TIỂU LUẬN:
Báo cáo tổng hợp tại công ty cơ
điện và phát triển nông thôn Lời mở đầu Cạnh tranh là qui luật tất yếu của cơ chế thị trường. Muốn tồn tại và phát triển
buộc các doanh nghiệp phải cố gắng nắm bắt thị trường, tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu
thị trường một cách hợp lý phù hợp với điều kiện doanh nghiệp. Muốn làm tốt điều
này thì các nhà quản lý phải biết đực năng lực hoạt động, khả năng sản xuất kinh
Công ty cơ điện và phát triển nông thôn là một doanh nghiệp nhà nước hạch
toán độc lập dưới sự chỉ đạo của công ty cơ khí trực thuộc Bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn.
Trong hơn 40 năm qua nhiệm vụ chủ yếucủa công ty là phục vụ cho chủ
trương cơ giới hoá và phát triển nông thôn . Qua mỗi thời kỳ khác nhau, cùng với
sự phát triển kinh tế nhiệm vụ của công ty có những thay đổi nhằm mục đích phục
vụ tốt hơn cho cho quá trình cơ giớ haó nông nghiệp . Công ty được thành lập
ngày 8/3/1956, ban đầu là xưởng 250A bạch Mai, nhiệm vụ chủ yếu là phục hồi
máy nông nghiệp
Ngày 2/4/1977 khi các tỉnh thành lập xưởng đại tu máy móc nông nghiệp hì
đơn vị đổi tên là “Nhà máy cơ khí nông nghiệp I “ với nhiệm vụ chủ yếu là sản
xuất các loại phụ tùng cung cấp cho các xưởng, đại tu máy nông nghiệp trong cả
nước.
Từ khi nhà nước ta thực hiện việc đổi mới cơ chế nền kinh tế theo cơ chế thi
trường thì ngày 24/3/1993 nhà máy được đổi tên là “Công ty cơ đIện và phát triển
nông thôn “, sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay là bình phun thuốc trừ sâu,
máy tẽ ngô, máy xay xát cà phê và các loại phụ tùng máy nông nghiệp, ngoài ra
còn thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng . Công ty hiện nay xó diện tích mặt bằn là 2600 m
2
tại 61 đường Trường Chinh
quận Đống Đa-Hà Nội .
Với đội ngũ lao động của công ty hiện nay có 170 công nhân viên, trong đó có
40 người có trình độ đại học và cao đẳng . Đây là đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản
lý kinh tế có khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty .
- Thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của nhà
nước và nghĩa vụ với tổng công ty theo điều lệ hoạt động của tổng công ty.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Hiện nay cơ điện và phát triển nông thôn hoạt động và tổ chức quản lý theo mô
hình sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nhìn chung cơ cấu tổ chức của công ty là chặt chẽ, phát huy được năng lực hoạt
động của các phòng ban . Mặt khác tạo được sự phối hợp giữa các phòng ban với
nhau giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng dễ dàng và hiệu quả .
Chức năng của các phòng ban :
- Ban giám đốc bao gồm ba người :
+ Giám đốc : là ngưòi đIều hành quản lý mọi hoạt động của công ty, là người
chịu trách nhiệm chính đối với tổng công ty
+ Phó giám đốc sản xuất kinh doanh, phó giám đôc thương mại dịch vụ : giúp
cho giám đốc đIều hành và quản lý hoạt động của các phòng ban của cửa hàng
- Phòng tổ chức hành chính : chịu trách nhiệm về công tác thông tin cán bộ công
nhân viên toàn công ty, thực hiện chế đoọ về chính sách nhân sự .
- Phòng kế toán tài chính : Thu thập, xử lý , cung cấp các thông tin kinh tế trong
công ty để phục vụ cho qua trình quản lý, thực hiện pháp lênh thống kê và điều
lệ tài chính kế toán
- Phòng kế hoạch kĩ thuật : Có nhiệm vụ giúp ban giám đốc lập kế hoạch sản
xuất, tổng hợp các hoạt động kinh tế kĩ thuật phục vụ cho ban giám đốc khi cần
thiết, lập kế hoạch và tự chịu trách nhiệm về vật tư và chịu trách nhiệm về qui
trình kĩ thuật ứng dụng trong công ty và lập các bản vẽ cho các công trình
Công ty cơ điện và phát triển nông thôn áp dụng hình thức tổ chức công tác kế
toán tập trung . Toàn bộ công việc ké toán được thực hiện tập trung tại phòng ké toán
của công ty .ở mỗi phân xưởng bố trí một nhâ viên gọi là thống kê làm nhiệm vụ hạch
toán ban đầu như thu thập., kiểm ra chứng từ và gửi về phòng kế toán công ty . song
để giám sát, kiểm tra chặt chẽ và đồng bộ thì kế toán trưởng cho phép nhân viên
thống kê dưới xưởng hàng tháng, quý gửi lên phòng kế toán để kiểm tra đối chiếu .
Kế toán trưởng kiêm
Kế toán tscđ
K
ế toán
Tổng hợp
K
ế toán
t. toán
Th
ủ
quỹ
Thống kê các phân xưởng Nhiệm vụ của mỗi nhân viên:
- Kế toản trưởng kiêm kế toán TSCĐ: Là người trực tiếp quản lý mọi hoạt động
của phòng và tiến hành công tác kế toán TS CĐ của công ty, hàng quý lập báo
cáo tài chính .
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ hàng tháng tổng hợp các chứng từ ghi sổ của
Phần II : Công tác tài chính của công ty
I- Nội dung công tác tài chính và tình hình tài chính của công ty
1.Tình hình phân cấp quản lý tài chính
Công ty cơ điện và phát triển nông thôn là một doanh nghiệp nhà nước hạcht oán
độc lập . Tài sản của công ty thuộc sở hữu nhà nước do bộ nông nghiệp và phát triẻn
nông thôn giao cho công ty mà người đại diện là giám đốc tực tiếp quản lý, sử dụng
dể phát triển sản xuất kinh doanh. Công ty có trách nhiệm bảo toàn, phát triển và đổi
mới tài sản theo yêu cầu của việc kinh doanh bàng nguồn vốn nhà nước giao, tự bổ
sung vốn huy động khác theo chế độ quản lý tài sản của nhà nước và Bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn. Giám đốc là người có quyền lực cao nhất vè tài chính, chỉ
đạo kiểm tra giám sát cấp dưới,phân công quản lý cho các trưởng phòng . Các trưởng
phòng cũng như các quản đốc phân xưởng, các cán bộ nhân viên dược giao trách
nhiệm trong việc quản lý về tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc phạm vi công việc của
mình.
Công ty hiện nay có 4 phân xưởng sản xuất, hàng tháng, ngoài việc phải nộp tiền
điện,tiền nước, tiền BHXH thì mỗi phân xưởng phải nộp lên công ty các khoản theo
quy định của ban giám đốc công ty , tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của phân xưởng
mà trích nộp khác nhau .
2.Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
Là một doanh ngiệp nhà nước, công ty cơ điện và phát triển nông thôn được nhà
11.754.450.186 đ, năm 2000là 17.074.202.738 đ chiếm tỉ lệ tương đối lớn . Nguồn
vốn chủ sở hữu của công ty năm 1999 là 4.971.120.590 đ , năm 2000 là
4.933.393.398 đ. Phần lớn nguồn vố chủ sở hữu là nguồn vốn do ngân sách nhà nước
cấp (năm 1999 là3.042.771.238 đ, năm 2000 là 3.049.117.874 đ ) còn lại là vốn cổ
hần và nguồn khác
Nguồn vốn của công ty năm 2000 so với năm1999 tăng lên , trong khi đó
nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm xuống , nguồn vốn vay tăng lên điều này chứng tỏ khả
năng tự chủ tài chính của công ty đã giảm xuống.chiếm dụng vốn giúp cho công ty có
thêm vốn để kinh doanh nhưng cũng không nên quá lạm dụng vì nếu nợ quá nhiều , đến thời hạn thanh toán công ty sẽ bị giảm vốn kinh doanh do đó dễ dẫn đến tình
trạng ngừng sản xuất kinh doanh vì thiếu vốn.
3.Khảo sát tình hình tài chính của doanh ngiệp
3.1 Tình hình chi phí
Chi phí của công ty là những khoản tiền bỏ ra để chi trả cho các hoạt động kinh
doanh bao gồm : chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí hoạt động
tài chính, chi phí bất thường và chi phí khác Tình hình sử dụng chi phí của công ty
được thể hiện qua bảng sau:
Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Chênh lệch
1.Giá v
ốn hàng bán
2.Chi phí quản lý DN
3.Chi phí bán hàng
4.Chi phí hoạt động TC
5. Chi phí bất thường
11.493.703.343
công ty đã làm ăn có hiệu quả và đóng góp vào ngân sách nhà nước một phần
đáng kể:
Các chỉ tiêu Năm 1999 Năm2000
1 Thu
ế VAT
2.Thuế môn bài
3.Thuế xuất khầu , nhập
khẩu
4.Thuế lợ tức
5.Thuế thu trên vốn
6.Thuế tài nguyên
7.Thuế nhà đất
8.Tiền thanh tra thuế
9.Các loại thuế khác
3331.466.762 69.100.303
101.650.000
53.7718.141
23.596.503
96.618.401
năm gần đây công ty đã làm ăn hiêuh quả có lãi, đảm bảo bảo toàn và phát triển
nguồn vốn của công ty:
Các chỉ tiêu
Năm 1999
Năm 2000
So sánh
Chênh lệch Tỉ
lệ(%)
1.Tổng doanh thu
2.Các khoản giảm trừ
Hàng bán trả lại
Giảm giá
3.Doanh thu thuần
4.Giá vốn hàng bán
5.Lợi tức gộp
6.Chi phí bán hàng
7.Chi phí qủn lý DN
8.Lợi tức từ hoạt động
KD
12.778.498.768
431.024.472
19.632.808
+584.084.320
-776.035.289
-18317.000
-727.718.289
+1.330.839.610
+1.629.079.550
+25.239.945
+9.528.525
+55.464.319
-140.732.789
+ 45,76
-100
-100
Chỉ tiêu
Năm 1999
Năm 2000
So sánh
Chên
h l
ệch
T
ỉ lệ(%)
1. Tổng quỹ lương
2. Tiền thưởng
3. Tổng thu nhập
4. Tiền lương bq
5. Thu nhập b quân
6. Số công nhân viên
1.049.258.441
5.653.392
1.414.911.833
690.800
công ty đã cố gắng rất nhiều để tăng mức sống cho công nhân viên và tạo việc làm
cho người lao động .
Ii - Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính của doanh nghiệp
Kiểm tra kiểm soát tài chính là vấn đề vô cùng quan trọng . Công ty tiến
hành kiểm tra kiểm soát tài chính một cách xát xao và chặt chẽ . Kế toán phải
phản ánh một cách chính xác, kịp thờ những biến động về tài sản nguồn vốn
của công ty để báo cáo lên cấp trên để cấp trên quanr lý sử dụng tài sản một
cách có hiệu quả nhất . Hàng tháng, hàng quý kế toán phải lập bảng cân đối kế
toán , báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ để nộp lên cấp trên. Phần III : Hạch toán các nghiệp vụ kế toán
ợc h
ư
ởng , giảm giá do kém
phẩm chất
TK111,112,141,331,311 Nh
ập kho
nvlT.
giá
T.toán
vat
Thuế VAT được giảm
Sổ kế toán phản ánh : sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
II - Kế toán tập hợp chi phí ản xuất và tính giá thàng sản phẩm
1. Kế toán nguyên vật liệu chính
Nguyên vật liệu chính của sản phẩm bình bơm thuốc trừ sâu, máy sát cà phê,
máy tẽ ngô là nhựa pp, HDBE, sắt phi 6, tôn 1,2 ly . Để tập hợp chi phí nvl trực
2. chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, các khoản trợ cấp bảo hiểm,
kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm .
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK622- chi phí nhân
công trực tiếp
Chứng từ sử dụng : Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương cho công nhân
sản xuất, bảng thanh toán BHXH, bảng đơn giá tiền lương sản phẩm .
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp TK334 TK622 TK154
Tiền lương và phụ cấp Kết chuyển chi phí
Lương phải trả cho
nhân công trực tiếp
TK338
Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
theo tỉ lệ quy định
Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm
chi phí sản xuất chung
K152,153
Chi phí v. liệu, dụng cụ TK154
Kết chuyển chi phí
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ sản xuất chung
TK331,111,112
Chi phí mua ngoài TK133
Thuế VAT đầu vào Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ: Sổ chi tiết TK627, 154
4. Kế toán tập hợp chi phí
Là một đơn vị kinh doanh, sản phẩm chính là bình phun thuốc trừ sâu, máy tẽ
ngô. Để tính giá thành sản phẩm kế toán áp dụng theo phương pháp giản đơn (
phương pháp ghi trực tiếp) . Theo phương pháp này, giá thành được tính căn cứ vào
chi phí sản xuất dã được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí phát sinh trong
kỳ, giá trị sản phẩm giở giang đầu kỳ và cuối kỳ.
Để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh và tính giá thành kế toán sử dụng tài
khoản 154- chi phí sản xuất giở dang
Chứng từ sử dụng : Bảng tổng hợp chứng từ gốc, các bảng phân bổ chi phí
nguyên vất liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Sổ kế toán phản ánh :Sổ chi tiết các TK621,622,627,154
III - Kế toán tiêu thụ thành phẩm
- Để hạch toán thành phẩm và tiêu thu thành phẩm kế toán sử dụng TK155
- Chứng từ sử dụng : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hợp đồng mua bán, hoá
đơn GTGT.
Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm TK154 TK155 TK511 TK111,112,131
Nhập kho tp
do dn sx ra, TK521,531,532 doanh thu
do gia công các khoản của tphẩm tổng giá
Sơ đồ hạh toán TK141,138 TK334 TK622
Các khoản khấu trừ công nhân
vào thu nhập của cnv trực tiếp sx
các TK627
TK3382,3383,3384 khoản nhân viên