Chương 3: CÁC QUÁ TRÌNH XỬ
LÝ NƯỚC
1) Hồ Chứa Và Lắng Sơ Bộ:
Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô là: tạo điều
kiện cho quá trình làm sạch như: lắng bớt các cặn lơ lửng, giảm
lượng vi trùng do tác động của các điều kiện môi trường, thực
hiện các phản ứng oxi hoá do tác dụng của oxi hoà tan trong
nước và làm nhiệm vụ điều hoà lưu lượng dòng chảy nguồn vào
và nguồn tiêu thụ do trạm bơm cấp cho nhà máy.
2) Song Chắn Và Lưới Chắn:
Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn nước vào công trình
thu làm nhiệm vụ loại trừ vật nổi vật trôi lơ lửng để bảo vệ các
thiết bò và nâng cao khả năng làm sạch của các công trình xử lý.
3) Bể Lắng Cát:
các nguồn nước mặt có độ đục lớn hơn hoặc bằng
250mg/l sau lưới các hạt cặn lơ lửng, vô cơ có kích thước nhỏ, tỷ
trọng lớn hơn nước có khả lắng nhanh được giữ lại ở bể cát.
Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt để lắng các
hạt có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 0.2mm và tỷ trọng lớn hơn
2.6 để laọi trừ bào mòn các cơ cấu cơ khí và giảm lượng cặn
lắng tụ lại trong bể toạ bông và bể lắng.
4) Xử Lý Nước Tại Nguồn Bằng Hoá Chất:
xử lý nước bằng hoá chất để hạn chế sự phát triển của
rong rêu, tảo vi sinh vật để loại trừ bớt màu, mùi do xác vi sinh
vật chết gây ra. Hoá chất thường dùng là sunfat đồng CuSO
4
,
liều lượng từ 0.12 đến 0.3mg/l.
5) Làm thoáng:
Nhiệm của làm thoáng trong dây truyền công nghệ xử lý
nước là:
và nước, độ chênh lệch nồng độ được biểu thò trong thực tế bằng
cường độ tưới nếu dùng dàn làm thoáng tự nhiên, hoặc bằng tỉ
lệ gió/nước nếu dùng giàn làm thoáng cưỡng bức.
+ Diện tích tiếp xúc giữa hai pha khí và nước, diện tích
tíêp xúc càng lớn qúa trình trao đổi khí diễn ra càng nhanh.
+ Thời gian tiếp xúc giữa hai pha khí nước trong công
trình, thời gian tiếp xúc càng lớn, mức độ trao đổi càng triệt để.
+ Nhiệt độ của môi trường, nhiệt độ tăng lợi cho qúa trình
khử khí ra khỏi nước và bất lợi cho quá trình hấp thụ và hoà tan
khí vào nước và ngược lại .
+ Bản chất của khí được trao đổi.
6) Clo Hoá Trước Hay Còn Gọi Là Clo Hoá Sơ Bộ:
Clo hoá sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng
và bể lọc, mục đích của clo hoá sơ bộ là :
+ Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước
bò nhiễm bẩn nặng
+ Oxy hoá sắt hoà tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hoá
mangan hoà tan để tạo thành kết tủa tương ứng.
+ Oxy hoá các chất hữu cơ để khử màu.
+ Trung hòa amoniac thành cloramin có tính chất tiệt trùng
kéo dài.
Clo hoá sơ bộ còn có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của
rong, rêu trong bể phản ứng tạo bông cặn và bể lắng, phá hủy tế
bào của các vi sinh sản ra chất nhầy nhớt trên mặt bể lọc, làm
tăng thời gian của chu kỳ lọc. Tuy vậy clo hoá sơ bộ có các
nhược điểm sau :
Tiêu tốn lượng clo thường gấp 3 đến 5 lần lượng clo
dùng để khử trùng nước sau bể lọc, làm tăng giá thành nước xử
lý
Gần đây các nhà dòch tễ học phát hiện ra phản ứng
bẩn và nhân keo tụ gọi là qúa trình phản ứng tạo bông cặn.
Trong kỹ thuật xử lý nước thường dùng phèn nhôm
AL
2
(SO
4
) phèn sắt FeCl
3
, Fe
2
(SO4)
3
và FeSO
4
để keo tụ nước.
việt nam thường chỉ dùng phèn nhôm vì sản xuất vận chuyển
pha chế đònh lượng đơn giản. Hiện có hai nhà máy sản xuất
phèn nhôm, một ở khu công nghiêp việt trì, một ở tân bình tp
HCM. Các loại phèn sắt tuy có hiệu quả keo tụ cao, nhưng sản
xuất, vận chuyển và đònh lượng phức tạp nên chưa được dùng ở
việt nam hiệu qủa của qúa trình keo tụ phụ thuộc vào điều kiện
khuấy trộn (càng nhanh càng đều càng tốt) , phụ thuộc vào nhiệt
độ nước (nhiệt độ càng cao càng tốt), phụ thuộc vào ph của nước
(ph để keo tụ bằng phèn nhôm nằm trong khoảng từ 5,7 đến 6,8)
phụ thuộc vào độ kiềm của nước ( độ kiềm của nước sau khi pha
phèn còn lại
mdlg/l).
Hiệu qủa của qúa trình tạo bông cạn phụ thuộc vào : cường
độ thời gian khuấy trộn để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng.
Hệ thống phân phối nước vào bể và máng thu đều
nước ra bể lắng.
10) Quá Trình Lọc :
Lọc là quá trình không chỉ giữ lại các hạt cặn lơ lửng có
kích thước các lỗ rỗng tạo ra giữa các hạt lọc mà còn giữ lại các
hạt keo sắt, keo hữu cơ gây ra độ đục và độ màu có kích thước
bé hơn nhiều lần kích thước các lỗ rỗng nhưng có khả năng dính
kết và hấp thụ lên bề mặt lớp vật liệu lọc. Các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình lọc nước:
1. Kích thước hạt lọc và sư phân bố các cỡ hạt.
2. Kích thước, hình dạng, trong lượng riêng và khả năng
dính kết hạt cặn dơ bẩn trong quá trình xử lý nước.
3. Tốc độ lọc, chiều cao lớp lọc, thành phần của lớp vật
liệu lọc và độ chênh áp lực dành cho ổn tốc của một chu trình
lọc.
4. Nhiệt độ và độ nhớt của nước.
11) Dùng Than Hoạt Tính Để Hấp Thụ Chất Gây Mùi,
Màu Của Nước:
Các hạt bột than hoạt tính có bề mặt hoạt tính rất lớn có
khả năng hấp thụ các phần tử khí và phân tử các chất ở dạng
lỏng hoà tan trong nước làm cho nước có mùi vò và màu, lên bề
mặt của than. Sau khi loại các hạt than này ra khỏi nước nước
được khử mùi vò và màu. Để khử mùi vò và màu của than hạot
tính có hai phương pháp:
1. Đưa nước sau khi sử lý theo dây chuyền công nghệ
truyền thống vào lọc trực tiếp qua bể lọc than hạot tính.
2. Pha trộn than hoạt tính đã tán nhỏ đến vài micromet vào
bể trôn nước nguồn cùng với phèn có liều lượng từ 3 – 15mg/l
để hấp thụ các chất hữu cơ gây ra mùi màu của nước.
hêxametaphotphat, xilicat natri, xôđa, vôi.
15)Làm Mềm, Khử Muối, Xử Lý Nước Nồi Hơi Và Nước
Làm Lạnh:
Là quá trình xử lý nước đặc biệt trong công nghiệp.