LUẬN VĂN:
Một số giải pháp mở rộng thị
trường thẻ thanh toán tại Ngân
hàng cổ phần Nhà Hà Nội LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm qua, từ khi Việt Nam bắt đầu mở cửa giao thương với thế giới đến
nay, chúng ta đã chứng kiến những bước phát triển vượt bậc của đất nước về chính trị,
kinh tế văn hóa và xã hội. Đặc biệt là sự tăng trưởng khá ổn định của nền kinh tế, khi
mà tổng sản phẩm quốc nội (GDP) liên tục tăng với tốc độ thuộc hàng cao nhất trên thế
giới (7-8%), và đời sống xã hội thì ngày càng được cải thiện. Đi cùng với những bước
phát triển đó không thể không nhắc đến sự ra đời và lớn mạnh của một loạt các hệ thống
ngân hàng thương mại cổ phần. So với các ngân hàng quốc doanh, ngân hàng thương
mại cổ phần tuy yếu hơn về vốn, về các điều kiện phát triển nhưng với sự năng động và
đã đạt được, thì những hạn chế và khó khăn cũng bộc lộ ngày càng nhiều. Trong tình
hình hiện nay, chỉ cần một nhận định, một bước đi sai lầm thì sẽ dẫn đến kinh doanh
không hiệu quả và ngày càng “tụt hậu”. Vì vậy, Habubank cần tạo nên những bước
đột phá trên cơ sở phân tích và dự báo một cách khoa học thực trạng kinh doanh để thấy
được những “điểm mạnh, điểm yếu, nguy cơ và cơ hội”.
Sau hơn 4 tuần thực tập tổng hợp và 8 tuần thực tập chuyên đề tại Habubank, nhận
thấy tính cấp thiết của vấn đề cùng với mong muốn được đóng góp một phần cho sự
phát triển của Habubank, em đã quyết định thực hiện chuyên đề thực tập với đề tài “Một
số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán tại Ngân hàng cổ phần Nhà Hà Nội”.
Chuyên đề được kết cầu làm 3 chương:
Chương 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Habubank
Chương 2. Thực trạng thị trường thẻ thanh toán của Habubank
Chương 3. Một số giải pháp mở rộng thị trường thẻ thanh toán của Habubank
CHƯƠNG 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HABUBANK
5. Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
6. Phòng giao dịch Tân Bình
2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HABUBANK
2.1. Các mốc lịch sử
Năm 1989: Là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên thành lập tại Việt Nam
với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ trong lĩnh vực phát triển
nhà. Tiền thân của Habubank là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam kết
hợp với các cổ đông bao gồm Uỷ ban Nhân dân Thành Phố Hà Nội và một số
doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản lý nhà và du
lịch. Số vốn điều lệ đầu tiên là 5 tỷ đồng Việt Nam, được phép kinh doanh các
sản phẩm và dịch vụ ngân hàng trong 99 năm.
Năm 1992: Vào tháng 10 năm 1992 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
cho phép Ngân hàng thực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ: tiền
gửi, tiết kiệm, vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ
trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Năm 1995: Đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý với chiến lược kinh doanh
chuyển sang, ngoài việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và phát triển nhà, chú
trọng mở rộng các hoạt động thương mại nhằm vào các đối tượng khách hàng là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân và các tổ chức tài chính khác. Thêm vào
đó cơ cấu cổ đông đã mở rộng một cách rõ rệt với nhiều cá nhân và doanh nghiệp
tư nhân lẫn quốc doanh tham gia đầu tư đóng góp phát triển.
Tăng vốn điều lệ lên 24,396 tỷ đồng.
Trở thành thành viên thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc.
Mở phòng giao dịch số 1 tại 57 Hàng Cót, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Năm 1996: Tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng và mở tài khoản ngoại tệ ở nước
ngoài để hoạt động kinh doanh và thanh toán quốc tế.
hàng đặc trưng với tính chuyên nghiệp cao.
2.3. Mục tiêu chiến lược dài hạn
Habubank từ những ngày đầu thành lập đã đề ra một cách rõ ràng 5 mục tiêu chiến
lược sẽ theo đuổi trong suốt quá trình hoạt động và phát triển:
Tối đa hoá giá trị đầu tư cho các cổ đông.
Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng đối với Habubank.
Giữ vững tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và tình hình tài chính lành mạnh.
Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực cán bộ.
Góp phần tích cực làm vững chắc thị trường tài chính trong nước.
3. HÌNH THỨC PHÁP LÝ, LOẠI HÌNH KINH DOANH
3.1. Hình thức pháp lý
Hình thức pháp lý: Công ty cổ phần.
Vốn điều lệ: 300 tỷ đồng.
Được thành lập và đăng ký hoạt động tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam.
Được Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 00020/NH-GP có
hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 1992 trong thời hạn 99 năm.
3.2. Loại hình kinh doanh
Ngân hàng được thành lập để tiến hành các hoạt động ngân hàng bao gồm nhận tiền
gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân, cho vay ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn các tổ chức và cá nhân tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn vốn của
Ngân hàng; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại, chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và các chứng từ có giá; cung cấp các dịch vụ cho các khách hàng; và dịch vụ ngân
hàng khác khi được Ngân hàng Nhà Nước cho phép.
Hoán đổi.
Mua bán ngoại tệ theo thoả thuận.
g. Đầu tư chứng khoán.
h. Dịch vụ nhờ thu Séc.
3.3.3. Các sản phẩm dịch vụ dành cho các đối tác là các tổ chức tài chính khác
a. Bảo hiểm.
b. Uỷ thác và đồng uỷ thác.
c. Đồng tài trợ.
d. Chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá.
e. Mua bán hẳn và mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá.
3.3.4. Dịch vụ ngân hàng tự động: thẻ ATM.
3.3.5. Dịch vụ ngân quỹ: Làm mới tài sản có giá và quản lý tiền mặt, cất, giữ hộ tài sản,
kiểm định ngoại tệ.
3.3.6. Dịch vụ chăm sóc khách hàng: SMS Banking, Phone Banking, Internet Banking.
4. CƠ CẤU TỔ CHỨC
4.1. Nhiệm vụ, quyền hạn các cấp đỉnh quản trị
4.1.1. Đại hội đồng Cổ đông
Nhiệm vụ
Thông qua định hướng phát triển hàng năm của Ngân hàng.
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.
Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị cũng như Ban điều hành.
Quyền hạn
Quyết định mức cổ tức hàng năm.
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Sửa đổi, bổ sung điều lệ của Ngân hàng.
Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể Ngân hàng.
quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu, có quyền đến các địa điểm làm việc của cấp
quản lý hay nhân viên.
Kiến nghị Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng quản trị về sửa đổi, bổ sung cơ cấu
tổ chức quản lý, điều hành.
Có quyền sử dụng tư vấn độc lập.
4.1.4. Ban điều hành
Chức năng
Lập kế hoạch hoạt động, trực tiếp quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh
Ngân hàng theo quy định.
Điều phối mọi hoạt động Ngân hàng, đảm bảo mọi thành viên Ngân hàng hợp tác
và làm việc vì sự phát triển của Habubank theo đúng đường lối chỉ đạo của Hội
đồng quản trị.
Tham mưu, tư vấn cho Hội đồng quản trị về công tác quản lý.
Nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư thuộc thẩm quyền
của Ban điều hành.
Quyền hạn
Bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong thẩm quyền của
Ban điều hành.
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý.
4.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chức năng-tham mưu
4.2.1. Văn phòng
Chức năng
Tham mưu tổng hợp cho các cấp quản trị.
Giúp việc điều hành quản lý.
Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên
thuộc phòng.
4.2.3. Bộ phận Công nghệ-Thông tin
Chức năng
Quản lý hệ thống máy tính cả phần cứng và phần mềm của toàn Ngân hàng.
Tham mưu cho các cấp quản lý về hoạt động Công nghệ của Ngân hàng.
Nhiệm vụ
Lựa chọn và đổi mới công nghệ phù hợp với hoạt động của Ngân hàng thuộc
thẩm quyền của phòng ban.
Tổ chức, thực hiện công tác bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị công nghệ.
Thực hiện, hướng dẫn các phòng ban sử dụng và đảm bảo nghiệp vụ bảo mật
trong hệ thống máy tính.
Quản lý các hồ sơ, tài liệu kĩ thuật có liên quan.
Quyền hạn
Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ.
Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban có liên quan cung cấp các tài liệu có liên
quan đến việc thực hiện nhiệm vụ.
Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên
thuộc phòng.
Có quyền yêu cầu các phòng ban tuân thủ các quy trình về việc sử dụng hệ thống
máy tính cũng như các thiết bị công nghệ khác.
4.2.4. Phòng Nhân sự
Chức năng
Đảm bảo nguồn nhân lực cả về lượng và chất.
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.
Duy trì, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
Tham mưu cho các cấp quản lý tất cả những vấn đề liên quan đến nguồn nhân
Tham mưu cho lãnh đạo (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc) phương
hướng chiến lược và mục tiêu phát triển trung, dài hạn.
Nhiệm vụ
Tổng hợp, phân tích đánh giá chiến lược phát triển của Habubank với mục tiêu
xác lập các lợi thế cạnh tranh và cơ hội phát triển bền vững của Habubank.
Đầu mối tiếp nhận và quản lý tổng hợp mọi quan hệ hợp tác quốc tế và hợp tác
trong nước với các tổ chức kinh tế và phi kinh tế của Habubank. Phối hợp với
các phòng chức năng, xác lập cơ hội, đánh giá tiềm năng và triển khai phát triển
và duy trì các quan hệ.
Nghiên cứu, phân tích và báo cáo về thị trường, đối thủ cạnh tranh, về các ngành,
nghề theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Chịu trách nhiệm chính trong việc
thực hiện các chương trình quảng cáo và phát hành sản phẩm mới.
Quyền hạn
Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ.
Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban có liên quan cung cấp các tài liệu có liên
quan đến việc thực hiện nhiệm vụ.
Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên
thuộc phòng.
Yêu cầu, đôn đốc các phòng ban có liên quan đến thực hiện các chiến lược đã đề
ra.
Kiến nghị với các cấp quản lý về hoạch định, thực hiện, điều chỉnh, kiểm tra
giám sát chiến lược.
4.2.6. Phòng Đầu tư
Chức năng
Quản lý các hoạt động đầu tư của Habubank theo quy định.
Đảm bảo các nguồn vốn đầu tư Habubank hoạt động ổn định, hiệu quả và lành
mạnh.
Nhiệm vụ
Mảng nguồn vốn: huy động nguồn qua thị trường liên ngân hàng, thị trường mở.
Mảng Ngân quỹ: dịch vụ làm mới các tài sản có giá, dịch vụ quản lý tiền mặt.
Mảng Ngoại hối: mua bán ngoại tệ giao ngay, kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, quyền
chọn ngoại tệ, thủ tục mua bán và chuyển ngoại tệ.
Quyền hạn
Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ.
Quyền yêu cầu, phối hợp với các phòng ban có liên quan cung cấp các tài liệu có
liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ.
Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên
thuộc phòng.
4.3.2. Phòng Tài chính, kế toán
Chức năng
Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn.
Đảm bảo hoạt động tài chính thông suốt, lành mạnh, chính xác.
Nhiệm vụ
Huy động tiết kiệm dân cư: không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ.
Tiền gửi cá nhân và doanh nghiệp.
Chuyển tiền trong nước.
Cho vay: giải ngân, thu gốc, thu lãi.
Kế toán nguồn vốn.
Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh.
Kế toán thu chi nội bộ.
Kế toán tổng hợp.
Quyền hạn
Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ.
Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban khác cung cấp các tài liệu có liên quan đến
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
VĂN PHÒNG
4.3.4. Phòng Phát triển kinh doanh
Chức năng
Phát triển kinh doanh dịch vụ ngân hàng (kể cả thanh toán quốc tế) nhằm tăng
thu nhập cho Habubank.
Nhiệm vụ
Cho vay tiêu dùng cá nhân.
Cho vay doanh nghiệp.
Cho vay phục vụ xuất nhập khẩu.
Bảo lãnh.
Quyền hạn
Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ.
Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban có liên quan cung cấp các tài liệu có liên
quan đến việc thực hiện nhiệm vụ.
Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên
thuộc phòng.
Kiến nghị với ban điều hành các giải pháp phát triển kinh doanh.
4.3.5. Trung tâm thẻ
Chức năng
Là Trung tâm chuyên trách về thẻ của Habubank chịu trách nhiệm chính phát
triển các sản phẩm thẻ, đảm bảo sản phẩm thẻ hoạt động an toàn và giảm thiểu
rủi ro.
Hoạch định chương trình Marketing chủ thẻ.
Đầu mối liên hệ của Habubank với các đối tác, ngân hàng, đại lý trong việc xử lý
các vấn đề liên quan đến phát hành, quản lý sử dụng và thanh toán thẻ.
Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giao.
Tham mưu cho các cấp quản lý về mảng kinh doanh Thẻ.
Nhiệm vụ
TRUNG TÂM THẺ
Chức năng
Quản lý các hoạt động giao dịch với khách hàng tại chi nhánh.
Lập kế hoạch kinh doanh đối với những hoạt động mà chi nhánh phụ trách.
Tham mưu cho lãnh đạo về phương hướng phát triển chi nhánh.
Nhiệm vụ
Có đầy đủ các mảng huy động tiết kiệm, tiền gửi, chuyển tiền, tín dụng, bảo lãnh,
thanh toán quốc tế, Thẻ.
Báo cáo hoạt động kinh doanh hàng ngày của chi nhánh lên các cấp quản lý.
Quyền hạn
Sử dụng hợp lý, hợp pháp cơ sở vật chất kĩ thuật để thực hiện nhiệm vụ.
Yêu cầu, phối hợp với các phòng ban, các chi nhánh có liên quan cung cấp các
tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ.
Có quyền tham gia việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sắp xếp nhân viên
thuộc chi nhánh.
Bảng 1: Quy mô các phòng có bộ phận trực tiếp giao dịch khách hàng
Các phòng có bộ phận trực tiếp
giao dịch khách hàng
Số
lượng
nhân
viên
Giới tính
Độ
tuổi
trung
bình
đánh giá cao.
5. MỘT SỐ THÀNH TỰU NỔI BẬT
Habubank sau hơn 17 năm hình thành và phát triển đã đạt được một số thành tựu
đáng tự hào. Bảy năm liền Habubank được Ngân hàng Nhà nước xếp loại A, được đánh
giá là một ngân hàng thương mại cổ phần đô thị phát triển hiệu quả và lành mạnh. Ngay
từ khi mới thành lập, Habubank đã xác định được 5 mục tiêu chiến lược lâu dài: một là
tối đa hoá giá trị cổ đông; hai là duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách
hàng với Habubank; ba là giữ vững tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và tình hình tài chính
lành mạnh; bốn là không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực cán bộ; năm là
góp phần tích cực làm vững chắc thị trường tài chính trong nước. Đến thời điểm hiện
nay Habubank đã từng bước thực hiện thành công 5 mục tiêu chiến lược trên. Đặc biệt
phải nói đến đó là những thành tựu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
Thứ nhất là vốn điều lệ đã tăng 60 lần (khi mới thành lập vốn điều lệ của Habubank
là 5 tỷ đồng, cuối năm 2005 là 300 tỷ đồng. Tổng tài sản tăng 812 lần (từ 7 tỷ lên gần
6000 tỷ).
Thứ hai là đã phát triển được một mạng lưới gồm nhiều chi nhánh tại các địa bàn
kinh tế trọng điểm ở trong nước và hàng ngàn đại lý ở nước ngoài (83 nước).
Thứ ba về nguồn nhân lực, từ con số 16 nhân viên lúc mới thành lập, đến nay tổng
số nhân viên của Habubank đã lên tới 351 người với trên 75% nhân viên có trình độ đại
học và trên đại học, có năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt.
Kết quả các chỉ tiêu kinh doanh của Habubank trong 5 năm gần đây đều đạt và vượt
mức kế hoạch, có tốc độ tăng trưởng cao, liên tục. Bảng 2 dưới đây là một số chỉ tiêu
kinh doanh chính của Habubank trong giai đoạn 2001-2005:
Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế liên tục tăng. Năm 2001, doanh thu thuần
Habubank là 29.780 triệu đồng; năm 2002 là 38.023 triệu đồng, tăng 27,68% so với
năm 2001; năm 2003 là 55.232 triệu đồng, tăng 45,26% so với năm 2002, và đến năm
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005Tổng tài sản
Triệu
đồng 1.431.219
1.685.389
2.686.147
3.728.305
5.686.718Doanh thu thuần
Triệu
đồng 29.780
15%
25%Số lao động
số
người 151
185
227
268
351
Thu nhập bình quân
tháng người lao động
Nghìn
đồng
6. CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ
TRƯỜNG THẺ THANH TOÁN CỦA HABUBANK
6.1. Xu hướng tiêu dùng
Trong những khái niệm về thẻ thanh toán, khái niệm “Thẻ thanh toán là một phương
tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt
hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ”
đã chỉ rõ rằng việc người dân với thói quen và xu hướng tiêu dùng tiền mặt hay phi tiền
mặt sẽ có tác động rất lớn đến sự phát triển các loại hình thẻ thanh toán. Và thói quen
thanh toán tiền mặt trong đời sống, sinh hoạt này lại bị tác động bởi nhiều yếu tố trong
đó có phải kể đến 2 yếu tố chính sau:
Thứ nhất đó là thu nhập bình quân của người lao động. Việt Nam hiện có trên 83
triệu dân với thu nhập bình quân là 640 USD/người/năm, trong đó 70% là nông
dân với thu nhập thấp. Trong khi đó để sở hữu một chiếc thẻ tín dụng quốc tế, thì
người dân phải bỏ ra từ 100 nghìn đến 1 triệu đồng chi phí các loại phí. Đối với
thẻ ghi nợ nội địa (ATM) là từ 100-200 nghìn. Bên cạnh đó do thu nhập bình
quân người lao động thấp cũng dẫn đến việc nhu cầu chi dùng cho các loại mặt
hàng cần dùng đến thẻ thanh toán không cao.
Thứ hai, do trình độ dân trí. Những tiện lợi có được từ việc sử dụng thẻ không
phải người dân nào cũng am hiểu, ngoài ra việc sử dụng thẻ cũng không đơn giản
như khi chúng ta rút tiền mặt ra mua theo kiểu “tiền trao cháo múc”, nó liên quan
đến quy trình xin cấp thẻ, quy tắc sử dụng hay vấn đề bảo mật thẻ…mà chủ thẻ
phải nắm vững và am hiểu.
Do vậy, theo một khảo sát mới đây của tổ chức Visa Gordon Cooper, ở Việt Nam
tiền mặt vẫn chiếm một lượng chủ yếu (với trên 90% chi tiêu tiêu dùng cá nhân được
tiền mặt chưa được thực hiện tốt, điều này sẽ tạo ra những ảnh hưởng không hề tích cực
đến thị trường thẻ Việt Nam nói chung và thị trường thẻ của Habubank nói riêng.
6.3. Các lực lượng cạnh tranh
Ta xem xét mô hình Porter năm lực lượng cạnh tranh để thấy những nhân tố khách
quan ảnh hưởng đến sự mở rộng thị trường thẻ của Habubank như thế nào.
Sơ đồ 2: Năm lực lượng cạnh tranh ngành
Thứ nhất, sức ép cạnh tranh đến từ các ngân hàng khác trong ngành. Tính đến nay,
có khoảng trên 20 ngân hàng tại Việt Nam thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán
thẻ, sức ép từ những ngân hàng cạnh tranh này sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như:
Uy tín và hình ảnh của ngân hàng cũng như sản phẩm của các ngân hàng cạnh
tranh.
Nguồn lực của ngân hàng cạnh tranh dành cho hoạt động phát triển thẻ: nguồn
lực cho phát triển cơ sở hạ tầng, bồi dưỡng nghiệp vụ nhân viên, tham gia phát
hành thẻ tín dụng quốc tế.
Tính hiệu quả trong quản trị hoạt động kinh doanh thẻ.