai
đoạn
của
TTNH
Việt
Nam.
Đôi
tượng

thời
gian
nghiên cứu:
Đối
tượng
nghiên
cứu:
Thị
trường

liệu,
để
đạt
được
mục tiêu đã đề
ra.
Kết câu của khoa luởn
Ngoài
lời
mở đầu và
kết
luởn,
khoa
luởn
gồm 3 chương như
sau:
Chương
ì:
Những vấn để cơ bản
về
thị
trường ngoại
hối
Chương
li:
Thực
trạng
thị
trường ngoại
hối

tập
tại trường,
đặc
biệt là

giáo:

Thị
Thanh đã
tận
tình
hướng dẫn em hoàn
thành
khoa
luận tốt nghiệp.
Do
điều kiện tài liệu

thời gian

hạn, kinh
nghiệm và khả năng bản
thăn
còn hạn
chế, bài viết
của em không
khỏi
có những
thiếu sót.


hôi
CHƯƠNG
ì:
NHŨNG
VÂN ĐỂ Cơ BẢN VẾ THỊ
TRƯỜNG
NGOẠI
HỐI
Ì.
KHÁI
NIỆM
VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ
TRƯỜNG
NGOẠI
HÔI
1.1.
Khái niệm
Trong
thương mại
quốc
tế
chúng
ta
thường
thấy
có sự
chuyển
đổi
các
đồng

Bảng
Anh là
nhậng
việc
bình thường
đối với
nhậng
nhà XNK.
Khi đó,
nhậng
nhà NK Mỹ
phải
mua các
loại
ngoại tệ
thích hợp để
thanh
toán
tiền
hàng. Và
hoạt
động này được
diễn ra
trên một
thị
trường và
thị
trường này
gọi


tổng
doanh
số
giao
dịch)
nên
TTNH
còn được
hiểu
là nơi mua bán các đổng
tiền
khác
nhau
giậa
các ngân hàng,
tức

thị
trường
liên ngân hàng
(Interbank).
- Đối tượng mua bán
trên
TĨNH
Trên
TĨNH
thì
phải
mua bán
ngoại

vàng tiêu
chuẩn
quốc
tế
hoặc

đổng
tiền
quốc
gia
do
người
không cư
trú
nắm
giậ.
Tuy
nhiên,
các
giấy tờ
có giá
ghi
bằng
ngoại tệ
không được
giao
dịch
trực
tiếp
trên

thị
trường
ngoại
hối.
Bên
cạnh
đó,
vai
trò của vàng bị
giảm
đáng kể ngày nay nên trên
TĨNH
thực chất
chỉ còn
Tạ Phương
Thanh
Ì
Lớp
AI
Ì-
K40C-
KTNT
Chương
ì:
Những vấn đề cơ bản
về
thi
trường ngoại
hối
hoạt

các công
ty
đa
quốc
gia;
nhũng
nhà đầu tư
quốc
tế;

tất
cả
những
ai
có nhu cầu
mua
bán
ngoại hối
nhằm
phậc
vậ cho mậc đích
hoạt
động cùa chính mình. Thông
thường
họ thường
phải
mua bán thông qua các ngân hàng thương mại
(NHTM)
Các
NHTM:

đó, cung
cấp một
tỷ
giá chào
mua

tỷ
giá chào bán cho các khách hàng cùa mình một cách
nhanh
rộng với
giá
tay
trong
(inside
rate).
Các
NHTW:
NHTW
can
thiệp
bằng
cách mua vào hay bán
ra nội tệ
trên
TTNh
nhằm ảnh hưởng lên
tỷ
giá
theo
hường mà


nước ngoài,
1.2. Đặc
điểm
của
TTNH
+
TĨNH
không
nhất
thiết
phải
tập
trung
tại
vị trí địa lý hữu hình
nhất
định,


bất
cứ đâu
diễn ra hoạt
động mua bán các đồng
tiền
khác
nhau.
+ Đây là
thị
trường toàn

hàng.
Doanh số
giao
dịch
trên
thị
trường liên ngân hàng
chiếm
tới
85%
tổng
doanh
số
giao
dịch
ngoại hối
toàn
cầu.
+ Các thành viên
tham
gia thị
trường duy trì
quan
hệ
với
nhau
liên
tậc
thông qua
điện


thống
nhất với
nhau.
+
Đồng
tiền
được
sử dụng
nhiều nhất

USD
chiếm
tới
41,5%
trong tổng
số
các đồng
tiền
tham
gia
+
Đây là
thị
trường
nhạy
cảm
với
các
sự

kỳ
hạn,
hoán
đổi,
tương
lai,
quyền
chọn.
Nghiệp
vụ
giao
ngay
gọi

nghiệp
vụ gốc
bời

tỷ
giá áp
dụng
cho
các hợp
đồng
giao
ngay
được hình
thành
trực
tiếp

cung
cầu trên
thị
trường,

được bắt
ngưồn
từ tỷ
giá
giao
ngay
và chênh
lệch
lãi
suất giữa hai
đổng
tiền.
2.1.
Nghiệp
vụ
kinh
doanh
giao
ngay
(Spot)
2.1.1.
Khái niệm
Nghiệp
vụ
kinh

Nghiệp
vụ này
thực hiện
trên

sở
tỷ
giá
giao
ngay
(spot
rate)
tức

tỷ
giá được
xác
định
và có
giá
trị tại
thời
điểm
giao
dịch.
Tỷ
giá
giao
ngay
được

giữa
Ngân hàng

khách hàng.
Các
Ngân hàng thường không
thu
phí
giao
dịch
hay
hoa hổng

sử
dụng
chênh
lệch giữa
tỷ
giá
bán

tỷ
giá
mua
đế
trang
trải
chi
phí cho
các

dịch
rẠng
hay hẹp
và mức đẠ
biến
đẠng giá
trị
của
Tạ Phương
Thanh
3
LớpAll-K40C-KTNT
Chương
ì:
Những vân đẽ cơ bản

thi
trường ngoại
hôi
ngoại tệ
đó
trên
thị
trường.
Chênh
lệch
tỷ
giá bán và
tỷ
giá

Ì
triệu
GBP. Giả sử
đặt lệnh
mua
vào ngày
1/10 và số
GBP
được sử
dụng
đầ
thanh
toán nợ cho
đối
tác Anh là
B -
có ngân
hàng của mình là
BI.
Ngân hàng AI sẽ
yết
tỷ
giá
bán
cho
A và
nếu
A
chấp
nhận

A
cung
cấp cho ngân hàng AI được
chuyần
đến ngân
hàng BI
bằng
một
điện
trong
ngày
đặt
mua GBP
thông qua hệ
thống
SWIFT.
Tỷ giá
giao
ngay
thoa thuận giữa
A
và ngân hàng AI là không
thay đổi
cho

các
điầu
kiện
thị
trường có

trên
tài khoản của
B
là Ì
triệu
GBP.
Như
vậy,
việc
thanh
toán
giữa hai
công
ty
đã
hoàn
tất

kết
quả là
B
nhận
được
Ì
triệu
GBP
tại
nước Anh và
A
đã

giao
ngay
là một bộ
phận của
thị
trường
hối
đoái nó đáp
ứng
nhu cầu
mua
bán
ngoại tệ giao
ngay của
các nhà
kinh
doanh
XNK,
các nhà đầu
tư và các ngân hàng thương
mại.

chế
thực hiện giao
dịch
hối
đoái
giao
ngay
tương

trường
giao
ngay
được
biết
đến như là
thị
trường
rất
sôi
động,
giao
dịch
với khối
lượng
tiền
cực
lớn

với tốc
độ
giao
dịch
nhanh
như
tia
chớp
nhằm
tận
dụng

2.2.
Nghiệp
vụ
kinh
doanh
kỳ hạn
(Forward)
2.2.1.
Khái niệm
Nghiệp
vụ
kinh
doanh
kỳ hạn
là giao
dịch
trong
đó
hai
bên cam
kết
mua,
bán
với
nhau
một lượng
ngoại tệ theo
một
tỷ
giá xác định

không hề có quy định nào về sàn hay
tràn giá
trị
cho mỗi hợp đổng.
Thị
trường kỳ hạn đổng
thời
là nơi hạn
chế
rỳi
ro hối
đoái,
tức

rỳi
ro
phát
sinh
do sự
biến
động
bất
thường cỳa tý
giá. Với
tư cách là công cụ phòng
chống
rỳi
ro
hợp đổng có kỳ hạn được
sử

sau
một năm.
Giả sử tỷ
giá kỳ hạn một năm

Ì USD = 15.500VND,
bằng
cách
mua kỳ hạn USD, nhà
nhập
khẩu
chắc
chắn
rằng
sau Ì
năm anh
ta chỉ
cẩn bỏ
ra
1,55 tỷ VND để
nhận
đỳ
100.000
USD. Nếu không mua kỳ hạn USD
từ
ngày
hôm
nay,
nghĩa
là anh

bây
giờ
không
phải
là 1,55
tỷ
VND mà là 1,6
tỷ
VND. Điều
hiển
nhiên là nếu
tỷ
giá
giao
ngay
tại thời
điểm
sau một năm mà
thấp
hơn
15.500VND/USD.

Tạ Phương Thanh
5
Lớp AI
Ì-
K40 c
-
KTNT
Chương

gia
dự báo
tỷ giá,
do
đó,
để đảm bảo
chắc
chắn
kết
quả
kinh
doanh,
các nhà
XNK nên
sử
dụng
hợp đổng kỳ hạn để phòng
ngừa
rằi
ro tỷ
giá.
2.2.2.
Tỷ
giá
kỳ hạn
Trong
thực
tế,
tỷ
giá kỳ hạn thường được

do
thời
hạn
cằa
hợp đổng

tương
đối
ngắn
và các mức lãi
suất cằa
các đồng
tiền

các
số nhỏ,
nên tích
số
Rc*t

một
số
rất
nhỏ so
với
Ì
nén công
thức

thể

%l năm
cằa
đồng
tiền
yết
giá
t:

thòi hạn hợp
đồng,
tính
theo
năm
Nhu
vậy,
điểm
kỳ hạn được tính trên cơ sở
lãi suất
cằa mỗi đổng
tiền

mỗi tỷ
giá đểu được
yết hai chiều
như
sau:
- Đối với lãi suất
bao gồm:
lãi suất
huy động

Đối với tỷ
giá kỳ hạn bao gồm: tỷ giá kỳ hạn mua vào
(Forward Bid
rate)

tỷ
giá kỳ hạn bán
ra (Forward Offer
rate)
F =
s+P
(RT-RC)*>
Tạ Phương
Thanh
6
LớpAll-K40C-KTNT
Chương
1:
Những vấn đề cơ bản
về
thị
trường ngoại
hối
* Ưu nhược điềm của hợp đồng
kỳ
hạn
- ưu
điểm
+Hạn
chế

trường
khi tỷ
giá
biến
động có
lợi
2.3.
Nghiệp
vụ
kinh
doanh
hoán
đổi
(Swap)
2.3.1.
Khái niệm

nghiệp
vụ đằng
thời
tiến
hành
hoạt
động mua và
bán, trong
đó ngày
giá
trị
mua vào và ngày giá
trị

này là
bằng
nhau
cả
hai
vế
(vế
mua và
vế bán) của
hợp đằng hoán
đổi.
- Ngày giá
trị
của
hợp đổng mua vào và ngày giá
trị
của hợp đằng bán
ra

khác
nhau.
Giao
dịch
hoán
đổi
gằm
hai
loại:
- Thứ
nhất,

to
u
Thứ
hai,
bao gằm
hai giao
dịch
đều
là giao
dịch
kỳ hạn được ký
kết
đằng
thời
tại
ngày hôm
nay,
nhưng ngày giá
trị
khác
nhau
(Forward
-
Forward
Swap).
Tạ Phương
Thanh
7
LớpAll-K40C-KTNT
Chương

được
sử
dụng
trong
thực
tế, chủ yếu

các
giao
dịch dạng
"
giao
ngay
-
kỳ
hạn".
Ví dụ:
Theo
kế
hoạch
công
ty
XNK
Thăng
Long cần
Ì
triệu
USD
để
thanh

đổi
với
Ngân hàng
Ngoại
Thương (VCB)
như
sau:

hợp đông
mua
giao
ngay

bán
kỳ
hanh
ba tháng một
lượng
USD
không
đổi
là Ì
triệu
USD.
Giả sử
tỷ
giá
giao
ngay
VCB

gia
tăng
=
14.510
+
150
=
14.660
VND/USD
Ta

thể

tả hoạt
động
luồng
tiền
như
sau:
Thới
điếm
Hơp đồng hoán
đổi
USD
VND
Giao
ngay
Vế
mua USD
và bán

xảy
ra
khi
chúng
ta
vay
USD
kỳ
hạn ba tháng

cho vay
VND
kỳ
hạn
ba
tháng.
Nếu

đi vay

cho
vay
trên
thị
trướng
tiền
tệ
thì các
luồng
tiền

đổi
(tức
điểm
kỳ
hạn).
Nếu
các
thị
trướng là liên
kết
với
nhau,
thì
tỷ
giá hoán
đổi
phải
phán
ánh
các
mức
lãi
suất
kỳ
hạn
3
tháng của
USD và VND
trên
thị

đó ngân hàng
yết
giá sẵn sàng
hoán
đổi hai
đổng
tiền
nhất
định thông qua
giao
dịch
giao
ngay

giao
dịch
kỳ
hạn.
Như
vậy,
xét về bản
chất
thì:
Swap
Rates
=
Forward
rates
Tỷ giá hoán
đổi

các
tỷ
giá.
* Cách
yết tỷ giá
hoán đổi
Ý
nghĩa
của tỷ giá hoán
đổi
đưộc
bắt nguồn
một
phần từ
tập
quán của
những
nhà
kinh
doanh
tiền tệ.
Thông thường trên
thị
trường LNH,
khi
nhà
kinh
doanh
đưộc yêu cầu
yết

giá
giao
ngay
S(USD/GBP)
=2,4000
- Do
tỷ
giá hoán
đổi
"190-180" phản
ánh
điểm
kỳ hạn nên
phải
cộng
vào
hay trừ khỏi
tỷ giá
giao
ngay
để có chênh
lệch
tỷ
giá
"0,0190-0,0180".
Như
vậy, tỷ
giá hoán
đổi


vào.
Số đứng
sau
gọi

tỷ
giá hoán
đổi
bán
ra (Swap
Offer
Rate)
-
luôn có mối
quan
hệ
với
tỷ
giá kỳ
hạn
bán
ra.
- Nhà
kinh
doanh
phải giao
dịch
trên cơ sở chênh
lệch
tỷ

yết

190-180

nghĩa là:
Ngân hàng sẵn
sàng mua kỳ hạn
tại
mức giá
giao
ngay
trừ
đi
190
điểm
và bán kỳ hạn
tại
mức
giá
giao
ngay
trừ
đi
180
điểm
Tạ Phương
Thanh
9
LớpAU-K40C-
KTNT

sẩn
sàng
bán kỳ hạn
tại
mức
tỷ
giá
giao
ngay cộng
thêm 190
điểm.
Như
vậy,
trong
thực tế yết
tỷ
giá
Swap,
chúng
ta
không cần
phải
chỉ ra
các dấu
(+)
hay
(-)
để xác đắnh đó là
điểm
gia

Nếu
tỷ
giá hoán
đổi
mua vào nhỏ hơn
tỷ
giá hoán
đổi
bán
ra
thì
đổng
tiền
yết
giá
sẽ

điểm
kỳ hạn
gia
tăng
* Ưu nhược điềm của hợp đổng hoán đổi
- Ưu
điểm:
Giao dắch
hoán
đổi cung
cấp một công cụ hữu
hiệu
để xử lý các

chắc chấn
những
biến
động về tỷ giá và lãi
suất
trong
tương
lai.
+ Các
luồng
tiền
xảy
ra
trong
hợp đổng kỳ hạn có
hướng
ngược
chiều với
giao
dắch
giao
ngay. Kết
quả
là, giống
như các
giao
dắch
trên
thắ
trường

2.4. Nghiệp vụ
kinh
doanh quyền chọn
(Option)
2.4.1.
Khái niệm
Quyền
chọn
là một công cụ cho phép
người
sở hữu nó có
quyền
(không
phải
là nghĩa
vụ)
mua
hoặc
bán một
loại
hàng hoa
hoặc
tiền
tệ
nào đó
theo
mức
giá đã
thỏa thuận
trước,

về quyền chọn
mua
(can
option)
hoặc quyển
chọn
bán
(put
option)
về một
loại
ngoại tệ nhất
đắnh,
với
số
lượng
cụ
thế
trong
Tạ Phương
Thanh

LớpAll-K40C-KTNT
Chương
í: Những vấn đề cơ bàn về thị trường ngoại hối
một
thời hạn nhất định.
Người
bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiên
nghĩa

được xác định trước trong một khoảng thơi gian được ấn định.
Quyền chọn bán là
kiểu
hợp đồng quyền chọn cho phép
người
mua nó có
quyền
nhung
không bắt buộc, được bán một số lượng ngoại tớ nhất định ở một
mức giá định trước trong khoảng thời gian được ấn định.
Nếu
tỷ giá biến động thuận lợi,
người
mua sẽ thực hiớn hợp đổng, ngược
lại
người
mua sẽ không thực hiớn hợp đổng cho đến khi hết hạn.
-
Có hai
kiểu
họp đồng quyền chọn:
Kiểu
Mỹ và
kiểu
châu Âu. Hợp đổng
quyền chọn
kiểu
Mỹ cho phép
người
mua có quyền thực hiớn hợp đồng ớ bất

01/05/2005

người
mua thấy có lợi cho mình.
-
Giá trị quyển chọn tuy thuộc vào tỷ giá thực hiớn và chiều hướng biên
động của tỷ giá trên thị trường. Tỷ giá thực hiớn là tỷ giá áp dụng để tính toán
trong mua bán ngoại tớ nếu như
người
mua thực hiớn hợp đồng quyền chọn. Giá
bán
hợp đồng quvền chọn mua tăng khi tỷ giá thực hiớn giảm, và giá bán hợp
đồng quyền chọn bán tăng khi tỷ giá thực hiớn tăng. Chênh lớch giữa tỷ giá
giao
ngay
và tỷ giá thực hiớn quyết định giá bán tối thiểu của quyền chọn. Ty giá
Tạ
Phương
Thanh
Ì
Ì
LớpAll-K40C-KTNT
Chương
Ị:
Những vấn đê cơ bản vê
thị
trường ngoại
hôi
biến
động có

- Phương
thức thanh
toán: Hình
thức thanh
toán phổ
biến

chuyến
khoản.
Ngay
khi
người
mua
muốn
thực hiện
quyền chọn
thì
phải
chuyến số
tiền
vào tài
khoản
cho
người
bán. Sau
đó, người
bán sẽ
chuyển
số
tiền

do
người
mua và
người
bán
thỏa thuận với
nhau hoặc
thông qua
môi
giới
và thường được
trả
tại
thời
điểm

kết
hợp đổng. Phí
quyền chọn
không có
chuẩn
mực
nhất
đớnh mà phụ
thuộc
vào đặc
điếm
của
từng
loại

khi

kết
hợp
đồng,
người
mua hợp đổng thường có ba phương án
xử lý
như
sau: thực hiện
hợp
đồng,
bán
lại
hợp đổng
hoặc
huy hợp
đồng.

dụ:
Ngày 9/3/2003 một
doanh
nghiệp
ký hợp đồng
quyền chọn
bán
ngoại
tệ
với
ngân hàng A

9/3/2003 đến 9/4/2003.
- Phí
giao
dớch
bằng
0.45%
tỷ
giá
thực
hiện:
0.45% * 1,6155 = 0.0073
(tương đương
với
73
điểm

theo
quy đớnh
điểm
= 1/10000
tỷ
giá.
Doanh
nghiệp
mua
quyền chọn
bán sẽ xử

hợp đồng như
sau:

12
LớpAll-K40C-KTNT
Chương
ỉ:
Những vấn đề cơ bản về
thị
trường ngoại
hối
quyền chọn
bán 75.000 GBP
với
ngân hàng A. Lúc này
doanh
nghiệp
sẽ có
lợi
là (1,6155
- 1,6005-
0,0073)*75.000
= 577,5 USD.
Không
thực hiện
quyền
chọn:
Trong
trường hợp giá GBP trên
thị
trường
tăng
cao, giả

= 1.500USD]. Ở đây,
doanh
nghiệp
chì mất 547,5
USD phí
quyển chon:
0,0073*75.000
= 547,5 USD.
Bủn hợp đổng quyền chọn: Doanh
nghiệp
có thể
thực
hiện
chuyển
nhượng hợp đồng
quyền chọn
với
mục đích bán
lối
phí
giao
dịch
theo
giá phù
hợp
với
sự
biến
động
tỷ

quyền chọn
mua, nếu
thấy bất
lợi.
Người
mua
quyền chọn
bán được
quyền
bán một lượng
ngoối tệ nhất
định
theo tỷ
giá cố định vào một
thời
điểm
nào đó
trong
thời
hốn
hiệu
lực
của quyền
chọn
bán
theo
tỷ
giá do
hai
bên

lỗ
đã được
giới
hốn
bằng khoản
tiền
bảo đảm mua phí
quyền chọn.
Thông thường
những người
mua
quyền chọn
đều
mong
muốn
kiếm
được
lợi
nhuận từ
sự
biến
động về
tỷ
giá
hối
đoái
theo
hướng có
lợi
cho mình. Hai mục đích cơ bản của


Quyết
định bán
quyền chọn bán, chọn
mua:
Người
bán
quyền chọn
bán
ngoại
tệ
có trách
nhiệm
phải
mua một số
ngoại
tệ
cụ
thể theo tỷ
giá cố
định
được quy định
từ
trước
vào ngày đến hạn hợp
đổng.
Người
bán
quyền chọn
mua

nhiệm
bán số
ngoại
tệ
theo
giá hợp
đổng,
đổi
lại
anh
ta
được
nhận
tiền
một
khoản phí.
Ngược
lại
nếu
tỷ
giá trên
thị
trường
giảm
thủp
hơn giá ủn
định,
người
mua sẽ bỏ
quyền

chỉ
đưa
ra quyết
định
sẽ
bán một
quyền chọn
bán hay
quyền chọn
mua
khi
họ có dự đoán
rằng
trong
tương
lai
tỷ giá sẽ
giảm
hay tăng
chiều
hướng

lợi
cho họ.
*
Lợi
ích
từ
việc
áp dụng hợp đồng

lợi
trên
thị
trường.
Chẳng hạn
như:
một
doanh
nghiệp
NK đã ký một hợp đồng
nhập khẩu
có giá
trị
100.000USD,
thời
hạn
thanh
toán
4
tháng,
tỷ
giá
hiện
nay
VND/USD
=
15560.
Nghĩa là trongvòng ba tháng nữa
doanh
nghiệp

nghiệp
ký một hợp đổng
quyền chọn
mua
với
tỷ giá
thực
hiện
là 1USD = 15560 VND. Như
vậy,
bốn tháng
tới
doanh
nghiệp
sẽ có
100.000
USD
với
tỷ
giá
tối
đa là 15560 cho dù
tỷ
giá tên
thị
trường
giao
ngay
vào
thời

doanh
nghiệp
Nk có
thế
sử
dụng
nhiều
công cụ phái
sinh
khác
của
TTNH
như
nghiệp
vụ
Forward,
Swap,
Future
nhưng
nghiệp
vụ
Option
ưu
thế
hơn hẳn
bởi
lẽ
nếu dùng các
nghiệp
vụ


thể
mất
đi một
khoản
lợi
tương
đối
lớn.
Giả
sử
cũng


dụ
trên,
sau ba tháng
tỷ
giá trên
thị
trướng
giao
ngay
hạ
xuống
còn Ì
USD =
15520
VND,
nếu

-15520)*
100.000
=
4.000.000VND.
Còn nếu
doanh
nghiệp
NK đã ký
hợp đồng
Option với
phí
Option giả
sử
bằng
0,4%
tỷ
giá
thực hiện
thì
doanh
nghiệp
bị
lỗ
đúng
bằng
phí
quyền chọn
dó:
0,4%
*

LớpAll-K40C-KTNT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status