Nguồn gốc và cấu trúc các thuật ngữ Khí tượng Thủy văn Anh Việt - Pdf 11

Nguồn gốc và cấu trúc các thuật ngữ Khí tượng Thủy văn
Anh Việt
Module by: Đoàn Thúy Quỳnh. E-mail the author
Summary: Nguồn gốc và cấu trúc các thuật ngữ KTTV Anh Việt
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA
HỆ THUẬT NGỮ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN TIẾNG ANH
1. Thuật ngữ của ngành Khí tượng Thuỷ văn
1.1 “Khí tượng là ngành khoa học nghiên cứu bầu khí quyển và các hiện tượng diễn ra trong bầu khí quyển của Trái Đất” [ 69].
Việc nghiên cứu bầu khí quyển và các hiện tượng diễn ra trong bầu khí quyển là nhiệm vụ của Khí tượng học. Vậy nên các thuật ngữ nói về
các hiện tượng khí quyển như storm (bão), hurricane (bão nhiệt đới), squall (gió giật), các thuật ngữ nói về bầu khí quyển như troposphere
(tầng đối lưu), stratosphere (tầng bình lưu)… và các đặc điểm của các tầng khí quyển như air motion (sự chuyển động của không khí trong
các tầng khí quyển)… đều là các thuật ngữ thuộc lĩnh vực khí tượng và được nghiên cứu trong luận văn này.
“Thuỷ văn là ngành khoa học nghiên cứu về các quá trình hiện tượng của nước trong tự nhiên bao gồm: nước trong khí quyển, nước mặt
(ao, hồ, sông, đầm) và nước dưới đất” [69].
Nhắc tới Thuỷ văn là nhắc tới công việc nghiên cứu về nước trong tự nhiên và về chế độ nước như: chế độ mực nước, chế độ lưu lượng
nước, chế độ phù sa, chế độ hoá học, chế độ nhiệt và chế độ băng hà. Thuật ngữ ngành thuỷ văn là thuật ngữ có liên quan tới các đối
tượng trên.
Thí dụ: solid (thể rắn), liquid (thể lỏng), gas ( thể khí), run off (dòng nước mặt), hardwater (nước cứng), groundwater (nước ngầm), aquifer
(tầng ngậm nước), saturation zone ( vùng bão hoà), glacial deposit (sự tích tụ băng hà), lacustrine (đầm), stream (sông)…
1. 2. Vậy thuật ngữ ngành KTTV có thể được phát biểu một cách giản dị như sau:
Thuật ngữ khí tượng thuỷ văn là những từ và những cụm từ cố định, là tên gọi chính xác của những khái niệm và những đối tượng thuộc
lĩnh vực chuyên môn về Khí tượng thuỷ văn.
Bên cạnh đó các thuật ngữ thuộc các lĩnh vực Vật lí, Thiên văn, Hải dương hay Địa lí cũng có thể được sử dụng trong lĩnh vực nghiên cứu
thuật ngữ ngành KTTV bởi vì khí tượng, thuỷ văn có thể được nghiên cứu liên ngành, thuật ngữ của một số ngành có thể dùng chung. Cụ
thể là:
- Thuật ngữ Vật lí học: nói về các quá trình, các hiện tượng vật lí diễn ra trong bầu khí quyển như: higher energy state (trạng thái năng
lượng cao hơn), sublimation (thăng hoa)…
- Thuật ngữ Thiên văn học: nói về, vũ trụ, khoảng cách trong vũ trụ, các thiên thể. Thí dụ: outer space (không gian vũ trụ), planetery body
(các thiên thể)
- Thuật ngữ Hải dương học: nói về nước ở biển, hoàn lưu khí quyển và đại dương…. Thí dụ: wave advance (sự lan truyền sóng), wave action
(quá trình sóng), coastwice area (vùng ven bờ), tidal current curve (đồ thị biến đổi tốc độ dòng triều lên)…

Iso + density → isodensity (đẳng mật độ)
Proto + galaxy → protogalaxy (thiên hà nguyên thuỷ)
Micro + scope → microscope (hạt siêu nhỏ)
Micro + sphere → microsphere (vi cầu)
Multi + cell → multicell (nhiều dòng)
• Căn tố + hậu tố
Condense + ation → Condensation (ngưng tụ)
Sublimate + ation → Sublimation (thăng hoa)
Absorb + tion → Absorption (sự hấp thụ)
Insolate + ion → Insolation (sự chiếu ánh nắng)
Humid + ity → humidity (độ ẩm)
Intense + ity → intensity (cường độ)
Dense + ity → density (mật độ)
Mix + ure → mixture (hỗn hợp)
Moist + ure → moisture (hơi ẩm)
Freeze + ing → freezing (đóng băng)
Deflect + ion → deflection (sự chệch hướng)
Orbit + ing → orbiting (bay quanh quỹ đạo)
Oceanography + er → oceanographer (nhà hải dương học)
Meteor + ology → meteorology (khí tượng học)
Glacio + meter → glaciometer (máy đo chuyển động của băng hà)
Tacho + meter → tachometer (máy lưu tốc)
Tide + meter → tidemeter ( máy tự ghi triều)
Ombro + meter → ombrometer (máy đo mưa)
• Căn tố + hậu tố + hậu tố
Continent + al + ity → continentality (tính lục địa)
Glacie + rize + ation → glacierization (sự đóng băng hà)
Solid + fy + ation → solidification (sự rắn lại)
• Tiền tố + căn tố + hậu tố
Trans + port + ability → transportability (khả năng vận chuyển)

Pure + ify → purify (làm tinh khiết)
2.1.1.3 Thuật ngữ là tính từ
Thuật ngữ là tính từ có mô hình cấu trúc sau:
• Tiền tố + căn tố
Auto + matic → automatic (tự động)
Geo + thermal → geothermal (nhiệt độ trái đất)
Sub + cool → subcool (hơi lạnh)
Sub + humid → subhumid (nửa ẩm)
Super + sensitive → supersensitive (quá nhạy)
Un + stable → unstable (không ổn định)
• Căn tố + hậu tố
Emit + ed → emitted (được thoát ra)
Precipitate + ed → precipitated (được giáng thuỷ)
Evapourate + ed → evapourated (được bay hơi)
Orbit + al → orbital (thuộc về quỹ đạo)
East + ward → eastward (hướng về phía đông)
South + ward → southward (hướng về phía nam)
Saturate + ed → saturated (đã bão hoà)
Snow + y → snowy (có tuyết)
Blow + y → blowy (có gió)
Storm + y → stormy (có bão)
Rain + y → rainy (có mưa)
• Căn tố + hậu tố + hậu tố
Meteor + ology + cal → meteorological (thuộc về khí tượng)
Gravit + ation + al → gravitational (có tính chất hấp dẫn)
• Tiền tố + căn tố + hậu tố
Inter + continent + al → intercontinental (liên lục địa)
Pre + dict + able → predictable (có thể đoán được)
Un + saturate + ed → unsaturated (chưa bão hoà)
Sub + merge +ed → submerged (lặn)

Danh từ 354 64,95% 17,40%
Động từ 10 1,83% 0,49%
Tính từ 144 26,42% 7,08%
Trạng từ 37 6,79% 1,81%
Tổng số thuật ngữ
phái sinh
545 100% 26,78%
Tổng số thuật ngữ
khảo sát
2035 -
BẢNG 1
Nhận xét: thuật ngữ là từ đơn phái sinh chủ yếu là danh từ trong đó mô hình căn tố + hậu tố có số lượng nhiều hơn cả.
2.1.2 Thuật ngữ gốc từ
Như đã trình bày, thuật ngữ gốc từ là những thuật ngữ mà mỗi thuật ngữ chỉ gồm một từ gốc, chúng mang đầy đủ ý nghĩa và đặc điểm của
một từ, hoạt động với tư cách là một từ hoàn chỉnh. Thuật ngữ thuộc loại này không có cấu tạo bằng phương thức phụ tố. Trong tổng số
2035 thuật ngữ khảo sát, chúng tôi thu thập được 209 thuật ngữ gốc từ, chiếm 10,27%. Thuật ngữ gốc từ gồm các nhóm sau đây:
2.1.2.1 Danh từ. Hầu hết các thuật ngữ gốc từ ngành KTTV đều là danh từ. Trong tổng số 209 thuật ngữ gốc từ khảo sát, có tới 159 thuật
ngữ là danh từ chiếm 76,08% , tương đương 7,81% tổng số thuật ngữ khảo sát. Thí dụ:
energy (năng lượng)
weather (thời tiết)
tornado (lốc xoáy)
front (fron)…
2.1.2.2 Động từ. Qua khảo sát, chúng tôi thu được 23 thuật ngữ là động từ trong tổng số 209 thuật ngữ đơn, chiếm 11%, tương đương
1,13% tổng số thuật ngữ khảo sát.Thí dụ:
observe (quan trắc)
absorb (hấp thụ)
release (toả nhiệt)
2.1.2.3 Tính từ. Có 25 tính từ trong nguồn tư liệu được khảo sát. Thuật ngữ loại này chiếm 11,96 % số thuật ngữ gốc từ, tương đương
1,23% tổng số thuật ngữ khảo sát. Thí dụ:
dead (tù đọng)

Bảng tổng kết số lượng thuật ngữ đơn
và tỷ lệ so với tổng số 2035 thuật ngữ đã khảo sát khảo sát
Mô hình Danh từ Động từ Tính từ Trạng từ Tổng
Thuật ngữ là từ gốc 159(7,81%) 23(1,13%)25(1,23%) 2(0,10%) 209(10,27%)
Thuật ngữ phái sinh354(17,40%)10(0,49%)144(7,08%)37(1,81%)545(26,78%)
Tổng 513(25,21%)33(1,62%)169(8,30%)39(1,92%)754(37,05%)
BẢNG 3
2.2 Thuật ngữ phức
Thuật ngữ phức là thuật ngữ được cấu tạo bằng cách ghép hai hoặc hơn hai từ. Thuật ngữ phức có thể được hình thành bằng cách ghép
các từ căn, ghép từ phái sinh với từ căn, ghép từ căn với từ phái sinh, hoặc ghép các từ phái sinh lại. Sau đây là các thí dụ:
Weather + man → weatherman (người trình bày bản tin dự báo thời tiết)
Bad + land → badland (đất xấu)
Cirrostratus + halo → cirrostratus halo (quầng mây ti tầng)
Cirricumulus + halo → cirrocumulus halo (quầng mây ti tích)
Nacreous + cloud → nacreous cloud (mây trắng đục)
High + pessure + cell → high-pressure cell (dòng áp cao)
Funnel+shaped+cloud → funnel-shaped cloud (mây có dạng hình phễu)
Accumulation + area → accumulation area (vùng tích tụ)
Air + density → air density (mật độ khí)
Actual + evapouration → actual evapouration (bốc hơi thực)
Trong 2035 thuật ngữ KTTV thu thập có 1281 thuật ngữ phức, chiếm 62,95%, được chúng tôi chia thành nhóm thuật ngữ gồm 2 từ và nhóm
thuật ngữ gồm 3 từ. Nhóm thuật ngữ gồm 4 từ trở lên rất ít gặp trong lĩnh vực KTTV nên chúng tôi không khảo sát.
2.2.1 Thuật ngữ gồm 2 từ (gồm cả thuật ngữ viết không có dấu gạch ngang).
Chúng tôi phân loại thành các mô hình sau:
2.2.1.1 Danh từ + danh từ
Trong hệ thuật ngữ KTTV có 404 thuật ngữ được hình thành theo mô hình danh từ + danh từ, chiếm 19,85% tổng số thuật ngữ khảo sát.
Những thuật ngữ có mô hình này bao giờ danh từ đứng trước cũng bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. Thí dụ:
Autumn flood: lũ mùa thu
Capillarity action: độ mao dẫn
Hydrometer analysis: phân tích đo đạc thuỷ văn

Evaporative cooling: sự hoá lạnh khi bốc hơi
Natural cooling: sự làm lạnh tự nhiên
Solar heating: sức nóng mặt trời
2.2.1.5 Danh từ + danh động từ
Ở mô hình này, danh động từ mang chức năng chính, chỉ quá trình của hành động còn danh từ đứng trước có chức năng làm rõ nghĩa cho
danh động từ. Qua khảo sát chúng tôi thu được 5 thuật ngữ, chiếm 0,25% tổng số thuật ngữ khảo sát. Mô hình này cũng rất ít gặp trong
thuật ngữ KTTV. Thí dụ:
Earth spinning: sự quay của trái đất (trái đất quay)
Orographic lifting: sự nâng địa hình
Rocket lightning: chớp dạng tên lửa
Ribbon lightning: chớp dạng dải
Zigzag lightning: chớp ngoằn ngoèo
• Phân từ 2 + danh từ
Phân từ 2 được sử dụng như một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ. Danh từ kết hợp với phân từ hai mang nghĩa sự vật bị tác động do phân
từ hai là tính từ bị động, khác với tính từ chỉ tính chất của sự vật. Mô hình phân từ hai + danh từ tương đối phổ biến trong tiếng Anh. Qua
khảo sát chúng tôi thu được 49 thuật ngữ, chiếm 2,41%. Thí dụ:
Condensed droplets: các hạt ngưng tụ
Decreased erosion: sự xói mòn tắt dần
Divided channel: lòng sông phân nhánh
Occluded front: fron bít
Scattered radiation: bức xạ khuyếch tán
Suspended aerosol: sol khí lơ lửng
• Danh từ + trạng từ
Thuật ngữ dạng này rất hiếm xuất hiện trong hệ thuật ngữ KTTV tiếng Anh. Trong tổng số 2035 thuật ngữ khảo sát, chúng tôi chỉ thu thập
được 1 thuật ngữ có mô hình này, chiếm 0,01%:
Condition aloft: điều kiện trên cao
Nhìn chung, thuật ngữ ghép trong hệ thuật ngữ KTTV tiếng Anh đều được thành lập bằng phương thức ghép hai từ, từ thứ hai thường diễn
đạt ý chung chung và đóng vai trò là thành phần chính của thuật ngữ, còn từ thứ nhất diễn đạt đặc điểm của từ thứ hai và được gọi là
thành phần bổ nghĩa (phần làm rõ nghĩa). Trong các thuật ngữ phức gồm 2 từ được khảo sát, mô hình tính từ + danh từ chiếm ưu thế hơn
cả (481 thuật ngữ), sau đó là mô hình danh từ + danh từ (404 thuật ngữ). Sở dĩ mô hình thuật ngữ là tính từ + danh từ chiếm ưu thế vì

(1) (2) (3)
Equatorial climatic region: vùng khí hậu xích đạo
(1) (2) (3)
Natural synoptic region: khu vực synop tự nhiên
(1) (2) (3)
Semidiurnal tidal current: dòng triều lên bán nhật
(1) (2) (3)
2.2.2.3 Danh từ + danh từ + danh từ
Qua thống kê, chúng tôi thu thập được 49 thuật ngữ ghép bởi ba danh từ, chiếm 2,41% tổng số thuật ngữ khảo sát. Ở mô hình kiểu này,
danh từ ở vị trí số 1 và số 2 có chức năng làm rõ nghĩa cho danh từ ở vị trí số 3. Thí dụ:
Air mass modification: sự thay đổi các khối khí
(1) (2) (3)
Ferrel circulation cell: dòng hoàn lưu Ferrel
(1) (2) (3)
Moisture storage capacity: lượng ngậm nước
(1) (2) (3)
Rain shadow region: khu vực có bóng mưa
(1) (2) (3)
Temperature lapse rate: đoạn nhiệt
(1) (2) (3)
2.2.2.4 Tính từ + danh động từ + danh từ
Mô hình thuật ngữ loại này rất ít gặp trong hệ thuật ngữ KTTV. Qua khảo sát, chúng tôi chỉ thu thập được 10 thuật ngữ có mô hình này,
chiếm 0,49% tổng số thuật ngữ khảo sát. Thí dụ:
Majour forecasting center: trung tâm dự báo chính
Negative confining bed: tầng giới hạn âm
Numerical forecasting method: phương pháp dự báo băng số
Possitive confining bed: tầng giới hạn dương
2.2.2.5 Phân từ 2 + danh từ + danh từ
Cũng như mô hình tính từ + danh động từ + danh từ, mô hình thuật ngữ phân từ 2 + danh từ + danh từ rất ít xuất hiện. Chúng tôi chỉ thu
thập được 8 thuật ngữ dạng này, chiếm 0,39% tổng số thuật ngữ khảo sát. Thí dụ:

(1) (2) (3)
2.2.2.9 Phân từ 2 + tính từ + danh từ
Chúng tôi thu thập được 4 thuật ngữ có mô hình này, chiếm 0,20% tổng số thuật ngữ khảo sát. Thí dụ:
Applied fluid dynamics: thuỷ động lực ứng dụng
Assumed mean sealevel: mực nước biển trung bình thừa nhận
Increased upward motion: chuyển động đi lên được tăng cường
Saturated virtual temperature: nhiệt độ ảo bão hoà
2.2.2.10 Danh từ + tính từ + danh từ
Qua khảo sát chúng tôi cũng thu được 4 thuật ngữ có mô hình này, chiếm 0,20% tổng số thuật ngữ khảo sát. Thí dụ:
Glacier free area: diện tích đã giải phóng khỏi băng hà
Maritime equatorial air: khối khí xích đạo hải dương
Maritime polar air: khối khí cực đới hải dương
Perigean tidal current: dòng triều cận điểm
2.2.2.11 Danh động từ + danh từ + danh từ
Chúng tôi khảo sát được 9 thuật ngữ có mô hình danh động từ + danh từ + danh từ, chiếm 0,44% tổng số thuật ngữ khảo sát. Thí dụ:
Gauging station density: mật độ lưới trạm thuỷ văn
Increasing sunlight amounts: lượng ánh sáng tăng
Rising air movement: sự chuyển động không khí đi lên
Swirling air masses: các khối khí đang cuộn lên
Nhận xét: Trong mô hình thuật ngữ gồm ba từ, xuất hiện nhiều nhất là mô hình tính từ + danh từ + danh từ (104 thuật ngữ) và ít nhất là
mô hình trạng từ + tính từ + danh từ, phân từ 2 + tính từ + danh từ và danh từ + tính từ + danh từ. Điều này cũng do đặc điểm trật từ từ
trong một danh từ ghép tiếng Anh, bao giờ tính từ cũng phải đứng trước danh từ. Thuật ngữ thuộc các mô hình này có danh từ đứng ở vị trí
số 3 là danh từ trung tâm và là thành phần chính của thuật ngữ còn các thành phần đứng trước là thành phần phụ bổ nghĩa. Các thuật ngữ
gồm 4 thành phần trở lên chúng tôi không khảo sát vì số lượng thu thập quá ít.
Bảng tổng kết số lượng thuật ngữ phức
Ghi chú: danh = danh từ; tính = tính từ; danh động = danh động từ; trạng = trạng từ
Mô hình
Số lượng và tỷ lệ so với
tổng số thuật ngữ khảo
sát

(62,95%)
frontAdiabatic coolingRibon
lightningCondition aloftFamiliar
weather phenomenaCold frontal
boundariesAir mass
modificationFunnel-shaped
cloudNegative confining
bedIncreasing sunlight
amountsReduced water contentDust
bearing windRelatively weak
windSaturated virtual
temperatureGlacier free area
BẢNG 4
3. Phân tích hệ thuật ngữ Khí tượng Thuỷ văn tiếng Anh về nguồn gốc
Chúng tôi chọn 209 thuật ngữ đơn là từ gốc trong tổng số 2035 thuật ngữ ngành KTTV để khảo sát đặc điểm nguồn gốc. Do giới hạn của
luận văn nên chúng tôi không khảo sát thuật ngữ là từ phái sinh và thuật ngữ phức. Để tìm ra nguồn gốc của từng thuật ngữ phái sinh,
chúng tôi phải xác định nguồn gốc của từ căn và xác định nguồn gốc các phụ tố. Có thể có những thuật ngữ phái sinh có từ căn thuộc
nguồn gốc ngôn ngữ A nhưng phụ tố thuộc nguồn gốc ngôn ngữ B, mà lại chưa thể xác định ngôn ngữ nào tạo ra thuật ngữ này đầu tiên
nên rất khó có kết luận về gốc của chúng. Các thuật ngữ phức ngành KTTV được hình thành bằng phương thức ghép, chủ yếu là ghép phái
sinh và ghép từ nên để tìm nguồn gốc của từng thuật ngữ phức phải xác định nguồn gốc của từng yếu tố, điều này đòi hỏi một quá trình
nghiên cứu sâu và dài hơn giới hạn của luận văn này nên chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát nguồn gốc của 209 thuật ngữ đơn.
Khi khảo sát nguồn gốc thuật ngữ, chúng tôi xét nguồn du nhập trực tiếp của thuật ngữ, nghĩa là nếu thuật ngữ có nguồn gốc tiếng Latinh
sau đó du nhập vào Pháp rồi mới sang Anh thì thuật ngữ đó được coi như là có nguồn gốc từ Pháp. Thí dụ “season” được bắt nguồn từ tiếng
Pháp “saison”, nghĩa là “seed time” (mùa gieo hạt). Thuật ngữ tiếng Pháp này được bắt nguồn từ tiếng Latinh “serere” nghĩa là “to sow”.
Chúng tôi kết luận rằng thuật ngữ season của tiếng Anh có nguồn gốc trực tiếp từ tiếng Pháp.
Ngôn ngữ nào trên thế giới cũng có hiện tượng vay mượn từ để mở rộng và làm giàu vốn từ vựng của mình. Tiếng Anh cũng là một ngôn
ngữ như thế, nó được vay mượn từ nhiều nguồn khác nhau như từ tiếng Latinh, Hi Lạp, Pháp, Sanskrit, Bồ Đào Nha… Dựa vào Online
Etymology Dictionary [67], Word Origins [57] chúng tôi chọn 209 thuật ngữ gốc để khảo sát về nguồn gốc và thống kê được trong đó có 40
thuật ngữ có gốc Anh và Mỹ (bản địa) chiếm 19,14%, 149 thuật ngữ nguồn gốc ngoại lai, chiếm 71,29 % và 20 thuật ngữ không rõ nguồn
gốc chiếm 9,57%. Những thuật ngữ ngoại lai kể trên chủ yếu tới từ các nguồn Latinh, Hi Lạp và Pháp, ngoài ra chúng còn được tiếp nhận từ

khảo sát về đặc điểm nguồn gốc, chiếm 16,27%. Thí dụ:
Cloud: mây
Cyclone: áp cao
Dynamics: động lực học
Exosphere: ngoại quyển
Helium: hê li
Homosphere: quyển đồng nhất
Xenôn: xênôn
Meteor: sao băng, thiên thạch
• Từ tiếng Pháp
Tiếng Anh sử dụng ngày nay nói chung và thuật ngữ KTTV tiếng Anh nói riêng phần lớn có nguồn gốc từ Pháp. Điều này cũng có nguồn gốc
lịch sử của nó. Năm 1066, công tước vùng Normany (thuộc miền Bắc nước Pháp) xâm chiếm nước Anh và sau nhiều năm đã làm cho tiếng
Pháp có ảnh hưởng lớn đối với tiếng Anh. Rất nhiều thuật ngữ KTTV tiếng Anh được vay mượn từ tiếng Pháp. Qua thống kê, chúng tôi tìm
được 42/209 thuật ngữ, chiếm 20,10%. Thí dụ:
Contour: đường đẳng cao
Erode: xói mòn
Levee: con đê
Motion: sự chuyển động
Ocean: Đại dương
Pressure: khí áp
Pure: tinh khiết
Vapour: hơi nước
• Từ các nguồn khác
Các thuật ngữ KTTV tiếng Anh đến từ các nguồn khác gồm 9 thuật ngữ chiếm 4,31% tổng số thuật ngữ đơn, trong đó: đến từ nguồn Thuỵ
Điển có 1 thuật ngữ, Nauy (2), Hà Lan (1), Đan Mạch (1), Ấn Độ (1), Arập (1), Tây Ban Nha (1) và Sanskrit (1). Thí dụ:
Moonson: gió mùa (Ả rập)
Hurricane: bão (Ấn Độ)
Celsius: độ C (Thuỵ Điển)
Fog: sương mù (Na Uy)
Sau khi khảo sát thử nghiệm một số lượng nhỏ thuật ngữ đơn KTTV (209 thuật ngữ), có một điều rất đáng chú ý là các thuật ngữ chuyên

-ish, -ed, -less,-ment, -y, -ize, -en, -fy, -ly, -ward(s), và -wise. Dựa vào ý nghĩa người ta đã phân chia các phụ tố trong tiếng Anh thành nhiều
nhóm khác nhau, cụ thể là:
Ba nhóm tiền tố:
• Tiền tố mang ý nghĩa phủ định: un-, dis-, non-, mis-, in-, ill-, im-, ir
• Tiền tố chỉ sự lặp lại của hành động: re-
• Tiền tố đề cập tới mối quan hệ không gian, thời gian: pre-, post-, fore-over-, super
Bốn nhóm hậu tố:
• Làm danh từ: -er, -or, -ing, -tion, -ment, -ness, -ist.
• Làm tính từ: -able, -ish, -ed, -less, -y.
• Làm động từ: -ize, -en, -fy
• Làm trạng từ: -ly, -ward(s), -wise.
4. 2. Các phụ tố trong hệ thuật ngữ KTTV
Các thuật ngữ phái sinh ngành KTTV cũng dùng phụ tố như các ngành khác. Các phụ tố tham gia cấu tạo nên các thuật ngữ KTTV trong tư
liệu nghiên cứu của chúng tôi gồm 57 phụ tố (38 tiền tố và 19 phụ tố), chiếm 25,91% tổng số phụ tố tiếng Anh và được tổng hợp trong
bảng dưới đây:
Bảng phụ tố cấu tạo thuật ngữ KTTV tiếng Anh
Tiền tố Tiền tố Tiền tố Hậu tốHậu tố
Aero- Geo- Radio- -able -fy
Anti- Half- Re- -al -less
Astro- Hetero-Semi- -ed -ly
Auto- Hom- Sub- -er -meter
Bi- Hydr- Super- -ing -metre
Bio- Inter- Tele- -ide -most
Counter-Micro- Thermo ion -ure
De- Mono- Trans- -ity -ward
Dis- Multi- Ultra- -ology-y
Down- Omni- Un- -graph
Eco- Photo- Up-
Extra- Proto- Iso-
Fore- Pre-

tôi đã đưa những hậu tố trên vào bảng xác định nguồn gốc nhưng ion và fy chúng tôi để nguyên là những hậu tố thuộc dòng Roman.
4.2.1 Phụ tố gốc Anh
Các phụ tố gốc Anh tham gia cấu tạo thuật ngữ KTTV trong nghiên cứu này gồm: down-, fore-, half-, -ed, -er, -ing, -less,-ly, -most, un-, up-,
-ward và -y. Các phụ tố này tham gia cấu tạo 152 thuật ngữ phái sinh. Cụ thể như sau:
down-: tham gia cấu tạo nên 9 thuật ngữ
fore-: 3 thuật ngữ
half-: 3 thuật ngữ
-ed : 22 thuật ngữ
-er : 19 thuật ngữ
-ing: 26 thuật ngữ
-less: 2 thuật ngữ
ly- 10 thuật ngữ
-most: 7 thuật ngữ
un- : 16 thuật ngữ
up- : 6 thuật ngữ
-ward: 17 thuật ngữ
-y :12 thuật ngữ
4.2.2 Phụ tố ngoại lai

Trích đoạn So sánh các thuật ngữ Khí tượng Thuỷ văn Anh Việt Hệ thống Có tính hệ thống về hình thức cao Tính hệ thống về hình thức yếu Cấu trúc-Thuật ngữ đơn-Thuật ngữ phức (nhiều)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status