TIỂU LUẬN:
Tình hình tổ chức công tác tài
chính của Công ty xây dựng và
chuyển giao kỹ thuật
Lời nói đầu
Theo đường lối của Đảng, Nhà nước khởi xướng và lãnh đạo. Trong những
năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đang khích lệ, quan hệ quốc tế
được mở rộng với hơn 110 nước trên thế giới, đời sống nhân dân được cải thiện….
Công ty.
Kết cấu báo cáo thực tập bao gồm 4 phần.
I. Tổng quan về doanh nghiệp
II. Tình hình tổ chức công tác tài chính của Công ty.
III. Công tác kế toán của Công ty.
IV. Xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty.
Nội dung
I. Tổng quan về doanh nghiệp
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xây dựng và chuyển
giao kỹ thuật.
Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật là doanh nghiệp Nhà nước hạch
toán kinh tế độc lập, thuộc Tổng Công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Công ty thành lập theo quyết định số 51NN/TCCB-QĐ do Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ký ngày 8 tháng 1 năm 1993. Giấy phép kinh doanh số 105837 do trọng
tài kinh tế Nhà nước cấp ngày 8 tháng 2 năm 1993.
Năm 1988 từ tổ chức tiền thân là Trung tâm Xây dựng và chuyển giao kỹ
thuật –Viện thiết kế kiến trúc nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn. Trải qua các thời kỳ kiện toàn bộ máy và thay đổi tổ chức, sau khi
thành lập Công ty đã chính thức mang tên Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ
thuật. Trong suốt quá trình 15 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, Công ty
đã trải qua nhiều thăng trầm trong thời kỳ Chuyển đổi cơ chế. Nhưng vơi sự
nỗ lực của Ban lãnh đạo mới và năng lực tập thể cán bộ công nhân viên đã đưa
Công ty phát triển từng bước vững trắc trên nền tảng là một trung tâm mạnh của
Bộ Nông nghiệp những năm 80-90. Bước vào những năm đầu của thế kỷ mới, vận
hội mới và thách thức mới, Công ty chúng tôi vẫn luôn là một Công ty thích ứng
với cơ chế kinh tế thị trường, với cung cách làm ăn thông thoáng, đội ngũ cán bộ
- Phó giám đốc kinh doanh: Điều hành về các hoạt động đầu vào và đầu ra
của doanh nghiệp. Trực tiếp điều hành hai phòng kế hoạch và kinh doanh.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Điều hành kỹ thuật chịu trách nhiệm toàn bộ chất
lượng sản phẩm từ nguyên liệu đầu vào, quy trình sản xuất và chất lượng sản
phẩm khi đưa ra tiêu thụ.
- Kế toán trưởng: Đảm nhiệm công việc kế toán và quản lý các nhân viên
kế toán.
- Phòng kế hoạch thị trường và đầu tư: Tìm kiếm các đối tác để đăng ký
hợp đồng đầu tư xây dựng.
- Phòng kỹ thuật và quản lý dự án: Nghiên cứu công trình xây dựng và đảm
bảo chất lượng công triình xây dựng.
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện công tác tài chính kế toán của toàn
doanh nghiệp, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong toàn thể đơn vị
đó lập báo cáo và cung cấp số liệu cho Ban giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính: Theo dõi hoạt động nhân sự, giải quyết các vấn
đề về chính sách chế độ đối với cán bộ công nhân viên, làm công tác hành chính
của Công ty.
Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh.
ỹ thuậtPhòng
kế
hoạch
thị
Phòng
kỹ
thuật
và quản
Phòng
tài
chính
k
ế toán
Phòng
t
ổ chức
hành
chính
Chi nhánh
I
Chi nhánh
2002
1 Tổng doanh thu 45.400.480.000
50.560.274.000
2 Lợi nhuận trước thuế 998.255.344
1.338.525.678
3 Lợi nhuận sau thuế 678.813.633
910.197.641
4 Nghĩa vụ ngân sách 889.658.077
340.330.718
5 Tổng nguyên giá TSCĐ 8.400.474.394
8.299.187.409
6 Giá trị đã khấu hao 644.133.902
799.052.002
7 Giá trị còn lại TSCĐ 7.756.340.492
7.500.135.407
khó khăn do nhiều nguyên nhân khách quan như: chế độ chính sách của Nhà nước
chưa ổn định, chưa đồng bộ, do thiếu kinh nghiệm. Đồng thời Công ty là một đơn
vị kinh doanh hạch toán độc lập, do vậy các kế hoạch tài chính của Công ty đều do
chính Công ty và các phòng ban liên quan thực hiện. Công ty đã nghiên cứu vận
dụng một số công cụ về tài chính vào thực tế kinh doanh cả về mặt chất và lượng.
Cụ thể là phòng kế toán sẽ lập ra các kế hoạch về tài chính như: nguồn vốn cho
các phòng ban là bao nhiêu; nguồn vốn được sử dụng làm những công việc gì; chi
phí hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm, trong quý, trong tháng là bao
nhiêu; phân bổ cho các phòng ban, phân xưởng như thế nàop; nguồn vốn này phải
đạt được những mục tiêu gì. Các kế hoạch này sẽ được cụ thể dần theo năm, quý
tháng.
Việc lập kế hoạch về tài chính phải được giao cho một người có chuyên
môn, có kinh nghiệm, việc lập kế hoạch này phải lường trước, dự tính các khó
khăn hay thuận lợi mà trong quá trình kinh doanh sẽ gặp phải. Phải phân tích tình
hình báo cáo, dự đoán nhu cầu tài chính kỳ kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch.
Như vậy kế hoạch hoá tài chính được coi như là một phương tiện để đạt
được mục tiêu của quản lý, của sản xuất kinh doanh. Đây chính là quá trình chuẩn
bị các căn cứ và biện pháp để thực hiện các quyết định tài chính.
3. Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty.
a. Tình hình vốn và cơ cấu vốn của Công ty.
Đơn vị: đồng
Nhận xét: Thông qua số liệu năm 2001 và 2002 trên bảng ta thấy
Tài sản lưu động tăng 8,9% ứng với số tiền 3.143.534.622
Tài sản cố định giảm (8,9% ứng với số tiền giảm 256.205.085 đồng
Chứng tỏ Công ty đang phát triển tốt.
b. Tình hình nguồn vốn của Công ty.
58,8
7.500.135.407
46,6
(256.205.085)
(8,9)
T
ổng
13.199.874.61816.087.204.19
52.887.329.577
Chỉ tiêu
2001 2002 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
52,5
127.746.974
4,4
T
ổng
13.199.871.61816.087.204.19
52.887.329.57
7
Nhận xét: Thông qua số liệu nguồn vốn của Công ty trong năm 2001 và
2002 ta thấy số liệu nợ phải trả 4,4% ứng với số tiền 2.759.582.603 đồng, nguồn
vốn chủ sở hữu tăng 4,4% ứng với số tiền tăng 127.746.974 đồng. Nguồn vốn của
Công ty ổn định, đẩy mạnh tăng khả năng sản xuất kinh doanh.
c. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn
2. Tổng vốn KDBQ 11878345151,5
14643539406,5
2.765.194.255
23,3
3. Lợi nhuận 998.255.344
1.338.525.678
340.270.334
34,1
4. Hệ số doanh thu tiền vốn 3,8
3,5
-0,3
-7,9
5. Hệ số lợi nhuận tiền vốn 0,08
0,09
0,01
Lợi nhuận trước thuế 998.255.344
1.338.525.678
340.270.334
25,4
Lợi nhuận sau thuế 678.813.633
910.197.461
231.383.828
25,4
Nghĩa vụ ngân sách 889.658.077
340.330.718
-549.327.359
-161,4
Tổng nguyên giá TSCĐ 8.400.474.394
8.299.187.409
-101.286.985
2.759.582.603
36,1
Nợ phải thu 5.077.439.801
7.982.067.374
2.904.627.573
36,4 * Nhận xét:
Theo số liệu khảo sát hai năm 2001 và 2002 của Công ty, ta thấy doanh thu
tăng 10,2% tương ứng 5.159.794.000 đồng. Tình hình lợi nhuận tăng, nghĩa vụ
ngân sách giảm, tổng nguyên giá TSCĐ giảm, nguồn vốn chủ sở hữu tăng.
Với những kết quả trên Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có
những biện pháp tích cực và có hiệu quả trong quá trình xây lắp, của người lao
động ngày một cao, khuyến khích cán bộ công nhân có năng lực sáng tạo cho
Công ty.
5. Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính doanh nghiệp.
Công tác kiểm tra tài chính trong nội bộ doanh nghiệp được diễn tra trong
hai lần trong năm và cuối tháng II và quý IV. Kế toán trưởng cùng các bộ phận có
liên quan tiến hành công việc này. Công ty còn chịu sự kiểm tra của cơ quan quản
lý cấp trên và đặc biệt ở đây có sự góp mặt của cơ quan kiểm toán Nhà nước, cũng
chính những lần kiểm tra này giúp cho Công ty tìm ra sai phạm lệch lạc trong công
tác kế toán tài chính. Để từ đó có sự sửa chữa, điều chỉnh kịp thời, tránh để gây ra
sai phạm thiếu sót lớn làm ảnh hưởng tới quá trình phát triển của Công ty.
366.094.325
1. Tiền mặt tại quỹ 111 3.560.018
37.032.551
2. Tiền gửi ngân hàng 112 298.134.450
307.856.774
3. Tiền đang chuyển 113 21.205.000
21.205.000
II. Các khoản ĐT tài chính ngắn hạn 120 III. Các khoản phải thu 130 3.367.516.144
5.077.439.801
1. Phải thu của khách hàng 131 2.590.416.741
4.472.126.417
2. Phải thu nội bộ 133
381.373.888
Nguyên giá 212 7.380.553.306
8.400.474.394
Giá trị hao mòn luỹ kế 213 (514.153.233)
(644.133.902)
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 Tổng cộng tài sản 250 10.556.815.685
13.199.874.618
Nguồn vốn A. Nợ phải trả 300 2.686.315.559
4.874.825.558
I. Nợ ngắn hạn 310 2.686.315.559
3.973.925.092
1. Vay ngắn hạn 311 1.949.314.399
1.901.082.777
III. Nợ khác 330390.900.466
1. Tài sản thừa chờ xử lý 332390.900.466
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400
7.870.500.126
8.325.049.060
I. Nguồn vốn quỹ 410
7.870.500.126
8.325.049.060
1. Nguồn vốn kinh doanh 411
5.500.473.716
5.300.473.176
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
1.501.359.446Tổng cộng nguồn vốn 430
10.556.815.685
13.199.874.618 Bảng cân đối kế toán
(năm 2002)
Ngày 31 tháng 12 năm 2002
Đơn vị: đồng
Tài s
ản
Mã s
ố
S
ố
đ
ầu kỳ
S
21.205.000
II. Các khoản phải thu 130
5.077.439.801
7.982.067.374
1. Phải thu của khách hàng 131
4.472.126.417
4.493.870.675
2. Trả trước người bán 132976.087.723
3. Phải thu nội bộ 133
381.373.888
2.235.009.573
4. Các khoản phải thu khác 138
III. Hàng tồn kho 140
1. TSCĐ hữu hình 211
7.756.340.492
7.500.135.407
Nguyên giá 212
8.100.174.394
8.299.187.409
Giá trị hao mòn luỹ kế 213
(644.133.902)
(799.052.002)
Tổng tài sản 250
13.199.974.618
16.087.204.195
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 300
340.330.718
4. Phải trả công nhân viên 3164.172.472
5. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317873.789.134
6. Chi phí trả trước
585.000.000
685.000.000
7. Các khoản phải trả phải nộp khác 318
475.350.000II. Nợ dài hạn 320
510.000.000
419.142.856
1. Vay dài hạn 321
5.300.473.716
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
1.125.000.000
115.006.123
3. Quỹ phát triển kinh doanh 414
415.875.000
545.860.000
4. Quỹ dự trữ 415
185.200.000
185.200.000
5. Lãi chưa phân phối 416
998.255.344
1.338.525.678
6. Quỹ khen thưởng phúc lợi 417
300.245.000
* Phòng kế toán có chức năng và nhiệm vụ sau.
- Hạch toán kế toán đầy đủ, kịp thời chính xác các hoạt động của Công ty
được biểu hiện bằng tiền theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê.
- Lo đủ vốn và kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tham gia duyệt các phương án sản xuất kinh doanh đảm bảo an toàn có
lãi.
- Lưu giữ đầy đủ an toàn mọi hồ sơ liên quan với hợp đồng sản xuất kinh
doanh đã và đang thực hiện.
- Theo dõi quản lý việc thanh lý hợp đồng phát hiện và giải quyết các công
nợ trong việc thanh lý trên.
Xuất phát từ những đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản
lý của Công ty, bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức theo hình thức tập trung.
Hình thức kế toán đang được áp dụng hiện nay là hình thức nhật ký chung, hạch
toán kế toán mới và hầu hết đã được cơ giới hoá. Hiện nay ở phòng kế toán có 6
máy vi tính, 3 máy in và mỗi kế toán viên đều có máy tính cá nhân. Việc hạch toán
chi tiết hầu hết thực hiện trên máy do đó giảm được khối lượng công việc ghi
chép, đã tận dụng được hết ưu điểm của việc cơ giới hoá kế toán.
Theo hình thức kế toán này, hàng ngày các nghiệm vụ kinh tế phát sinh
được phản ánh trên chứng từ gốc, từ chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết và sổ nhật ký
chung. Mỗi nhật ký chung đều có mối quan hệ đối xứng liên quan với nhau. Cuối
Kế toán trưởng
Bộ
2. Khái quát trình tự hạch toán kế toán tại Công ty Xây dựng và
chuyển giao kỹ thuật.
2.1. Nhóm tài khoản tạm ứng cho công trình.
a. Chứng từ sử dụng.
- Văn bản bàn giao cho người nhận tạm ứng
- Phiếu chi, thủ quỹ xuất tiền.
- Phiếu thu.
b. Tài khoản sử dụng: TK 111, TK 112, TK 131, TK 141, TK 133, TK 632,
TK 627….
c. Trình tự kế toán.
- Khi tiền về quỹ tiền mặt hoặc tài khoản tiền gửi của Công ty kế toán ghi
Nợ TK 111 : Nếu nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 112 : Nếu nhận được giấy báo có của ngân hàng
Có TK 131 : Thu nợ của khách hàng
Có TK 311 : Vay ngắn hạn ngân hàng
Có TK 341 : Vay dài hạn ngân hàng
- Tạm ứng đi thi công công trình bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 141 : Số tiền tạm ứng
Có TK 111 : Tạm ứng bằng tiền mặt
Chứng từ
g
toán đối với hoá đơn bán hàng thông thường.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào nếu có
Có TK 141 : Tổng số tiền hoàn ứng bằng các chứng từ mua vật tư.
- Các chi phí sử dụng máy phát sinh, căn cứ vào các chứng từ liên quan
Nợ TK 623 : Số tiền chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 141 : Tổng số tiền hoàn ứng bằng chi phí sử dụng máy
- Khi các công trình phát sinh các chi phí về nhân công, căn cứ vào các
chứng từ thanh toàn tiền công kế toán ghi:
Nợ TK 622 : Số tiền công của công trình
Có TK 141 : Hoàn ứng tiền tạm ứng bằng nhân công
- Các chi phí khác phát sinh trên công trường như điện, nước, tiền lương
cán bộ quản lý công trường…. căn cứ các chứng từ để kế toán ghi.
Nợ TK 627 : Số tiền chi phí chung trên công trường chưa có thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 141 : Hoàn ứng tiền tạm ứng bằng chi phí chung
2.3. Nhóm tài khoản kết chuyển chi phí.
a. Chứng từ sử dụng
- Bảng tính lương
- Chứng từ tính trích bảo hiểm, CPCĐ
- Phiếu xuất kho vật tư
- Chi phí bảo hành
- Hoá đơn thuế GTGT
- Chi phí bằng tiền
- Phiếu chi báo nợ
b. Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng tài khoản: 641, 642, 111, 112, 133, 214, 627….
toán liên quan kế toán ghi.
Nợ TK 811 : Tổng chi phí liên quan đến hoạt động khác
của Công ty chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 111 : Các chi phí phát sinh bằng tiền mặt
Có TK 112 : Các chi phí phát sinh bằng TGNH
- Khi công trình hoàn thành hoặc có biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn
thành, đồng thời với việc ghi doanh thu, kế toán kết chuyển giá vốn hàng bán cho
công trình với khối lượng hoàn thành như sau.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 154 : Kết chuyển giá thành sản xuất sang tài
khoản giá vốn
2.4. Nhóm tài khoản kết chuyển chi phí xác định kết quả kinh doanh cuối
kỳ kế toán
a. Chứng từ sử dụng.
- Bảng tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Bảng tính kết quả hoạt động khác
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản thu nhập chi phí hoạt động khác
- Doanh thu hoạt động tài chính.
- Chi phí hoạt động tài chính.
b. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản: 511, 515, 632, 635, 641, 642, 811….
c. Trình tự kế toán
- Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Nợ TK 911 : Giá vốn hàng bán trong kỳ
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán kết chuyển
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
- Khi công trình hoàn thành bàn giao cho bên A
Nợ TK 131 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
Có TK 511 (5112): Doanh thu theo giá chưa thuế GTGT
Có TK 333(33311): Thuế GTGT đầu ra.
Nợ TK 632
Có TK 154
- Khi thu được số tiền còn lại của bên A
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
- Trường hợp theo hợp đồng xây dựng bên A được giữ lại 1 khoản tiền để
bảo hành công trình.
Nợ TK 111, 112: số tiền thu được
Nợ TK 144, 244: Số tiền bên A giữ lại
Có TK 131: Tổng số tiền đã thanh toán.
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp tiến hành thi công các công trình để bán
sản phẩm xây lắp cho khách hàng khi công trình hoàn thành nhưng chưa bán.
Nợ TK 155
Có TK 154
- Khi tiêu thụ được công trình kế toán hạch toán doanh thu
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền theo giá thanh toán
Có TK 511(5112): Doanh thu theo giá chưa thuế GTGT
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
- Kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đã tiêu thụ
Nợ TK 632
Có TK 155
- T4 Doanh nghiệp xây lắp có hoạt động tổng thầu xây dựng, doanh thu
Có TK 511 (5112): Doanh thu chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 632 : Giá phải thanh toán cho nhà thầu phụ chưa có thuế TGGT.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ.
- Trường hợp nhà thầu chính đã nhận công trình của nhà thầu phụ nhưng
chưa bàn giao cho chủ đầu tư.
Nợ TK 154 (155) : Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có TK 331 : Số tiền phải trả cho nhà thầu phụ.
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có phát sinh chiết khấu thương mại
Nợ TK 511 (5112)
Có TK 521 (532)
- Cuối kỳ tính và kết chuyển doanh thu thuần của chi phí xây lắp đã tiêu thụ
trong kỳ.
Nợ TK 511 (5112)
Có TK 911
* Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Cuối kỳ hạch toán kế toán kết chuyển các chỉ tiêu chi tiết sang TK 911 để
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp.
Nợ TK 511
Có TK 911
Nợ TK 911
Có TK 632
Nợ TK 911
Có TK 641
Nợ TK 911
Có TK 642