Tài liệu Luận văn: " Một số biện pháp mở rộng thị trường xuất khẩu tổng hợp của công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh " - Pdf 97


TRƯỜNG
KHOA…………………… BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI

Một số biện pháp mở rộng
thị trường xuất khẩu tổng
hợp của công ty cung ứng
tàu biển Quảng Ninh LỜI CẢM ƠN !
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh Doanh
Quốc Tế - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội đã tạo điều
kiện cho tôi cơ sở để thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Cô các Chú các Anh làm
việc tại Công ty cung ứng tầu biển Quảng Ninh đã chỉ dẫn giúp đỡ
Tôi trong thời gian thực tập làm quen với công việc, trên cơ sở đó
Tôi đã hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS. TS : Nguyễn Thị Hường đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn
Tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

Quảng Ninh là một tỉnh có nhiều thuận lợi bởi tiềm năng kinh tế đa
dạng, đó là vùng công nghiệp khai thác than, có trữ lượng lớn, có cảng biển,
có cửa khẩu biên giới thông thương với Trung Quốc, các ngành nông, lâm,
ngư nghiệp đều có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển,ngoài ra Quảng
Ninh còn là nơi nếu biết khai thác tốt sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư
trong và ngoài nước. Trong bối cảnh nói trên, Công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh là
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở thương mại Quảng Ninh, được thành
lập từ năm 1992. Quá trình hình thành và phát triển, Công ty đã trải qua
những bước thăng trầm, song được sự quan tâm giúp đỡ của các ngành từ
Trung ương đến địa phương và bằng sự cố gắng của lãnh đạo, tập thể
CBCNV Công ty Cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã có hướng đi đúng đắn,
vượt qua những khó khăn của thời kì quá độ chuyển từ cơ chế tập trung bao
cấp, ổn định và phát triển trong cơ chế kinh tế mới. Từ một đơn vị yếu kém
trở thành đơn vị đứng đầu ngành thương mại, thể hiện ở mức thu nhập của
CBCNV ngày một nâng cao, nộp ngân sách và các khoản nghĩa vụ với nhà
nước ngày một tăng. Đời sống CBCNV ổn định, an tâm công tác và gắn bó
với doanh nghiệp.
Nhưng xuất nhập khẩu tổng hợp của Công ty còn ở mức khiêm tốn,
do sản phẩm xuất khẩu của ta chưa cao, kinh nghiệm xuất khẩu còn yếu
kém, chưa đi sâu tìm hiểu thị hiếu của thị trường xuất nhập khẩu để có điều
kiện tăng kim ngạch xuất nhập khẩu nhiều hơn, cần tìm kiếm những giải
pháp tháo gỡ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
xuất khẩu nói chung và công ty cung ứng tàu biển nói riêng. Mục tiêu đề ra
đối với công ty là hiệu quả kinh doanh và không những tồn tạI trên thị
trường mà còn phát triển một cách vững mạnh. Để đạt được mục tiêu đó là
buộc phảI khẳng định mình và phát huy mọi khả năng sẵn có lẫn tiềm tàng,
song song với việc không ngừng nâng cao vị trí trên thị trường trong nước

TRƯỜNG.

1/. Các vấn đề cơ bản về thị trường:
1.1 Khái niệm:

Có rất nhiều cách xem xét thị trường dưới góc độ khác nhau, từ đó
có khái niệm khác nhau về thị trường. Ta có thể gặp một số khái niệm phổ
biến sau:
Thị trường là biểu hiện ngắn gọn của quá trình mà nhờ đó các quyết
định của các hộ gia đình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau các
quyết định của doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào các
quyết định của công nhân về làm việc bao nhiêu và cho ai được điều hoà
bởi sự điều chỉnh giá.

Thị trường là tập hợp các dàn xếp mà thông qua đó người bán và
người mua tiếp xúc nhau để trao đổi hàng hoá và dịch vụ.

Thị trường là một khuôn khổ vô hình trong đó người này tiếp xúc
với người kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm và trong đó họ cùng xác
định giá cả và số lượng trao đổi.

Theo quan điểm kinh tế học thì.

Thị trường là tổng thể của cung và cầu đối với một loại hàng hoá
nhất định trong một thời gian và không gian cụ thể.

Đứng trên giác độ quản lý một doanh nghiệp khái niệm thị trường
phải được gắn với các nhân tố kinh tế tham gia vào thị trường như: Người
mua, người bán, người phân phối Với những hành vi cụ thể của họ.
Những hành vi này không phải bao giờ cũng tuân theo qui luật cứng nhắc

Khi vận dụng khái niệm trên cho thị trường Thế giới thì những đặc
điểm trên càng rõ nét hơn, sự khác biệt và đa dạng càng trở nên sâu sắc hơn.
Do đó, có thể đưa ra khái niệm thị trường Quốc tế của doanh nghiệp như
sau:

Thị trường Quốc tế của doang nghiệp là tập hợp những khách hàng
nứơc ngoài và tiềm năng của doanh nghiệp đó .

1.2 Các chức năng và vai trò của thị trường:
Vai trò của thị trường trong phát triển kinh tế hàng hóa
- Thứ nhất: Thị trường là điều kiện và môi trường của sản xuất hàng
hóa. Các chủ thể kinh tế thông qua thị trường để mua bán các yếu tố, điều
kiện sản xuất, tiêu thụ sản phẩm mua được các hàng hóa, tiêu dùng và dịch
vụ. Không có thị trường thị sản xuất và trao đổi hàng hóa không thể tiến
hành được. - Thứ hai: Thị trường là trung tâm của tòan bộ quá trình tái sản xuất
hàng hóa. Thị trường là nơi kiểm tra chất lượng, chủng loại, số lượng hàng
hóa, thị trường điều tiết sản xuất và kinh doanh.
- Thứ ba: Nói đến thị trường là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ
thể kinh tế để xác định giá cả và sản lượng hàng hóa.
- Thứ tư: Thông qua việc mua bán hàng hóa trên các thị trường hàng
hóa, yếu tố sản xuất và thị trường tiêu dùng, dịch vụ, lấy tiền tệ làm môi
giới, làm cho các chủ thể kinh tế có được thu nhập. Vì vậy thị trường thực
hiện chức năng phân phối của quá trình tái sản xuất.
- Thứ năm: Thị trường trong nước có mối quan hệ chặt chẻ với thị
trường ngòai nước thông qua họat động ngoại thương, sự phát triển mạnh
mẽ của ngoại thương sẽ đảm bảo mở rộng thị trường. Các yếu tố đầu vào,
đầu ra của thị trường trong nước và đảm bảo sự cân bằng giữa hai thị

cạnh tranh hoàn hảo, người bán và người mua đều không có ảnh hưởng gì
đến giá thị trường của sản phẩm, nghĩa là họ không có sức mạnh thị trường.
Trong thị trường độc quyền bán (mua) người bán (mua) có ảnh hưởng rất
lớn đến gía thị trường của sản phẩm. Trong thị trường độc quyền bán (mua)
tập đoàn, người bán (mua) có ảnh hưởng đến giá thị trường của sản phẩm ở
một mức độ nào đó.
- Các trở ngại gia nhập thị trường: trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo các trở ngại gia nhập thị trường là rất thấp. Ngược lại, trong thị trường
độc quyền bán (mua) tập đoàn có những trở ngại đáng kể đối với việc gia
nhập thị trường. Chẳng hạn, trong các nghành sản xuất ô tô, luyện kim
việc xây dựng nhà máy mới là rất tốn kém. Đó chính là trở ngại lớn đối với
việc gia nhập thị trường. Còn trong điều kiện độc quyền thì việc gia nhập
thị trường là cực kì khó khăn.
- Hình thức cạnh tranh phi giá: trong cạnh tranh hoàn hảo không có
sự cạnh tranh phi giá. Trong cạnh tranh độc quyền cũng như trong độc
quyền tập đoàn, các nhà sản xuất sử dụng nhiều hình thức cạnh tranh phi
giá như quảng cáo, phân biệt sản phẩm. Các nhà độc quyền cũng quảng cáo
để thu hút thêm khách hàng.

1.3.2. Phân đoạn thị trường
- Giới thiệu khái quát về phân đoạn thị trường
+ Khái niệm đoạn thị trường và phân đoạn thị trường:
Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau
đối với cùng một tập hợp những kích thích của marketing.
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành
nhóm trên cơ sở những điểm khác biệt nhu cầu, về tính cách hay hành vi.
Như vậy về thực chất phân đoạn thị trường là phân chia theo những
tiêu thức nhất định thị trường tổng thể quy mô lớn, không đồng nhất, muôn
hình muôn vẻ về nhu cầu thành nhóm (đoạn, khúc) nhỏ hơn đồng nhất về
nhu cầu.

được đoạn thị trường đã phân chia theo tiêu thức nhất định.
. Tính quan trọng, nghĩa là các đoạn thị trường phải bao gồm các
khách hàng có nhu cầu đồng nhất với quy mô đủ lớn để có khả năng sinh
lời được.
. Tính khả thi, tức là có thể có đủ nguồn lực để hình thành và triển
khai chương trình marketing riêng biệt cho từng đoạn thị trường đã phân
chia.
- Các tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường.
Về mặt lý thuyết để phân đoạn thị trường tổng thể, bất kỳ một đặc
trưng nào của người tiêu dùng cũng có thể được sử dụng làm tiêu chuẩn.
Song để đảm bảo được các yêu cầu của phân đoạn thị trường, trên thực tế
người ta chỉ chọn một số đặc trưng tiêu biểu và xem như là cơ sở dùng để
phân chia một thị trường tổng thể. Các cơ sở này là những nguyên nhân tạo
ra sự khác biệt về nhu cầu và đòi hỏi sự khác biệt về chiến lược marketing.
Từ những cơ sở đó người ta xác định các tiêu thức hay tiêu chuẩn dùng để
phân đoạn (xem bảng dưới đây)
Bảng cơ sở và tiêu thức dùng để phân đoạn thị trường

CƠ SỞ PHÂN ĐOẠN TIÊU THỨC PHÂN ĐOẠN
ĐA lý Miền (miền Bắc, miền Nam) vùng (thành thị
,
nông thôn), tỉnh, Huyện, Quận, xã, phường
Dân số - Xã hội Tuổi; Giới tính; Thu nhập (cá nhân và hộ); Nghề

nghịêp, Trình độ học vấn, tình trạ
ng hôn nhân;
Quy mô gia đình, giai tầng xã hội, tín ngưỡ

đích khác nhau. Hỗu hết các mặt hàng tiêu dùng đều phải sử dụng tiêu thức
này trong phân đoạn. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào từng mặt hàng cụ thể mà
người ta sử dụng một vài tiêu thức cụ thể trong nhóm. Ví dụ: tuổi tác và
giai đoạn của chu kỳ sống gia đình được sử dụng phổ biến để phân đoạn thị
trường đồ chơi, thực phẩm, đồ gia dụng, quần áo Thu nhập lại được các thị trường xe hơi, xe máy, nội thất, mỹ phẩm chọn làm tiêu thức phân
đoạn chính.
Xu hướng chung người ta thường sử dụng kết hợp nhiều tiêu thức
thuộc loại này trong phân đoạn vì các tiêu thức đó luôn có mối quan hệ và
ảnh hưởng qua lại với nhau.
+ Phân đoạn theo tâm lý học.
Cơ sở phân đoạn này được thể hiện thành các tiêu thức như: Thái độ,
động cơ, lối sống, sự quan tâm, quan điểm, giá trị văn hoá
Việc sử dụng các tiêu thức theo tâm lý học dựa trên cơ sở cho rằng:
các yếu tố thuộc tâm lý đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới hành vi lựa
chọn và mua sắm hàng hoá của người tiêu dùng.
Khi phân đoạn, các tiêu thức thuộc nhóm này thường được sử dụng
để hỗ trợ cho các tiêu thức theo Dân số - Xã hội. Trong một số trường hợp
nó cũng được coi là nhóm tiêu thức phân đoạn chính. Ví dụ: hàng may mặc,
mỹ phẩm thường khách hàng chú ý đến các đặc tính của sản phẩm gắn
với các thuộc tính tâm lý như: lòng tự hào về quyền sở hữu, cá tính, lối
sống hơn là những khía cạnh khác. Vì vậy, ở những thị trường này người ta
hay phân chia khách hàng theo những nhóm đồng nhất về lối sống. Các
chương trình quảng cáo áp dụng cho họ nặng về nhấn mạnh các khía cạnh
của một lối sống.
+ Phân đoạn theo hành vi tiêu dùng.
Theo cơ sở này, thị trường người tiêu dùng sẽ được phân chia thành
các nhóm đồng nhất về các đặc tính sau: Lý do mua sắm, lợi ích tìm kiếm,

thông qua thị trường nước ngoài và quan hệ giao dịch, không khác gì nhiều
so với các khách hàng trong nước. Hãng buôn xuất khẩu phải thực hiện
chức năng tìm thị trường, chọn kênh phân phối, xác định giá bán và các
điều kiện bán hàng, cấp tín dụng cho các khách hàng nước ngoài, thực hiện
chương trình bán hàng và chiến dịch quảng cáo. Đôi khi hãng buôn xuất
khẩu cấp tín dụng cho người sản xuất và tư vấn cho người sản xuất về thiết
kế sản phẩm, bao gói và yêu cầu nhãn hiệu đặc biệt của thị trường nước
ngoài. Hầu hết các hãng buôn xuất khẩu chỉ chuyên môn hoá hoạt động ở
một số thị trường nhất định và mốt số mặt hàng nhất định. Tại thị trường
nước ngoài họ có lực lượng bán hàng hoặc sử dụng đại lý, thậm chí có kho
bãi, phương tiện vận tải và xí nghiệp sản xuất, lúc đó nó trở thành một tổ
chức đầy quyền lực, thống nhất nên thương mại của cả một khu vực thị
trường.

+ Công ty quản lý xuất khẩu: Công ty quản lý xuất khẩu hoạt động
giống như một liên doanh xuất khẩu, giải quyết các chức năng marketing
xuất khẩu như nghiên cứu thị trường, chọn kênh phân phối và khách hàng,
tiến hành chương trình bán hàng và quảng cáo hàng… khác với hãng buôn
xuất khẩu, công ty quản lý xuất khẩu không bán hàng trên danh nghĩa của
mình mà được thực hiện trên danh nghĩa của nhà sản xuất, Công ty quản lý
xuất khẩu chỉ giữ vai trò cố vấn, các dịch vụ của công ty quản lý xuất khẩu
được thanh toán bằng hoa hồng cộng thêm một khoản tiền cố định hàng
tháng hoặc hàng năm và tiền thanh toán cho các chi phí được thoả thuận.
Các công ty quản lý xuất khẩu có thể cùng một lúc thực hiện hoạt động
xuất khẩu nhân danh nhiều nhà sản xuất.
+ Đại lý xuất khẩu: Đại lý xuất khẩu là một hãng hay cá nhân, theo
một hợp đồng đặc biệt, bán hàng với danh nghĩa của nhà sản xuất và được

chi phí, tức là làm tăng lợi nhuận cho nhà sản xuất.

- Người sản xuất có liên hệ trực tiếp và đề đặn với khách hàng, với
thị trương, biết được nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng do đó
có thể có thay đổi sản phẩm và các điều kiện bán hàng trong các điều kiện
cần thiết.

Các tổ chức bán hàng trực tiếp của nhà sản xuất gồm các loại sau:
+ Cơ sở bán hàng trong nước
+ Chi nhánh tại nước ngoài
+ Đại diện bán hàng xuất khẩu
+ Tổ chức trợ giúp ở nước ngoài
+ Đại lý nhập khẩu
+ Nhà thương lượng quốc tế mua và bán
+ Chuyển giao hoặc xuất khẩu bí quyết công nghệ
+ Trợ giúp kỹ thuật cho nước ngoài
+ Hợp đồng quản lý

II/- CÁC PHƯƠNG PHÁP THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG NƯỚC
NGOÀI.

Sau khi đã lựa chọn được mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần
phải tiến hành lựa chọn thị trường để xuất khẩu mặt hàng đó. Đây là khâu
mở đầu đầy khó khăn, quyết định sự thành công trong tương lai của doanh
nghiệp.
Việc lựa chọn thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích tổng
hợp nhiều yếu tố bao gồm những yếu tố về chính trị, văn hoá-xã hội, luật

Nhược điểm:

+ Tính linh hoạt trong kinh doanh kém.
+ Rủi ro trong kinh doanh lớn.

b. Chiến lược phân tán ( Quốc tế hoá toàn cầu): Với chiến lược này
Công ty áp dụng mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cùng
một lúc sang nhiều thị trường nước ngoài khác nhau, khó xâm nhập vào
một thị trường.
Chiến lược này có ưu điểm là:

+ Tính linh hoạt trong kinh doanh cao.
+ Có thể hạn chế được rủi ro.

Nhược điểm:
+ Hoạt động kinh doanh bị dàn trải, sản phẩm khó tiêu chuẩn hoá.
+Hoạt động quản lý trên các thị trường phức tạp. CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH XUẤT KHẨU VÀ PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG TÀU
BIỂN QUẢNG NINH TRONG THỜI GIAN QUA.

I/- SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CUNG ỨNG

Ngày 2/12/1992 Tỉnh Quảng Ninh ra thông báo số 299 TB/TU tách
công ty Du lịch dịch vụ cung ứng tàu biển Quảng Ninh thành 2 công ty :
+ Công ty du lịch hạ long.
+ Công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh
Ngày 16/12/1992 UBND Tỉnh Quảng Ninh ra quyết định số 2840
QĐ/UB nhằm thực hiện thông báo số 299 TB/TU của Tỉnh Quảng ninh.
Ngày 11/3/1993 UBND tỉnh Quảng Ninh ra quyết định 429 QĐ/UB
thành lập doanh nghiệp nhà nước với tên gọi Công ty cung ứng tàu biển
Quảng Ninh với nhiệm vụ kinh doanh chính là cung ứng dịch vụ cho hoạt
động tàu biển tại khu vực Quảng Ninh – Kinh doanh kho ngoại quan ,
hàng miễn thuế hàng chuyển khẩu quá cảnh, tạm nhập tái xuất, xuất nhập
khẩu hàng hoá, kinh doanh du lịch lữ hành và nhà hàng khách sạn.
Công ty cung ứng tàu biển Quảng ninh hoạt động dưới ánh sáng nghị
quyết của các đại hội đổi mới của đảng CSVN theo đường lối:
Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ. Mở rộng đa
phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ Quốc tế, Việt Nam sẵn sàng làm bạn,
là đối tác tin cậy với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, Phấn đấu vì
hoà bình, độc lập và phát triển.
(trích đại hội 9 ĐCSVN phần VII mở rộng quan hệ quốc tế , hội nhập
kinh tế Quốc tế ).
Gần 40 năm qua công ty cung ứng tàu biển Quảng Ninh đã có những
bước phát triển quan trọng, tốc độ tắng trưởng khá, uy tín được nâng lên rõ
dệt, mạng lưới thương mại dịch vụ trong và ngoài nước không ngừng phát
triển và mở rộng thị trường làm tăng lượt tàu biển đến cảng đồng thời
Công ty còn đảm bảo được chữ tín trong hoạt động kinh doanh. Đội ngũ
cán bộ công nhân viên của công ty am hiểu, thông thạo nghiệp vụ, làm việc
có hiệu quả trên các lĩnh vực. Tổ chức Đảng, Đoàn thể hoạt động đúng
chức năng, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động của công ty ngày một phát
triển .


đúng pháp luật theo quy định hiện hành.
c. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty và chức năng nhiệm vụ các
phòng ban. Sơ đồ 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

ti
chínhPhòng
kho
ngoại
quan

Phòng
kinh
doanh
Phòng
điều
hnh
hướng
dẫn
du l

chDu
lịch lữ
hnh
Móng
CáiKhách

Công ty. Xây dựng và giao chỉ tiêu kế hoạch, định hướng các đơn vị phòng
ban từng tháng quý thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã được Công ty giao.
Ngoài ra còn có phương tiện tàu thuyền, các cơ sở vật chất trong toàn Công
ty.
+ Phòng kế toán tài chính :
Có nhiệm vụ tham mưu, cung cấp một cách đầy đủ kịp thời chính xác
về tình hình sản xuất giúp lãnh đạo Công ty có thể đưa ra những quyết
định đúng, thích hợp nhất. Thực hiện các nhiệm vụ về kế toán tài chính với
các quy định và chính sách hiện hành và chính sách hiện hành của nhà
nước và pháp luật, giám đốc theo dõi, đôn đốc các sổ kể toán các đơn vị cơ
sổ và phòng ban thực hiện đúng theo sự chỉ đạo chung về công tác kế toán
trong toàn Công ty.
* Các đơn vị phòng ban trực tiếp sản xuất kinh doanh:
+ Khách sạn Bạch đằng :
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng phục vụ khách trong và ngoài nước
đến tham quan du lịch và làm việc tại thành phố Hạ Long. Kinh doanh
hàng miễn thuế phục vụ cho thuỷ thủ thuyền viên có hộ chiếu hoặc các đơn
vị đặt hàng của các tàu nước đến cảng Hòn gai.
+ Cung ứng tàu biển Hòn gai và cung ứng tàu biển Cửa ông:
Kinh doanh dịch vụ cung ứng tàu biển cấp lương thực thực phẩm,
nhiên liệu, nước ngọt, vệ sinh môi trường, dịch vụ đưa đón thuỷ thủ, và các
dịch vụ khác cho các tàu đến cảng Hòn Gai, Cảng cái Lân, cảng Cửa ông .
Ngoài ra còn kinh doanh nhà hàng phục vụ ăn uống, kinh doanh hàng
miễn thuế tại các khu vực Cảng trên.
+ Phòng kho ngoại quan:
Kinh doanh kho ngoại quan là hình thức kinh doanh mới được mở ra
ở nước ta nhằm mục đích cho các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài, các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp trong nước được phép gửi lại hàng

gian qua
ST
T
Danh mục ĐVT

Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
6 tháng
đầu năm
2002
Tổng doanh thu VNĐ

33.300.00
0.000

37.186.38
0.746
54.317.89
1.659
26.603.284.
442
Trong đó ngoại
tệ các nghiệp vụ

197

26.926,50

440.568.99
0

Cấp nhiên liệu USD
VNĐ

156.951

79.778.00
0

219.180

284.327

321.455

Cung ứng lương
thực, thực phẩm
USD
VNĐ

83.991

203.300


108.234.53
5

Khám chữa
bệnh, vận tải,
dịch vụ khác
USD
VNĐ

2.346

11.034.00
0

45.000

9.752,5

203.297.9
94

22.632,70

223.010.26
0

1
Bán hàng miễn
thuế
USD 973.896


1.098.000.
000

195

1.227.960.
080

77.737.88
2

3.883.958.
748

77.614,23

1.294.456.8
56

Ăn uống USD
VNĐ

844

1.440.000.
000

239,58



65.000.00

78.508

138.068

31.771,05

4 Kinh doanh
chuyển khẩu
USD 74.045

662.549.5
25

991.947

117.637,27

5 Kinh doanh du
lịch lữ hành
VNĐ

5.112.000.
000

5.336.081.
400



USD
VNĐ

1.043,85

329.994.3
693.142

739.619.6
59459,35

298.609.39
2

9 Xuất nhập
khẩu trực tiếp
USD

156.060


000

850.000.00
0
IV Lương bình
quân
đ/ng/
tháng

850.000

928.000

1.000.000

1.000.000

( Nguồn: Báo cáo tổng kết 199 - 6 tháng đầu năm 2002)

+ Vốn sản xuất kinh doanh được bảo toàn và bổ sung thêm.
+ Thực lãi: 1,6 tỷ đồng.
+ Nộp ngân sách Nhà nước: 1,575 tỷ đồng.
+ Ổn định việc làm, đảm bảo thu nhập bình quân cho cán bộ công
nhân viên đạt 850.000đ/ người/ tháng.
BẢNG 02: TRỊ GIÁ HÀNG CHUYỂN KHẨU, TẠM NHẬP TÁI
XUẤT.


2 Dầu cọ 12.648,981
T

4.877.113,54

4.914.459,613 Dầu đậu nành 2.504,878T

1.152.243,88

1.159.758,514 Thuốc lá điếu 18.014K

3.782.610

3.826.200II Hàng TNTX

1 Hoa quả tươi 348,8T

121.248


5 Augtimon +H. 2.561T

3.497.400

3.548.620

51.220

Trích đoạn Xuất khẩu trực tiếp: chính sách phân phối: chính sách giá cả:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status