Trờng đại học ngoại thơng
Khoa kinh tế ngoại thơng
khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
phát triển và hoàn thiện chế độ thanh toán không
dùng tiền mặt ở Việt Nam - một trong những nhiệm vụ
hàng đầu trong quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nớc
Giáo viên hớng dẫn
: Phan Trần Trung Dũng
Sinh viên
: Trần Phơng Dung
Lớp
: Nhật 1 - K38F - KTNT
Hà nội - 2003
Khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành nhu cầu
bức xúc, tất yếu đối với mỗi quốc gia. Đó là xu thế khách quan, lôi cuốn các n-
ớc, bao trùm lên hầu hết các lĩnh vực, nó vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép
cạnh tranh và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia. Tuy nhiên, mặt trái của
nền kinh tế thị trờng và toàn cầu hoá nh tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các
quốc gia, gây ô nhiễm môi trờng và mất dần bản sắc dân tộc cũng gây ra không
ít trở ngại, thách thức đặc biệt là ở các nớc kém phát triển và ở cả những nớc
đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Kết thúc chiến tranh đã gần 30 năm, Việt Nam đi lên từ hàn gắn, khôi
phục nền kinh tế xã hội do hậu quả của chiến tranh bị tàn phá nặng nề để lại và
đang từng bớc xây dựng, chuyển đổi, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trờng
có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa. Một quãng thời
gian cha dài so với khối lợng công việc đồ sộ, bề bộn và vô cùng phức tạp của
một quốc gia, mà mọi thứ đều phải làm để xây dựng một đất nớc phồn vinh:
3
Khoá luận tốt nghiệp
Chơng I
những lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền
mặt
1. Khái niệm và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
1.1. Khái niệm
1.1.1. Định nghĩa
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán trích chuyển vốn
trên tài khoản từ tài khoản của ngời phải trả sang tài khoản của ngời thụ hởng,
hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng và
các tổ chức tài chính khác.
1.1.2. Đặc điểm
Ngợc lại với hình thức thanh toán bằng tiền mặt, và xuất phát từ việc
không sử dụng đến tiền mặt của nó, thanh toán không dùng tiền mặt có một số
điểm khác biệt sau:
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt giữa không
gian và thời gian, giữa sự vận động của vật t, hàng hoá và tiền tệ. Nó đợc thực
hiện không chỉ trên cơ sở giữa bên mua và bên bán mà còn qua một chủ thể
trung gian là ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác. Thực hiện thanh toán
một thơng vụ có an toàn hay không không chỉ phụ thuộc vào ngời xuất khẩu,
ngời nhập khẩu mà còn phụ thuộc vào rất nhiều vấn đề nh mã hoá thông tin, bảo
mật, lọc thông tin gây nhiễu, đối chiếu số liệu qua mạng máy tính...
Thứ hai, khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, sẽ giảm thiểu đợc
các công việc nh vận chuyển, đếm, bảo quản tiền mặt...Vì thế sẽ hạn chế đợc
những mất mát, nhầm lẫn do việc sử dụng tiền mặt gây nên. Do đó, ta có thể
khẳng định rằng: Độ an toàn trong thanh toán không dùng tiền mặt là cao. Mặt
khác, nó sẽ giải quyết tình trạng bị ứ đọng vốn gây lãng phí vốn. Từ đó, vốn đợc
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
5
Khoá luận tốt nghiệp
doanh nghiệp thu đợc vốn nhanh để phục vụ cho chu kỳ sản xuất sau cũng tức
là phục vụ cho quá trình tái sản xuất không ngừng phát triển.
- Thanh toán không dùng tiền mặt tiết kiệm chi phí cho lu thông tiền mặt
nh các chi phí: in ấn, phát hành, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm. Hơn nữa,
thanh toán không dùng tiền mặt làm giảm nhẹ khâu kế hoạch và điều hoà lu
thông tiền tệ, tăng sức mua của đồng tiền, góp phần làm cho lu thông tiền tệ ổn
định. Mặt khác, ngày nay, trong khi nền kinh tế thơng mại và đầu t quốc tế làm
cho tình hình xuất nhập khẩu hàng hoá ngày càng tăng, thì quá trình thanh toán
không chỉ giới hạn trong nớc mà còn mở rộng ra khu vực thế giới. Vì thế, thanh
toán không dùng tiền mặt ngày càng hấp dẫn với các nhà đầu t và các nhà xuất
khẩu. Và qua đó, ngân hàng có cơ hội tiếp cận khách hàng ở nớc ngoài, tạo cơ
hội lập một hình ảnh và vị trí trên thị trờng ngân hàng thế giới và đó là cơ sở
đầu tiên vững chắc cho kế hoạch mở rộng thanh toán về lâu dài của ngân hàng.
Đối với một ngân hàng, mỗi giao dịch thành công là một điểm cộng cho ngân
hàng trong mắt thị trờng quốc tế. Điều này có lợi cho Việt Nam để hớng tới hoà
nhập với thị trờng thế giới.
- Thanh toán không dùng tiền mặt buộc các đơn vị sản xuất kinh doanh,
cá nhân muốn thực hiện thanh toán mở tài khoản tại ngân hàng phục vụ mình và
trên tài khoản luôn phải có số d để đảm bảo cho khả năng thanh toán, chi phí
của mình khi có nghiệp vụ phát sinh bất cứ lúc nào. Qui định này, sẽ vừa đảm
bảo cơ sở cho công tác thanh toán, vừa tạo đợc khả năng tập trung nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi vào ngân hàng, dùng làm nguồn vốn lu động cho vay phục vụ
phát triển sản xuất, đáp ứng mọi nhu cầu vốn cần thiết trong xã hội. Đây là
nguồn vốn lớn, nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn
cho ngân hàng nói riêng và cho nền kinh tế nói chung. Ngoài ra, nó còn đem lại
lợi ích kinh tế cho chính khách hàng vì khi khách hàng mở tài khoản tiền gửi
(Credit card) và các phơng tiện thanh toán khác. Mỗi công cụ thanh toán đều có
công dụng riêng của nó, thích hợp cho từng đối tợng và loại hình giao dịch
thanh toán của các chủ thể kinh tế.
2.1.1. Hối phiếu (Bill of Exchange)
a. Khái niệm.
Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một ngời ký phát
cho ngời khác, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
7
Khoá luận tốt nghiệp
thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định đợc trong tơng lai phải trả một
số tiền nhất định cho một ngời nào đó hoặc theo lệnh của ngời này trả cho ngời
khác hoặc trả cho ngời cầm phiếu.
b. Luật áp dụng.
Về phơng diện pháp lý, cho đến nay, có ba nguồn luật điều chỉnh lu
thông hối phiếu, đó là:
- Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform law for Bill of Exchange -
ULB) trong công ớc Giơnevơ năm 1930.
- Luật hối phiếu của Anh 1882 (Bill of Exchange Act of 1882 - BEA).
- Luật thơng mại thống nhất của Mỹ năm 1962 (Uniform Commercial
Code of 1962 - UCC)
c. Các bên liên quan
- Ngời ký phát hối phiếu (Drawer): Ngời ký phát hối phiếu là ngời bán,
ngời chủ nợ. Ngời ký phát hối phiếu có trách nhiệm pháp lý chính đối với hối
phiếu cho đến khi nó đợc chấp nhận, có trách nhiệm thanh toán cho ngời giữ
hối phiếu, hoặc đền bù cho ngời ký hậu nếu hối phiếu bị từ chối thanh toán.
Trong ngoại thơng ngời ký phát hối phiếu là ngời xuất khẩu;
- Ngời trả tiền hối phiếu (Drawee): Ngời trả tiền hối phiếu là ngời mua, là
ngời thứ ba đợc sự chỉ định của ngời mua (thờng là ngân hàng đóng vai trò
ngời ấy hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay
bằng chuyển khoản.
b. Luật áp dụng
- Luật thống nhất về séc (Uniform law for Check - ULC) theo công ớc
Giơnevơ năm 1931.
- Văn kiện về séc quốc tế của Uỷ ban về luật thơng mại quốc tế Liên Hợp
Quốc, kỳ họp thứ 15 tại New York từ ngày 26/07/1982 đến 26/09/1982.
c. Các bên liên quan
- Ngời phát séc để trả nợ gọi là ngời phát hành séc (Drawer);
- Ngời phát séc là ngân hàng thanh toán (Paying bank);
- Ngời nhận tiền là ngời hởng lợi tờ séc (Beneficiary);
- Ngời cầm séc là ngời có quyền hởng lợi tờ séc sau khi séc đợc phát
hành (Drawee).
d. Phân loại séc
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
9
Khoá luận tốt nghiệp
- Đứng ở một góc độ, có thể chia thành: Séc ghi tên (Nominal cheque),
séc vô danh (Cheque to bearer), séc theo lệnh (Cheque to order).
- Đứng ở góc độ khác có thể chia thành: Séc gạch chéo (Crossed cheque)-
Gồm séc gạch chéo thờng (Cheque crossed generally) và séc gạch chéo đặc biệt
(cheque crossed specially), séc chuyển khoản (Cheque transfera -ble), séc du
lịch (Travellers cheque), séc xác nhận (Certified cheque).
ở nớc ta hiện nay đang sử dụng hai loại séc chủ yếu là séc bảo chi và séc
chuyển khoản.
2.1.3. Kỳ phiếu (Promissory note)
a. Khái niệm
Kỳ phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời lập
phiếu phát ra hứa trả một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi hoặc theo lệnh cuả
toán.
c. Các loại thẻ hiện nay
- Thẻ rút tiền mặt (Payment card).
- Thẻ tín dụng (Credit card).
- Thẻ ghi nợ (Debt card).
- Thẻ thông minh (Smart card).
Để rút tiền mặt, ngời ta có thể sử dụng các máy rút tiền tự động: DAB
(Distributuers autinatiques de banque), CDs (Cash dispense), ATM
(Automatic teller machine).
2.2. Các phơng thức thanh toán quốc tế
Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất trong bất kỳ một hoạt
động thanh toán nào, đặc biệt là trong Thanh toán quốc tế. Phơng thức thanh
toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch
mua bán ngoại thơng giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu. Trong quan hệ
ngoại thơng có rất nhiều phơng thức thanh toán khác nhau nh chuyển tiền, ghi
sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ Mỗi ph ơng thức đều có u và nhợc điểm, thể
hiện thành mâu thuẫn về quyền lợi giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu; nh-
ng xét cho cùng, việc lựa chọn phơng thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu
của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và từ yêu cầu của ngời mua là
nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn.
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
11
Khoá luận tốt nghiệp
Ta có thể chia các phơng thức thanh toán thành hai nhóm chính: Nhóm
phơng thức thanh toán không phụ thuộc vào chứng từ và nhóm phơng thức
thanh toán phụ thuộc vào chứng từ.
- Nhóm phơng thức thanh toán không phụ thuộc vào chứng từ (còn gọi là
nhóm phơng thức thực giao - thực thanh): Là nhóm phơng thức mà việc đòi tiền
và trả tiền giữa ngời bán và ngời mua chỉ dựa trên cơ sở hàng hoá mà không phụ
ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi.
c. Qui trình thanh toán
(3)
(2) (4)
(1)
Chú thích:
(1) Giao dịch thơng mại;
(2) Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (Bằng th hoặc bằng điện) cùng với uỷ
nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng);
(3) Chuyển tiền ra nớc ngoài qua ngân hàng;
(4) Ngân hàng chuyển tiền cho ngời hởng lợi.
d. Phân loại
Gồm hai loại:
- Chuyển tiền bằng th M/T (Mail Transfer)
- Chuyển tiền bằng điện báo T/T (Telegraphic Transfer)
Ngày nay khi tham gia mạng SWIFT (Society for Worldwide Interbank
Financial Telecomunication Hiệp hội truyền tin về tài chính liên ngân hàng
toàn cầu) thì hầu hết các chuyển tiền đợc thực hiện qua mạng này. Từ năm
1997, các ngân hàng trên thế giới đều thông qua mạng lới truyền thông liệu
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
13
Ngân hàng chuyển
tiền
Ngân hàng đại lý
Người chuyển
tiền
Người hưởng lợi
Khoá luận tốt nghiệp
Người bán
Người mua
Ngân hàng
bên mua
Ngân hàng
bên bán
(2)
(1)
(3)
(3)
(3)
Khoá luận tốt nghiệp Chú thích:
(1) Giao hàng hóa hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá;
(2) Báo nợ trực tiếp;
(3) Ngời mua dùng phơng thức chuyển tiền để trả tiền khi đến định kỳ
thanh toán.
2.2.3. Phơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)
a. Khái niệm
Phơng thức thanh toán nhờ thu là một phơng thức thanh toán trong đó ng-
ời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách
hàng uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở ngời mua trên cơ sở hối
phiếu của ngời bán lập ra.
b. Luật áp dụng
Văn bản pháp lý thông dụng của nhờ thu là Qui tắc thống nhất về nhờ
thu số 522 của Phòng thơng mại Quốc tế, bản sửa đổi năm 1995 (Uniform
Rules for the collection, 1995 Revision No 522, ICC) và bắt đầu có hiệu lực
01/01/1996.
(2)
(4)
(1) (4) (4) (3)
Gửi hàng
Chú thích :
Qui trình thanh toán giống nh nghiệp vụ nhờ thu hối phiếu trơn, chỉ khác
ở khâu (1) là lập bộ chứng từ nhờ ngân hàng thu hộ tiền. Bộ chứng từ gồm có
hối phiếu và các chứng từ gửi kèm theo, ở khâu (3) là ngân hàng đại lý chỉ trao
chứng từ nếu nh ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu.
d. Ưu, nhợc điểm của phơng thức nhờ thu
*). Nhờ thu hối phiếu trơn
- Ngời bán chủ động trong việc thanh toán nhng nó lại không đảm bảo
quyền lợi cho ngời bán vì việc nhận hàng của ngời mua hoàn toàn tách rời khỏi
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
16
Ngân hàng
chuyển chứng từ
Người bán Người mua
NH thu và NH
xuất trình chứng
từ
Khoá luận tốt nghiệp
khâu thanh toán, do đó ngời mua có thể nhận hàng và không trả tiền hoặc chậm
trả tiền.
- Đối với ngời mua, phơng thức này có nhiều bất lợi là nếu hối phiếu đến
sớm hơn chứng từ ngời mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao
hàng của ngời bán có thực hiện đúng hay không.
*). Nhờ thu kèm chứng từ
Ngời bán uỷ thác cho ngân hàng ngoài việc thu hộ tiền còn có việc nhờ
c. Các bên liên quan
- Ngời xin mở th tín dụng (Applicant for the credit): Là ngời mua, ngời
nhập khẩu hàng hoá, hoặc là ngời mua uỷ thác cho một ngời khác.
- Ngân hàng mở th tín dụng (Issuing bank): Là ngân hàng đại diện cho
ngời nhập khẩu, cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu.
- Ngời hởng lợi th tín dụng (Beneficiary): Là ngời bán, ngời xuất khẩu
hay bất cứ ngời nào khác mà ngời xuất khẩu chỉ định.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng (Advising bank): Là ngân hàng ở nớc
ngời hởng lợi.
d. Qui trình thực hiện
(2)
(5)
(6)
(8) (7) (1) (6) (5) (3)
(4)
Chú thích :
(1) Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến ngân hàng của
mình yêu cầu mở một th tín dụng cho ngời xuất khẩu hởng;
(2) Căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng, ngân hàng mở th tín dụng sẽ lập
một th tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất
khẩu thông báo việc mở th tín dụng và chuyển th tín dụng đến cho ngời
xuất khẩu;
(3) Khi nhận đợc thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho
ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở th tín dụng đó, và
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
18
Ngân hàng
mở L/C
Người
- Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (Irrevocable without
recourse L/C)
- Th tín dụng có thể chuyển nhợng (Transferable L/C)
- Th tín dụng tuần hoàn (Revoling L/C) - Gồm tuần hoàn tự động, tuần
hoàn hạn chế và tuần hoàn bán tự động
- Th tín dụng giáp lng (Back to back L/C)
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
19
Khoá luận tốt nghiệp
- Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
- Th tín dụng dự phòng (Stand by L/C)
- Th tín dụng thanh toán dần dần về sau (Divisible L/C).
- Th tín dụng tài khoản đỏ ( Red clause L/C)
e. Ưu, nhợc điểm của phơng thức tín dụng chứng từ
- Đối với ngời bán: Khi đó, ngời bán đảm bảo đợc việc thanh toán vì có
ngân hàng mở L/C đứng ra cam kết. Do đó việc thanh toán không còn phải phụ
thuộc vào thiện chí của ngời mua, ngời bán có thể thu hồi tiền hàng nhanh bằng
cách chiết khấu bộ chứng từ trớc thời hạn bộ chứng từ hàng xuất, đáp ứng đợc
nhu cầu về vốn lu động.
Đợc ngân hàng khống chế bộ chứng từ nên ngời bán không sợ mất quyền
sở hữu về hàng hoá hoặc không tốn chi phí vận chuyển hàng hoá nếu làm theo
đúng yêu cầu của L/C. Tuy nhiên, ngời bán phải có một ngân hàng khác đứng
ra xác nhận tránh trờng hợp ngân hàng mở L/C không thực hiện cam kết trả
tiền.
- Đối với ngời mua: Có thể tận dụng đợc tín dụng ngân hàng, đó là điều
thiết yếu trong kinh doanh quốc tế vì với một khoảng cách vận chuyển xa sẽ dễ
bị ứ đọng vốn nếu phải ký quĩ toàn bộ giá trị L/C. Ngoài ra, họ có thể tìm kiếm
đối tác dựa vào uy tín của ngân hàng thể hiện ở cam kết thanh toán của ngân
hàng phục vụ mình. Hơn nữa, ngời mua còn đợc ngân hàng kiểm tra giúp bộ
trọng của ngân hàng, là cơ sở để các ngân hàng hoàn thành các chức năng của
mình đối với nền kinh tế.
Thanh toán liên ngân hàng gồm hai nghiệp vụ cơ bản: Liên hàng đi và
liên hàng đến.
- Liên hàng đi là khâu phát sinh nghiệp vụ thanh toán và đơn vị thực hiện
nghiệp vụ này là ngân hàng A.
- Liên hàng đến là khâu kết thúc nghiệp vụ thanh toán và ngân hàng thực
hiện nghiệp vụ này là ngân hàng B.
Ngày nay, trong điều kiện khoa học công nghệ và thanh toán phát triển,
việc ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ và thông tin vào các
hoạt động của ngân hàng nói chung và công tác thanh toán nói riêng là một điều
hết sức cần thiết; thanh toán truyền thống đã đợc phát triển thành thanh toán tập
trung điện tử. Qua hình thức này, số liệu có liên quan giữa các đơn vị liên hàng
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
21
Khoá luận tốt nghiệp
đợc truyền và xử lý thông qua hệ thống máy vi tính. Muốn thực hiện thanh toán
điện tử thì đòi hỏi chi nhánh tham gia phải có đủ các điều kiện về kỹ thuật
nghiệp vụ nh: mạng vi tính cục bộ, điện dự phòng, khả năng truyền thông cũng
nh điều kiện về con ngời nh cán bộ kỹ thuật và cán bộ nghiệp vụ.
Tóm lại, phơng thức này có nhiều u điểm: Nhanh, chính xác, tài khoản
hạch toán đơn giản, qui trình thanh toán chặt chẽ; mọi khoản chuyển tiền đợc
thực hiện trong ngày và đối chiếu ngay, do đó hạn chế đợc tối đa những sai sót
có thể xảy ra.
2.3.2. Phơng thức thanh toán bù trừ (Clearing of payment)
Phơng thức thanh toán bù trừ áp dụng trong thanh toán giữa các ngân
hàng thơng mại khác hệ thống và các ngân hàng thơng mại trong cùng một hệ
thống trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố.
Nếu thanh toán cùng hệ thống, sẽ do một ngân hàng đứng ra chủ trì: nếu
3.1. Nhân tố khách quan
3.1.1. Nhóm yếu tố chính trị, xã hội, pháp luật
Thanh toán không dùng tiền mặt là một dịch vụ tiện ích cho khách hàng,
nó chịu ảnh hởng rất lớn của nhóm yếu tố chính trị, xã hội, pháp luật. Chỉ một
thay đổi nhỏ của nhóm yếu tố này sẽ tạo hoặc cơ hội, hoặc hiểm họa cho ngân
hàng. Chính vì thế ngân hàng phải thu thập và xử lý thông tin liên quan đến
nhân tố chính trị, xã hội, pháp luật để tìm ra cách giải quyết tốt nhất; bởi vì nếu
ngân hàng không kịp thay đổi sẽ rất dễ mất uy tín với khách hàng, hoạt động
kinh doanh của ngân hàng có thể kém hiệu quả và đi đến phá sản.
Tuy nhiên, một môi trờng ổn định cha đủ; để các hoạt động đối ngoại của
ngân hàng thơng mại phát triển thì cần có sự phát triển mạnh mẽ của thơng mại
toàn cầu. Các hiệp định đa phơng, song phơng giữa các quốc gia chính là nền
tảng cho thông thơng quốc tế, là cơ hội lớn đồng thời cũng là thách thức lớn đối
với các ngân hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, là yếu tố quan trọng tạo ra thị
trờng cho các dịch vụ thanh toán quốc tế, tài trợ ngoại thơng của ngân hàng th-
ơng mại.
Đối với khách hàng, họ sử dụng phơng thức thanh toán không dùng tiền
mặt nhờ vào tính hiệu quả, nhanh chóng, thuận tiện, chính xác Nh ng đôi khi
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
23
Khoá luận tốt nghiệp
chính những thủ tục, qui định, chế độ quá cứng nhắc sẽ gây cản trở cho khách
hàng trong công tác thanh toán.
Đối với Nhà nớc, thanh toán không dùng tiền mặt giúp thực hiện vai trò
quản lý tiền tệ. Trọng trách nặng nề của Nhà nớc là đa ra một qui định nào đó
(nh chính sách về ngoại hối, về ngoại thơng, bảo hộ sản xuất) phải phù hợp với
sự biến động của kinh tế trong nớc cũng nh trên thế giới. Chính điều này không
chỉ tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu mà còn quyết định đến việc các ph-
ơng thức thanh toán có đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc hay không, có tạo điều
gia thanh toán qua ngân hàng. Hơn nữa, tùy theo tình hình lãi suất nh thế nào
(cao hay thấp, có lợi cho mình hay không) mà các bên sẽ quyết định thanh toán
ngay hay thanh toán sau.
3.1.3. Nhóm yếu tố về khoa học công nghệ
Công nghệ ngân hàng là yếu tố vô cùng quan trọng không thể thiếu trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Việc áp dụng khoa học công nghệ góp
phần thúc đẩy chu trình chu chuyển vốn, giảm thiểu thời gian thanh toán, độ
chính xác và an toàn cao. Hiện nay, với sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện
đại vào công tác thanh toán đã dần dần cải tiến và hoàn thiện với mục đích thoả
mãn nhu cầu của khách hàng. Nh vậy, khoa học công nghệ là yếu tố vô cùng
quan trọng, ảnh hởng lớn đến sự phát triển của công tác thanh toán không dùng
tiền mặt. Khoa học công nghệ có tiên tiến, hiện đại thì thanh toán không dùng
tiền mặt mới phát huy đợc hết vai trò của nó.
3.1.4. Yếu tố tâm lý
Một trong những yếu tố ảnh hởng không nhỏ đến hiệu quả của thanh toán
không dùng tiền mặt là yếu tố tâm lý của các bên tham gia vào hoạt động thanh
toán. Nếu trình độ dân trí thấp, lạc hậu, không nắm đợc những tiện ích của
thanh toán không dùng tiền mặt, luôn có thói quen thanh toán bằng tiền thì
thanh toán không dùng tiền mặt không thể phát triển (Tham khảo hộp 1). Hơn
nữa, điều này cũng ảnh hởng trực tiếp đến tâm lý thanh toán viên- ngời thực
hiện giao dịch với khách hàng đó. Dó đó nó sẽ ảnh hởng đến chất lợng thanh
toán.
Trần Phơng Dung Nhật 1- K38F- Đại học Ngoại th ơng Hà Nội
25
Hộp 1 Nghĩ gì về nền kinh tế tiền mặt
NPC.
Nhân đọc bài Thống đốc ngân hàng Nhà nớc không có tài
khoản cá nhân và thẻ tín dụng trên Express, tôi có một số trao đổi với
quý báo và độc giả.