Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Vietcombank - Pdf 11

Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000
đến nay
Lời nói đầu
Hơn một năm trớc, trong lúc đang làm thủ tục check-out khỏi khách sạn để
về nớc sau một chuyến công tác nớc ngoài, tôi đợc cô nhân viên tiếp tân lễ phép
hỏi mợn credit card (thẻ tín dụng) để thanh toán. Ngạc nhiên về phơng thức này,
tôi mang theo câu hỏi ngỏ về loại hình thanh toán không dùng tiền mặt về nớc.
Đồng nghiệp trong cùng cơ quan và những ngời thuộc thế hệ liền trớc đều khẳng
định với tôi tính u việt của loại hình thanh toán thẻ và khuyến nghị cậu nên gia
nhập vào thế giới thẻ đi. Họ bày ra trớc mắt tôi những điều hấp dẫn của việc
dùng thẻ tín dụng để thanh toán các chi tiêu thông thờng của mình thay cho tiền
mặt. Những cái tên nh VISA, MASTER, Diners Club, American Express, JBC...
đã dần khiến tôi quan tâm hơn.
Từ nhận thức sơ bộ ban đầu rằng thẻ thanh toán là một trong những thành
tựu của ngành công nghiệp ngân hàng, với tham vọng muốn tìm hiểu rõ hơn về
thẻ thanh toán, đặc biệt là thẻ tín dụng quốc tế, để nhìn nhận đợc bản chất và thực
trạng của việc sử dụng thẻ tín dụng trong thanh toán thay cho tiền mặt. Đồng thời
với mong muốn đi sâu tìm hiểu thực tế ứng dụng và phát triển dịch vụ thẻ tại hệ
thống ngân hàng Việt nam, đặc biệt là tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam; đợc
sự khuyến khích của thầy giáo Phan Anh Tuấn, giảng viên khoa Kinh tế Ngoại th-
ơng, trờng Đại học Ngoại thơng, tôi mạnh dạn chọn đề tài cho luận văn này là:
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại
Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000 đến nay
Bố cục của luận văn ngoài Lời giới thiệu và Kết luận ra đợc chia làm ba ch-
ơng lớn:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ thanh toán.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân
hàng Ngoại thơng Việt nam.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động phát hành và
thanh toán thẻ tại ngân hàng Ngoại thơng Việt nam.
Quá trình viết luận văn này chủ yếu dựa trên phơng pháp nghiên cứu duy

A. Tổng quan về thẻ thanh toán
I. Khái niệm về thẻ thanh toán:
1. Định nghĩa:
Ngày nay, thẻ thanh toán hay vẫn đợc hiểu một cách nôm na là tiền điện
tử - là phơng tiện thanh toán hiện đại và tiên tiến trên thế giới. Thẻ thanh toán ra
đời và phát triển gắn liền với sự phát triển và ứng dụng công nghệ tin học trong
ngân hàng.
Thẻ thanh toán là phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, do ngân hàng
phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ
hoặc để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động hay tại các ngân hàng đại lý trong
phạm vi số d của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đợc ký kết giữa ngân
hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của
chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch
vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng phát hành thẻ và ngân hàng
thanh toán thẻ.
Nh vậy, sẽ có 3 hoặc 4 thành viên tham gia vào một giao dịch thẻ: Chủ thẻ
(Khách hàng), cơ sở chấp nhận thẻ (nơi cung ứng hàng hoá dịch vụ), ngân hàng
phát hành, ngân hàng thanh toán.
2. Đặc điểm và cấu tạo thẻ:
2.1. Đặc điểm của thẻ:
Tính linh hoạt : Thẻ thanh toán có nhiều loại, đa dạng, phong phú về hạn
mức tín dụng của thẻ nên thích hợp với hầu hết mọi đối tợng khách hàng, từ
những khách hàng có thu nhập thấp (thẻ thờng) cho tới những khách hàng
có thu nhập cao (thẻ vàng), khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt (thẻ rút tiền
mặt), cho tới nhu cầu du lịch giải trí , thẻ cung cấp cho khách hàng độ
thoả dụng tối đa, thoả mãn nhu cầu của mọi đối tợng khách hàng.
Tính tiện lợi: Là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung
cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phơng tiện thanh toán nào có
thể mang lại đợc. Đặc biệt đối với những ngời phải đi ra nớc ngoài đi công
tác hay là đi du lịch, thẻ có thể giúp họ thanh toán ở gần nh bất cứ nơi nào

hoặc Hiệp hội phát hành thẻ
Mặt trớc của thẻ:
Biểu tợng: Mỗi loại thẻ có một biểu tợng riêng, mang tính đặc trng của tổ
chức phát hành thẻ. Đây đợc xem nh một đặc tính mang tính an ninh nhằm
chống giả mạo. Ví dụ:
- VISA: Hình chữ nhật 3 mầu: xanh, trắng, vàng có chữ Visa chạy ngang giữa
màu trắng, trên hình chữ nhật 3 mầu là hình chim bồ câu đang bay in chìm.
- MASTERCARD: Có hình 2 hình tròn lồng nhau nằm ở góc dới bên phải
(một hình mầu da cam, một hình mầu đỏ) và dòng chữ Mastercard mầu trắng
chạy ở giữa; trên hai hình tròn lồng nhau là hai nửa quả cầu lồng nhau in chìm.
- JCB: Biểu tợng 3 mầu xanh công nhân, đỏ, xanh lá cây, có chữ JCB chạy
ngang giữa.
- AMEX: Biểu tợng hình đầu ngời chiến binh.
Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, đợc dập nổi trên thẻ và đợc in
lại trên hoá đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ. Tuỳ theo từng loại thẻ mà
chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau.
Thời gian có hiệu lực của thẻ: Là thời hạn mà thẻ đợc phép lu hành. Tùy
theo từng loại thẻ mà có thể ghi ngày hiệu lực cuối cùng của thẻ hoặc ngày
đầu tiên đến ngày cuối cùng đợc sử dụng thẻ.
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
4
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000
đến nay
Họ và tên chủ thẻ: In chữ nổi, là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân, tên của
ngời đợc uỷ quyền sử dụng nếu là thẻ công ty. Ngoài ra, có thẻ còn có cả
ảnh của chủ thẻ.
Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành: Mỗi loại thẻ luôn có

hàng thành viên đầu t để phát hành và chấp nhận loại thẻ này nhằm làm
giảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ.
3.2 Theo chủ thể phát hành:
Thẻ do ngân hàng phát hành: Là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho
khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng hoặc sử
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
5
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000
đến nay
dụng số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Đây là loại thẻ đợc sử dụng rộng
rãi nhất hiện nay, không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn trên phạm
vi toàn cầu. Ví dụ nh: VISA, MASTERCARD, JCB
Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đó là các loại thẻ du lịch
giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn, hoặc cũng có thể là thẻ do các
công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn phát hành Ví dụ: Thẻ Dinners Club,
Amex
3.3 Theo tính chất thanh toán của thẻ:
Thẻ tín dụng: Là loại thẻ đợc sử dụng phổ biến nhất, theo đó ngời chủ thẻ
đợc sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hoá, dịch
vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này. Thẻ tín dụng thờng do ngân
hàng phát hành và thờng đợc quy định một hạn mức tín dụng nhất định trên
cơ sở khả năng tài chính, tài sản thế chấp của chủ thẻ. Chủ thẻ chỉ đợc phép
chi tiêu trong phạm vi hạn mức đã cho. Chủ thẻ phải thanh toán cho Ngân
hàng phát hành thẻ theo kỳ hàng tháng. Lãi suất tín dụng tùy thuộc vào quy
định của mỗi Ngân hàng phát hành. Tính chất tín dụng của thẻ còn thẻ hiện
ở việc chủ thẻ đợc ứng trớc một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền
ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Thẻ tín dụng đợc coi là một

các dịch vụ khác do máy ATM cung cấp (Ví dụ: kiểm tra số d,
chuyển khoản, chi trả các khoản vay ). Với chức năng chuyên
dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra với chủ thẻ là phải ký quỹ tiền vào
tài khoản hoặc đợc ngân hàng cấp tín dụng thấu chi.
Thẻ lu trữ giá trị: đợc phát hành bằng cách nộp một số tiền nhất
định để mua một thẻ, mỗi lần sử dụng thì số tiền trên thẻ bị trừ
dần. Thẻ này thờng đợc sử dụng để mua bán hàng hóa có giá trị t-
ơng đối nhỏ nh xăng dầu ở các trạm bán xăng tự động, gọi điện
thoại, thanh toán phí cầu đờng... (thẻ điện thoại ở VN là một ví dụ
điển hình).
3.4 Theo phạm vi lãnh thổ
Thẻ nội địa: Là thẻ đợc giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia do
vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nớc đó. Hoạt động của loại
thẻ này rất đơn giản, chỉ do một ngân hàng hoặc một tổ chức điều hành từ
việc phát hành, xử lý trung gian cho đến thanh toán. Thẻ có nhợc điểm là
việc sử dụng chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia vì vậy việc kinh
doanh sẽ không có hiệu quả nếu số cơ sở chấp nhận thẻ ít.
Thẻ quốc tế: Thẻ sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán, đợc chấp
nhận trên phạm vi toàn cầu. Thẻ đợc hỗ trợ quản lý trên toàn thế giới bởi
các tổ chức tài chính lớn nh MASTERCARD, VISA hoạt động thống
nhất, đồng bộ. Thẻ quốc tế rất đợc a chuộng vì tính an toàn tiện lợi của nó.
3.5. Theo mục đích và đối tợng sử dụng
Thẻ kinh doanh: Là loại thẻ phát hành cho nhân viên của một công ty sử
dụng, nhằm giúp công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu của các nhân viên vì
mục đích chung của công ty trong kinh doanh.
Thẻ du lịch và giải trí: Là loại thẻ đợc phát hành để phục vụ cho ngành du
lịch, giải trí.
3.6. Theo hạn mức của thẻ
Thẻ thờng: Là một loại thẻ tín dụng nhng mang tính phổ thông, phổ biến,
đợc sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.

1.2 Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn:
Thẻ thanh toán có nhiều tiện ích hơn tiền mặt hay séc du lịch cả trớc, trong và
sau chuyến đi.
Với séc du lịch, chủ thẻ phải dự định trớc xem sẽ tiêu bao nhiêu và phải đến
ngân hàng làm thủ tục để mua séc trớc chuyến đi, đồng thời thanh toán tiền tr-
ớc cho ngân hàng cùng với một khoản phí dù trên thực tế họ cha hề sử dụng
séc này. Khi trở về, nếu cha sử dụng hết số tiền trên séc, hoặc ngời có séc lại
phải mất thời gian và chi phí để đến ngân hàng làm thủ tục đổi lại từ séc thành
tiền hoặc sẽ chấp nhận rủi ro về tỷ giá khi giữ séc đó lại cho lần sử dụng sau.
Sử dụng thẻ thanh toán đơn giản hơn rất nhiều. Chủ thẻ không cần lên kế
hoạch chi tiêu trớc, cũng không cần phải trả tiền truớc cho ngân hàng. Sử dụng
thẻ, chủ thẻ đợc phép chi tiêu trớc, trả tiền sau. Tài khoản của thẻ chỉ bị ghi nợ
khi nào chủ thẻ thực sự chi tiêu và thanh toán bằng thẻ. Thêm nữa, tỷ giá khi
bạn thanh toán bằng thẻ cũng thờng có lợi hơn so với sử dụng tiền mặt hay séc
du lịch. Nh vậy, không những giúp ngời sử dụng thẻ tiết kiệm tiền, thẻ còn
giúp họ tiết tiệm thời gian mua hàng cũng nh thời gian chờ làm các thủ tục với
séc du lịch hay tiền mặt, hạn chế đợc rủi ro.
1.3 Khoản tín dụng tự động, tức thời:
Khả năng mua hàng không bị gò bó là một tiện ích của thẻ thanh toán. Dù việc
mua bán có đợc dự tính trớc hay không thì thẻ thanh toán cũng là một nguồn
tín dụng tự động giúp cho các chủ thẻ khỏi phải đến ngân hàng xin vay. Thờng
thì ngời ta có tâm lý ngại đến ngân hàng làm thủ tục xin vay, và họ sẽ đánh giá
cao thẻ nh là một khoản tín dụng ngắn hạn, thủ tục phát hành đơn giản (thậm
chí có thẻ phát hành qua đờng bu điện). Hơn thế nữa, chủ thẻ chỉ phải thanh
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
8
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000

2 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ: (CSCNT)
2.1 Đảm bảo chi trả:
Đối với ngời bán lẻ, thẻ thanh toán thuận lợi hơn so với séc. Trờng hợp khách
hàng muốn thanh toán bằng séc cho một món hàng có giá trị lớn hơn mức đảm
bảo của tờ séc thì cửa hàng đứng trớc sự lựa chọn khó khăn: hoặc là chấp nhận
thanh toán séc với số tiền lớn hơn hạn mức đợc đảm bảo và chịu rủi ro nếu
ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hoặc sẽ không bán đợc hàng, doanh số
bán sẽ giảm. Với thẻ thanh toán, CSCNT có thể yên tâm là đã đợc ghi có vào
tài khoản ngay khi thông tin đợc truyền qua hệ thống máy móc điện tử đến
ngân hàng thanh toán. Trờng hợp phải xin cấp phép thì việc xin cấp phép từ
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
9
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000
đến nay
ngân hàng phát hành cũng rất nhanh chóng và đảm bảo qua các máy cấp phép
tự động.
2.2 Tăng doanh số bán hàng hoá, dịch vụ và thu hút thêm khách hàng
Chấp nhận thanh toán thẻ là cung cấp cho khách hàng một phơng tiện thanh
toán nhanh chóng, tiện lợi do vậy khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên,
doanh số cung ứng hàng hoá dịch vụ của CSCNT cũng tăng lên. Thẻ thanh
toán tạo cho CSCNT một khả năng cạnh tranh lớn hơn so với các đối thủ khác.
Môi trờng văn minh, hiện đại trong giao dịch, mua bán khi thanh toá thẻ là yếu
tố quan trong để thu hút khách hàng., đặc biệt là khách du lịch nớc ngoài, các
nhà đầu t.
2.3 Nhanh chóng thu hồi vốn:
Khi dữ liệu về giao dịch thẻ đợc truyền đến ngân hàng hoặc CSCNT nộp hoá
đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng thì tài khoản của CSCNT đợc ghi có ngay.

Đại học Ngoại thơng Hà nội
10
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000
đến nay
bất cứ nớc nào)
1
. Điều này có hợp lý không khi mà các CSCNT cũng mang lại
không ít lợi nhuận cho ngân hàng? (ở Việt Nam thì tỷ lệ phí này dao động từ
2,5- 3,6%
2
)
3. Đối với ngân hàng
Hơn ai hết, ngân hàng chính là ngời đợc hởng lợi từ hoạt động phát hành và
thanh toán thẻ. Điều này thể hiện trên các mặt sau:
3.1 Lợi nhuận ngân hàng:
Lợi ích lớn nhất mà thẻ đem lại cho ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ là
lợi nhuận. Thu nhập từ thẻ mà ngân hàng có đợc là: phí CSCNT, phí sử dụng
thẻ (phí thờng niên) và lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh
toán. Đó là cha kể các khoản thu từ các dịch vụ ngân hàng và đầu t kèm theo.
Một yếu tố nữa có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từ thẻ đó là lòng
trung thành của khách hàng. Một khi khách hàng đã có tài khoản hoặc thẻ tại
ngân hàng thì hiếm khi họ lại muốn chuyển sang một tổ chức đối thủ khác.
Lợi dụng tâm lý này của khách hàng, ngân hàng có thể tăng lãi suất tơng đối
cho khoản tín dụng thanh toán thẻ để tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng mà
không sợ mất khách hàng đồng loạt.
Ngoài ra, kinh doanh thẻ còn tạo ra sự hỗ trợ chéo rất có hiệu quả cho ngân
hàng. Tỷ lệ lợi nhuận tơng đối cao từ kinh doanh thẻ có thể bù đắp cho những
hoạt động kém sinh lời hơn của ngân hàng nh kinh doanh trên tài khoản vãng
lai (thờng lãi suất thấp).
3.2 Dịch vụ toàn cầu:

Thẻ thanh toán ra đời, làm phong phú thêm các dịch vụ ngân hàng, mang đến
cho ngân hàng một phơng tiện thanh toán đa tiện ích, thoả mãn tốt nhất nhu
cầu của khách hàng. Không chỉ có vậy, ở các nớc phát triển, phát triển dịch vụ
phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng có thêm cơ hội để phát triển các dịch
vụ khác song song nh: đầu t hoặc bảo hiểm cho các sản phẩm. Thông tin về
các loại hình dịch vụ này sẽ đợc gửi đến cho khách hàng sử dụng thẻ cùng với
sao kê hàng tháng của ngân hàng. Theo thống kê, tại Fleming/Save & Prosper
có tới 30% chủ thẻ đã mua các dịch vụ này
3
.
3.5 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng:
Đa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng buộc ngân hàng
phải không ngừng hoàn thiện: nâng cao trình độ, trang bị thêm trang thiết bị
kỹ thuật công nghệ để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất
trong thanh toán, đảm bảo uy tín, sự an toàn, hiệu quả trong hoạt động của
ngân hàng.
3.6 Tăng nguồn vốn cho ngân hàng:
Nhờ thẻ thanh toán số lợng tiền gửi của khách hàng để thanh toán thẻ và số l-
ợng tài khoản của các CSCNT cũng tăng lên. Với lợng giao dịch thẻ tơng đối
lớn, các tài khoản này sẽ tạo cho ngân hàng một lợng vốn bằng tiền đáng kể,
cũng có thể coi là một nguồn sinh lợi cho ngân hàng.
Là một phơng tiện thanh toán hiện đại, thuận tiện, lợi ích về mọi mặt đối với
nhiều lĩnh vực và nhiều đối tợng trong nền kinh tế, đặc biệt trong công cuộc
toàn cầu hoá. Ngày nay, trên thế giới thanh toán bằng thẻ đã trở thành xu thế
tất yếu. ở các nớc phát triển, trên 80% lu chuyển hàng hoá, dịch vụ bán lẻ đợc
thực hiện bằng thẻ
4
. Với phạm vi thanh toán rộng nh vậy, vai trò của thẻ chắc
chắn sẽ ngày càng đợc khẳng định và mở rộng.
4 Đối với nền kinh tế - xã hội:

Nhờ đó các ngân hàng có thể dễ dàng kiểm soát đợc mọi giao dịch, tạo nền
tảng cho công tác quản lý thuế của nhà nớc, thực hiện chính sách ngoại hối
quốc gia. Thực tế hiện nay, mọi chế độ, chính sách liên quan đến thẻ đều dựa
trên chính sách quản lý ngoại hối của nhà nớc.
4.4 Thực hiện biện pháp " kích cầu" của nhà nớc
Sự tiện lợi mà thẻ mang lại cho ngời sự dụng, cơ sở chấp nhận thẻ, ngân
hàng khiến cho ngày càng có nhiều ng ời a chuộng sử dụng thẻ, tăng cờng
chi tiêu bằng thẻ. Điều này làm cho thẻ trở thành một công cụ hữu hiệu góp
phần thực hiện biện pháp kích cầu của nhà nớc. Khuyến khích phát hành,
thanh toán thẻ cũng là khuyến khích tăng cầu tiêu dùng. Điều này cũng tạo
nên một kênh cung ứng vốn hiệu quả của các ngân hàng thơng mại.
4.5 Cải thiện môi trờng văn minh thơng mại, thu hút khách du lịch và đầu t n-
ớc ngoài
Thanh toán bằng thẻ là giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với một ph-
ơng tiện văn minh của thế giới do đó sẽ tạo ra một môi trờng thơng mại văn
minh, hiện đại hơn. Đây cũng là một yếu tố thu hút khách du lịch, các nhà đầu
t nớc ngoài.
Bên cạnh việc đem lại lợi ích to lớn cho xã hội, thẻ đợc sử dụng ngày càng
rộng rãi cũng là nhờ những tiện ích thiết thực mà nó đem lại cho những đối t-
ợng liên quan trực tiếp: chủ thẻ, CSCNT, ngân hàng.
III. Các yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển của thẻ thanh toán:
1. Thói quen tiêu dùng của ngời dân
Thói quen tiêu dùng của ngời dân có ảnh hởng lớn đến sự phát triển của
thẻ. Thói quen tiêu dùng của ngời dân sẽ tạo ra một môi trờng cho thanh toán
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
13
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000

thẻ. Một môi trờng pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ, đầy đủ hiệu lực mới có thể
đảm bảo cho quyền lợi của tất cả các bên tham gia phát hành, thanh toán, sử
dụng thẻ.
B. Nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ
I. Các chủ thể tham gia
Hoạt động kinh doanh thẻ diễn ra theo một chu trình khép kín, bao gồm
nhiều chủ thể tham gia. Có thể khái quát chung lại nh sau:
Ngân hàng phát hành - NHPH
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
14
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000
đến nay
Ngân hàng thanh toán - NHTT
Chủ thẻ
Cơ sở chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt - CSCNT
Ngân hàng đại lý - NHĐL
Tổ chức thẻ Quốc tế - TCTQT
* Một ngân hàng thanh toán có thể đồng thời là ngân hàng phát hành. Khi chủ
thẻ chi tiêu tại một cơ sở chấp nhận thẻ của một NHTT đồng thời là NHPH, các
chủ thể tham gia quy trình thanh toán chỉ gồm chủ thẻ, CSCNT và NH
Ngân hàng phát hành
Trong việc phát hành thẻ thanh toán quốc tế thì Ngân hàng phát hành phải
là thành viên chính thức của các Tổ chức thẻ quốc tế. Để việc sử dụng thẻ mang
lại hiệu quả kinh tế cao, ngân hàng phát hành phải là ngân hàng có uy tín trong n-
ớc cũng nh quốc tế.
Ngân hàng phát hành cũng có thể là ngân hàng thanh toán.
Ngân hàng thanh toán

Là ngời đợc ngân hàng phát hành cho phép sử dụng thẻ, có hợp đồng ký kết
đầy đủ. Chủ thẻ là ngời duy nhất đợc quyền sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng
hoá, dịch vụ tại CSCNT hoặc rút tiền mặt tại ngân hàng đại lý hoặc máy ATM.
Tổ chức thẻ Quốc tế
Là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng tham gia phát hành và thanh
toán thẻ quốc tế, hiện bao gồm: Tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ Mastercard, công ty
thẻ American Express, công ty thẻ JCB.
Mối liên hệ giữa các chủ thể của thẻ đợc thể hiện qua mô hình và chu trình
của một giao dịch thanh toán hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt. Bắt đầu từ chủ
thẻ đến cơ sở chấp nhận thẻ hay ngân hàng đại lý, qua ngân hàng và tổ chức thẻ
Quốc tế cho đến khi chủ thẻ thanh toán cho NHPH về những khoản chi tiêu của
mình. Chu trình này có tính khép kín và thống nhất, các chủ thể có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau, qua đó hình thành lên một mạng lới thanh toán thẻ rộng khắp
trên toàn thế giới và khách hàng có thể đợc phục vụ bất cứ đâu họ cần. Điều này
cũng đợc thể hiện bởi quy mô mang tính toàn cầu của hệ thống thanh toán thẻ
Visa, MasterCard...
Trình tự thanh toán có thể đợc trình bày qua sơ đồ sau
Sơ đồ 01: Quy trình thanh toán thẻ
(1) Chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt
bằng thẻ.
(2) CSCNT cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.
(3) Gửi hoá đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng thanh toán.
(4) Ghi có vào tài khoản của CSCNT hoặc ngân hàng đại lý.
(5) Gửi dữ liệu thanh toán tới Tổ chức thẻ quốc tế.
(6) Ghi có cho ngân hàng thanh toán.
(7) Báo nợ cho ngân hàng phát hành.
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội

với ngân hàng thanh toán đối với những giao dịch do chủ thẻ của mình thực hiện.
II. Nghiệp vụ phát hành thẻ
1. Cơ sở pháp lý:
Việc phát hành thẻ phải dựa trên cơ sở luật quốc gia nơi thẻ đợc phát hành,
cụ thể là các quy chế về phát hành thẻ do Ngân hàng trung ơng hoặc cơ quan quản
lý tiền tệ của quốc gia đó ban hành. Ngoài ra, việc phát hành thẻ thanh toán quốc
tế còn phải đợc sự đồng ý của tổ chức thẻ quốc tế thông qua hợp đồng ký kết giữa
ngân hàng phát hành với các tổ chức thẻ quốc tế, đồng thời tuân thủ các luật lệ và
quy định hiện hành của các tổ chức thẻ quốc tế.
Dựa trên các cơ sở này, mỗi ngân hàng phát hành sẽ có những quy chế
riêng về phát hành thẻ do Ban Lãnh đạo ngân hàng phát hành quy định.
2. Nguyên tắc phát hành
Thẻ tín dụng đợc phát hành dựa trên nguyên tắc cho vay ngắn hạn. Có
nghĩa là, khi chấp nhận phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, ngân hàng cung
cấp cho họ một khoản tín dụng ngắn hạn với hạn mức nhất định mà chủ thẻ đợc
phép sử dụng trong chu kỳ tín dụng. Hạn mức tín dụng thẻ của khách hàng nằm
trong tổng mức cho vay chung đối với khách hàng, tổng mức cho vay chung này
không đợc vợt quá giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng đối với một khách hàng
theo quy định của pháp luật.
Khi phát hành thẻ, một nguyên tắc quan trọng mà khách hàng phải tuân thủ
là: khách hàng phải có đảm bảo với ngân hàng bằng thế chấp hoặc tín chấp. Nếu
dựa vào tín chấp, ngân hàng sẽ xem xét khả năng trả nợ của khách hàng. Còn thế
chấp phải bằng tài sản có giá trị tơng đơng hoặc cao hơn hạn mức tín dụng mà thẻ
đợc cấp. Tài sản thế chấp của khách hàng thờng là tài khoản cá nhân ở ngân hàng
hoặc các khoản tiết kiệm có kỳ hạn.
3. Quy trình phát hành
3.1 Hoạt động phát hành
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9

chứng minh th hoặc hộ chiếu, xác nhận của cơ quan về thu nhập và thời gian công
tác, các giấy tờ về thế chấp và bảo lãnh khác.
Phạm vi sử dụng:
Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ cho các mục đích sau:
Thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các CSCNT trong và ngoài nớc.
Rút tiền mặt tại các quầy, phòng giao dịch, các điểm ứng tiền mặt của ngân
hàng phát hành, ngân hàng thanh toán, ngân hàng đại lý thanh toán , máy
rút tiền tự động ATM
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
18
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000
đến nay
Ngoài ra, chủ thẻ còn có thể thực hiện một số dich vụ khác nh: Kiểm tra
hạn mức tín dụng còn lại của thẻ và các thông tin khác có liên quan đến tài
khoản, thanh toán chuyển khoản
III.3 Các bớc phát hành thẻ:
Quy trình phát hành thẻ gồm các bớc nh sau:
Bớc 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ.
Bớc 2: Ngân hàng phát hành kiểm tra hồ sơ theo quy định.
Trong một khoảng thời gian nhất định (thờng không quá 5 ngày làm việc) kể
từ ngày nhận đợc bộ hồ sơ đầy đủ, ngân hàng phát hành có trách nhiệm thẩm định
bộ hồ sơ và ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối phát hành thẻ.
Đối với những hồ sơ đợc chấp thuận, ngân hàng phát hành xác dịnh các yếu
tố sau:
+ Hạng thẻ phát hành: thẻ vàng hay thẻ chuẩn
+ Hạn mức tín dụng
+ Thời hạn thẻ

các thông số, các thông tin cần thiết về thẻ.
Ngân hàng phải lập và quản lý hồ sơ của khách hàng. Đến ngày sao kê
hàng tháng, ngân hàng đối chiếu giữa số liệu các giao dịch phát sinh trong kỳ với
các tài khoản thẻ của chủ thẻ. Sau đó, ngân hàng sẽ gửi sao kê chi tiết cho chủ
thẻ, yêu cầu chủ thẻ thanh toán nợ.
Trong trờng hợp ngân hàng phát hành phát hiện tài khoản của chủ thẻ bị lợi
dụng hay số thẻ của khách hàng có liên quan đến the giả mạo, ngân hàng sẽ yêu
cầu khách hàng trả lại thẻ và lập hồ sơ phát hành thẻ khác cho khách hàng. Ngân
hàng cũng có thể yêu cầu khách hàng ngừng sử dụng thẻ khi phát hiện hiện ra sự
vi phạm của chủ thẻ về chế độ tín dụng thẻ, gian lận trong sử dụng thẻ có thể gây
tổn thất cho tài sản vốn của ngân hàng.
Chủ thẻ:
Trong quá trình sử dụng thẻ, thẻ có thẻ bị mất cắp hay thất lạc. Khi đó, chủ
thẻ phải kịp thời thông báo ngay cho ngân hàng phát hành thẻ bằng văn bản để
kịp thời khoá thẻ và đa lên danh sách thẻ cấm lu hành (Danh sách Bulletin).
Chủ thẻ cũng có thể yêu cầu phát hành lại thẻ vì một lý do nào đó nh nghi
ngờ bị làm giả, lộ số PIN để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thẻ.
Thời hạn hiệu lực của thẻ chỉ trong một số năm nhất định tuỳ từng loại thẻ,
quy định của ngân hàng phát hành và yêu cầu của chủ thẻ. Khi hết hạn thanh toán
thẻ, trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đợc thông báo của ngân hàng, chủ thẻ có
trách nhiệm trả lời cho ngân hàng có tiếp tục sử dụng thẻ hay không, nếu không,
ngân hàng sẽ mặc nhiên coi là không sử dụng nữa.
Chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán số d nợ cuối kỳ vào ngày đáo hạn, ít
nhất cũng phải thanh toán số tiền tối thiểu theo quy định, thờng là 20% số d nợ
(bao gồm d kỳ trớc và tổng số phát sinh trong kỳ).
Chủ thẻ cũng cần tuân thủ tuyệt đối các quy đinh, hớng dẫn và khuyến cáo
của ngân hàng để việc sử dụng thẻ đạt hiệu quả cao nhất, an toàn, bí mật, tránh rủi
ro.
III. Nghiệp vụ thanh toán thẻ:
a. Cơ sở pháp lý:

- Số tiền giao dịch bằng hoặc lớn hơn hạn mức thanh toán.
- Có nghi ngờ thẻ giả hay chủ thẻ có vấn đề.
Chỉ sau khi đợc ngân hàng phát hành hoặc Tổ chức thẻ Quốc tế chuẩn chi giao
dịch bằng cách cung cấp số cấp phép thì CSCNT mới đợc thực hiện giao dịch.
Bớc 2: CSCNT giao dịch với ngân hàng.
ở đây có sự phân biệt giữa CSCNT có sử dụng máy EDC (Electronic Draft
Capture ) và CSCNT không sử dụng máy này.
Đối với CSCNT có trang bị EDC : Việc đọc các dữ liệu trên thẻ và in
ra hoá đơn thanh toán thẻ sẽ do máy thực hiện kể cả việc xin cấp
phép. Dữ liệu về giao dịch sẽ đợc lu giữ trên bộ nhớ của máy. Hàng
ngày, CSCNT truyền dữ liệu thanh toán về ngân hàng thanh toán.
Còn hoá đơn thanh toán EDC sẽ đợc tập hợp và chuyển cho ngân
hàng thanh toán mỗi tuần.
Đối với CSCNT không trang bị máy EDC : Việc đối chiếu danh sách
thẻ cấm lu hành, xin cấp phép đều do CSCNT thực hiện sau đó sẽ
dùng máy cà tay để in ra hoá đơn thanh toán. Hàng ngày, CSCNT sẽ
tổng hợp toàn bộ hoá đơn phát sinh, lập bảng kê hoá đơn, giữ lại một
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
21
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000
đến nay
liên lu còn một liên gửi đến ngân hàng thanh toán cùng bảng kê sau
không quá 05 ngày kể từ ngày giao dịch.
Bớc 3: Ngân hàng thanh toán cho CSCNT.
Căn cứ vào dữ liệu EDC hoặc hoá đơn thẻ nhận đợc, ngân hàng thanh toán
tiến hành tạm ứng tiền cho CSCNT trên cơ sở tổng giá trị giao dịch sau khi đã trừ
đi một khoản phí mà CSCNT phải thanh toán theo tỷ lệ đã quy định trên hợp đồng

hạn mức, phí tra soát )
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
22
Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam từ 2000
đến nay
Số d nợ còn lại.
Ngày đến hạn.
Các thông tin khác
Các bớc thanh toán của NHPH với chủ thẻ đợc thể hiện trong sơ đồ 01- quy
trình thanh toán thẻ, từ (7) đến (10)
d. Tra soát và bồi hoàn
Bớc này chỉ phát sinh trong quá trình thanh toán khi mà nhà phát hành hoặc
chủ thẻ không chấp nhận thanh toán giao dịch và thực hiện khiếu nại hoặc đòi bồi
hoàn. Việc nhà phát hành thực hiện khiếu kiện giao dịch theo yêu cầu của chủ thẻ
(giao dịch cha đợc cung ứng, số tiền giao dịch không đúng ) hoặc vì một lý do
nào đó (CSCNT không xin cấp phép, thẻ nằm trong danh sách thẻ cấm lu hành,
thẻ hết hạn ) thì gọi là quá trình tra soát và đòi bồi hoàn.
Khi đó, ngân hàng phát hành yêu cầu tổ chức thẻ quốc tế ghi nợ cho ngân
hàng thanh toán và gửi các thông tin liên quan cho ngân hàng thanh toán. Ngân
hàng thanh toán dựa vào các thông tin này để tiến hành tra soát đối với CSCNT.
Trong khi tra soát, nếu lỗi thuộc về CSCNT thì ngân hàng thanh toán sẽ đòi
tiền từ CSCNT hoặc sẽ chấp nhận trả tiền nếu lỗi do ngân hàng thanh toán, hoặc
sẽ tái xuất trình lại giao dịch cho NHPH khi có chứng cớ chứng minh giao dịch
đòi bòi hoàn của NHPH là không có căn cứ.
Nhận đợc tái xuất trình từ ngân hàng thanh toán, NHPH có thể chấp nhận
hoặc tiếp tục đòi bồi hoàn lần hai. Nếu vẫn tiếp tục không giải quyết đợc thì có
thể đa ra trọng tài để xử lý.

Rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất cho cả chủ thẻ và NHPH, thờng chiếm tỷ
lệ lớn nhất.
1.4 Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do NHPH gửi
NHPH gửi thẻ cho chủ thẻ bằng đờng bu điện nhng thẻ bị thất lạc hoặc bị
đánh cắp trên đờng gửi. Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chính thức lại không hay
biết gì về việc thẻ đã đợc gửi cho mình. Trờng hợp này, rủi ro sẽ do NHPH chịu.
1.5 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng
Đến kỳ phát hành lại thẻ, NHPH nhận đợc thông báo thay đổi địa chỉ của
chủ thẻ. Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo đó, thẻ đợc gửi về địa chỉ
mới không phải là địa chỉ của chủ thẻ đích thực, dẫn đến tài khoản của chủ thẻ bị
lợi dụng. Việc này sẽ chỉ đợc phát hiện khi chủ thẻ hỏi NHPH về thẻ mới của
mình hoặc khi nhận đợc sao kê thanh toán nợ cho những khoản mà mình không
hề chi tiêu. Rủi ro này chủ thẻ và NHPH cùng phải chịu.
1.6 Thẻ bị giả mạo để thanh toán qua th, điện thoại
CSCNT cung cấp dịch vụ, hàng hoá theo yêu cầu của chủ thẻ qua th hoặc
điện thoại dựa vào các thông tin về chủ thẻ: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ
thẻ mà không biết rằng khách hàng đó có thể không phải là chủ thẻ chính thức.
Khi giao dịch đó bị NHPH từ chối thanh toán thì CSCNT phải chịu rủi ro.
1.7 Nhân viên CSCNT giả mạo hoá đơn thanh toán thẻ
Khi thực hiện giao dịch, nhân viên CSCNT cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn
thanh toán cho một giao dịch nhng chỉ đa cho chủ thẻ ký vào một bộ hoá đơn. Các
hoá đơn còn lại sẽ bị giả mạo chữ ký của chủ thẻ để thu đòi tiền từ ngân hàng
thanh toán.
1.8 Tạo băng từ giả
Rủi ro xẩy ra là do các tổ chức tội phạm dùng các thiết bị chuyên dụng thu
thập thông tin thẻ trên băng từ của thẻ thật. Sau đó, chúng sử dụng các thiết bị
riêng để mã hoá và in tạo các băng từ trên thẻ giả và thực hiện các giao dịch giả
mạo. Loại giả mạo dựa vào kỹ thuật cao này rất đang phát triển tại các nớc tiến
tiến gây ra thiệt hại cho chủ thẻ, NHPH, NHTT.
1.9 Rủi ro khác

của mình. Nhng vấn đề cốt yếu vẫn là ở quan điểm, nhận thức của từng ngân hàng
trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro.
Về phía ngân hàng:
- Tuân thủ các quy đinh và tham gia chơng trình quản lý rủi ro của các Tổ chức
thẻ quốc tế.
- Sử dụng các biện pháp kỹ thuật và nghiệp vụ phù hợp để phòng ngừa rủi ro cho
tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ.
- Tuân thủ các quy định về cho vay phát hành thẻ: thế chấp, bảo lãnh, cầm cố.
- Thực hiện việc thẩm định khách hàng và CSCNT chính xác.
- Thành lập trung tâm cấp phép cho chủ thẻ và CSCNT.
- Phối hợp giữa các ngân hàng trong trao đổi, xử lý thông tin về thẻ.
- Phối hợp với các cơ quan pháp luật trong nớc và quốc tế trong phòng chống tội
phạm giả mạo thẻ.
Về phía khách hàng chủ thẻ:
Nguyễn Thị Thu Phơng

A2CN9
Đại học Ngoại thơng Hà nội
25

Trích đoạn Nguồn:Phòng quản lý thẻ NHNTVN, 6/ vài nét về Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam Thực trạng hoạt động phát hành, thanh toán thẻ tín dụng tại NHNT Việt Nam. Lãi cho vay: Tín dụng thẻ áp dụng mức lãi suất cho vay NHNT thông báo theo từng thời kỳ Để khuyến khích việc sử dụng, thanh toán thẻ và hoàn trả Kết quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng 2000-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status