Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ THUỶ LỢI
2.1. Kế toán chi phí sản xuất của Công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ
Thuỷ Lợi.
* Đối tượng tập hợp chi phí
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và tình hình thực tế của công ty về
đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất liên tục từ khi thi công công trình cho tới khi
nghiệm thu bàn giao hạng mục công trình. Do đó để đáp ứng nhu cầu quản lý, đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng công trình, hạng mục công trình.
Đối với đơn đặt hàng sửa chữa nhà cho bên ngoài thì đối tượng tập hợp chi phí
là từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc đơn hàng.
Các công trình, hạng mục công trình đều được theo dõi chi tiết trên cùng một
trang sổ theo các yếu tố chi phí tạo lên giá thành sản phẩm, bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
Như vậy, thực chất việc xác định đối tượng kế toán chi phí là việc xác định giới
hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Trong nghành xây dựng cơ bản, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian
xây dựng lâu dài, mỗi công trình lại có dự toán thiết kế riêng. Vì vậy, đối tượng tập
hợp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp thường là công trình, hạng mục công trình,
các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình
cùng loại theo đơn đặt hàng. Doanh nghiệp căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí,
điều kiện bảo quản vật tư lao động, trình độ quản lý và kế toán của đơn vị để áp dụng
phương pháp kế toán thích hợp.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của kế
toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có
liên quan.
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
2.1.1.1. Nội Dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về vật liệu chính (cát, đá, sỏi,
xi măng, sắt, thép, gạch.v.v.), vật liệu phụ (xăng, dầu, cốt pha, điện, nước.v.v.), vật
kết cấu và các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, máy thông gió,
điều hoà nhiệt độ… sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình, hạng
mục công trình. Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi
công và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình.
Trong xây lắp, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ
sở chứng từ gốc, giá thực tế vật liệu và số lượng sử dụng cho xây lắp. Trường hợp
không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công
trình theo định mức tiêu hao vật liệu hoặc theo khối lượng thực hiện.
2.1.1.2. Tài Khoản sử dụng
Tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt
động xây lắp, sản xuất, thi công phát sinh. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất thi công.
Bên Có: Giá trị NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây
lắp trong kỳ vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Lý do tạm ứng: Chi phí Vật tư Công trình xây dựng hệ thống cấp nước cho
trường cao đẳng Nông Lâm Bắc Giang.
Thời hạn thanh toán:
Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận
(ký, họ tên)
Người đề nghị tạm ứng
(ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty XD &
CGCN Thuỷ lợi
Địa chỉ: Ngõ 95 Chùa
Bộc - Đống Đa – Hà Nội
PHIẾU CHI TIỀN
MẶT
Ngày: 09 tháng 10 năm
2009
Mẫu số 02- TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Liên số:1
Số phiếu:11240
Tài khoản 1111: 300.000.000đ
Tài khoản đ/ư 141:300.000.000đ
Người nhận tiền: Lê Thị
Thu
4
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
4
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 20 tháng 10 năm 2009
Mẫu số: 01GTKT- 3LL
PV/2009N
00195517
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Hùng Hoa
Địa chỉ: Huyện Việt Yên – Bắc Giang
Điện thoại………………………MST: 4200624161
Tên người mua hàng: Đỗ Hùng Sơn
Đơn vị mua: Công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Thuỷ lợi
Địa chỉ: Ngõ 95 Chùa Bộc - Đống Đa – Hà Nội
Số tài khoản: 2110000006388
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MST: 0100881841
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Xi măng Hoàng Thạch Tấn 17 1.500.000 25.500.000
2 Gạch xây viên 20.000 1.000 20.000.000
3 Cát vàng M3 40 60.000 2.400.000
4 Đá 1x2 M3 125 120.000 15.000.000
4 Cát đen M3 62 47.000 2.914.000
Cộng tiền hàng 65.814.000
Thuế suất GTGT: Tiền thuế GTGT 6.581.400
Tổng cộng tiền thanh toán: 72.395.400
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi hai triệu, ba trăm chín mươi năm nghìn bốn
trăm đồng chẵn./.
Người mua hàng(Ký, ghi rõ họ
tên)
II/ Số tiền đã chi 300.000.000
1. Số Hoá đơn 00195517 ngày 20/10/2009 72.395.400
2. Số Hoá đơn 00142581 ngày 22/10/2009
227.604.600
III/ Chênh lệch
1. Số tạm ứng không chi hết
2. Chi quá số tiền tạm ứng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người thanh toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào giấy tạm ứng đã được duyệt, kế toán thanh toán viết phiếu chi tiền
mặt.
Bảng số 01
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ HOÀN NỢ
Công trình: xây dựng hệ thống cấp nước cho trường cao đẳng Nông Lâm Bắc
Giang.
CT Ngày TK 133 TK 621 TK… Tổng
HĐ 0195517 20/10/2009 6.581.400 65.814.000 … 72.395.400
HĐ 0142581 22/10/2009 20.691.327 206.913.273 … 227.604.600
Tổng 27.272.727 272.727.273 … 300.000.000
Do vị trí xây dựng công trình nằm cách xa khu nguồn vật liệu nên cần phải có:
- Hợp đồng vận chuyển
- Biên bản thanh lý hợp đồng
- Giấy biên nhận
Căn cứ vào biên bản thanh lý hợp đồng, giấy biên nhận tiền thì kế toán đội viết
+ Cát: 245.000đ/m3
+ Đá: 248.000đ/m3
2. Tổng số tiền là: Bên giao khoán sẽ thanh toán cho bên nhận khoán theo khối
lượng nghiệm thu thực tế
3. Bên nhận khoán có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung công việc
được giao và có gì khó khăn báo cáo kịp thời để bên giao khoán giải quyết.
Đại diện bên nhận khoán
(Ký, họ tên)
Xác nhận của chính quyền xã
T/M UBND xã
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đại diện bên giao khoán
(Ký, họ tên)
Xác nhận của cơ quan
Giám đốc
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Đơn vị: Công ty XD & CGCN Thuỷ lợi
Địa chỉ: Ngõ 95 Chùa Bộc - Đống Đa – Hà Nội
Mẫu số: 09-LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG
Ngày 19 tháng 11 năm 2009
Đại diện chúng tôi gồm có:
9
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
Bên giao khoán:
GIẤY BIÊN NHẬN TIỀN
Công trình: xây dựng hệ thống cấp nước cho trường cao đẳng Nông Lâm Bắc
Giang.
Họ và tên: Dương Minh Hải
CMT số:…………….
Địa chỉ: Huyện Việt Yên – Bắc Giang
10
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
Nhận làm thuê cho Ông: Đỗ Hùng Sơn
Địa chỉ: Công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Thuỷ lợi
Nội dung công việc: Vận chuyển vật liệu đến công trình.
Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 12/11 đến ngày 19/11/2009
Tiền công thanh toán theo giá thoả thuận là: 18.991.000 đồng.
Bằng chữ: (Mười tám triệu, chín trăm chín mươi mốt ngàn đồng chẵn)
Số tiền trên tôi đã nhận đủ khi hoàn thành công việc được giao
Vậy tôi làm đơn này để Ông Đỗ Hùng Sơn tiện việc thanh toán với cơ quan.
Ngày 19 tháng 11 năm 2009
Chủ nhiệm công trình
(Ký, họ tên)
Phụ trách đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Người chi
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Xác nhận của chính quyền xã T/M
UBND
III. Chênh lệch
1. Số tạm ứng không chi hết
2. Chi quá số tiền tạm ứng
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phụ trách kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người thanh toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
- Tương tự, căn cứ vào giấy thanh toán tiền tạm ứng, kế toán thanh toán viết
phiếu chi tiền mặt.
- Dựa vào giấy thanh toán tiền tạm ứng, kế toán tổng hợp lập Bảng kê chứng từ
hoàn sau mỗi giấy thanh toán tiền tạm ứng.
Bảng số: 02
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ HOÀN NỢ
Công trình: xây dựng hệ thống cấp nước cho trường cao đẳng Nông Lâm Bắc
Giang.
12
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
CT Ngày TK … TK 621 TK… Tổng
GBN ngày 19/11/2009 18.991.000 18.991.000
GBN ngày 25/11/2009 14.580.000 14.580.000
GBN ngày 28/11/2009 36.479.000 36.479.000
Tổng 70.050.000 70.050.000
Giấy xin thanh toán tiền tạm ứng, phiếu chi là cơ sở để kế toán tổng hợp của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
chịu sự tác động của công ty. Vì vậy tìm cách tiết kiệm khoản chi phí này luôn là mục
tiêu chính của công ty để giảm bớt chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Công ty XD & CGCN Thuỷ lợi Mẫu số 2a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 1165
Ngày 31/12/2009
Đơn vị tính: đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
A B C 1 D
Chi tiền mặt quý 4/09 phiếu chi Số
(11240, 11342, 11422)
141 111 669.756.000
Cộng 669.756.000
Kèm theo:…….. bộ chứng từ gốc
Lập, ngày 31 tháng12 năm 2009
Người lập biểu Kế toán trưởng
14
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào bảng kê trên các chứng từ gốc, kế toán công ty lập chứng từ ghi sổ
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
Công ty XD & CGCN Thuỷ lợi Mẫu số 2a – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số:1167
Ngày 31/12/2009
Đơn vị tính: đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu quý
4/2009 vào công trình xây dựng hệ thống cấp
nước cho trường cao đẳng Nông Lâm Bắc
Giang
154 621 608.869.091
Cộng 608.869.091
Kèm theo 01. bộ chứng từ gốc
Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Bảng số 04
Công ty XD & CGCN Thuỷ lợi Mẫu số 2b – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Mẫu số: 2c1-DN (Ban hành theo
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Quý IV/2009
Tên tài khoản: CPNVLTT
Số hiệu: 621
Công trình: xây dựng hệ thống cấp nước cho trường cao đẳng Nông Lâm Bắc
Giang.
Đơn vị tính: đồng
Ngày
tháng ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ
Diến giải
Số hiệu
TK đ/ư
Số tiền
Số
hiệu
Ngày
tháng
PS Nợ PS Có
31/12/09 1166 31/12/09
Mua vật tư công trình
XD hệ thống cấp nước
trường CĐ Nông Lâm
Bắc Giang
141 608.869.091
31/12/09 1167 31/12/09 Kết chuyển chi phí
công ty đặc biệt chú trọng, bởi vì nó không những ảnh hưởng đến sự chính xác của
giá thành sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động (tính lương
và trả lương cho công nhân). Số công nhân này được tổ chức thành các tổ sản xuất
phục vụ cho từng yêu cầu thi công, mỗi tổ sản xuất do một tổ trưởng phụ trách. Tổ
trưởng chịu trách nhiệm quản lý lao động và chịu trách nhiệm trước đội, công trình.
Hiện nay. Công ty áp dụng hình thức trả lương cho người lao động trực tiếp là
hình thức giao khối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc. Đội trưởng
căn cứ vào yêu cầu và tiến độ thi công của công việc thực tế để tiến hành giao khoán
cho các tổ đội sản xuất. Từng tổ đội sản xuất trực tiếp sử dụng công nhân của tổ mình
hoặc thuê công nhân bên ngoài để tiến hành thi công.
Khối lượng công việc hoàn thành được giao khoán cho từng tổ, khi khối lượng
giao đã hoàn thành, tổ trưởng sản xuất cùng với chỉ huy trưởng công trình, kỹ thuật
công trình tiến hành kiểm tra và nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
Đơn giá nhân công thuê ngoài là đơn giá nội bộ do phòng quản lý kỹ thuật công
trình lập trên cơ sở đơn giá quy định của Nhà nước và điều kiện thi công cụ thể nên
lao động trực tiếp ở công trình thuộc diện ngắn hạn. Do vậy BHXH và BHYT không
20
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
trích cho công nhân theo từng tháng mà đã tính toán hợp lý trong đơn giá nhân công
trực tiếp cho người lao động dựa trên “Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng”.
Do đó khoản mục chi phí nhân công trực tiếp gồm:
- Tiền lương của tổ sản xuất Công ty.
- Tiền lương công nhân xây dựng thuê ngoài.
+ Đối với công nhân xây dựng thuê ngoài:
Chủ nhiệm công trình ký kết hợp đồng giao khoán công việc với dân công địa
phương.
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng Tài khoản 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
I. Nội dung công việc giao khoán:
Bên nhận khoán nhận đào, đắp đất theo yêu cầu kỹ thuật của bên giao khoán.
+ Đơn giá đào đất: 65.000đ/m3
+ Đơn giá đắp đất: 42.000đ/m3
+ Khối lượng nghiệm thu: Theo thực tế
II. Trách nhiệm và quyền lợi của bên nhận khoán:
Bên nhận khoán phải đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện cho bên giao khoán.
III. Trách nhiệm và quyền lợi của bên giao khoán:
Bên giao khoán có trách nhiệm thanh toán đầy đủ kinh phí thực hiện cho bên
nhận khoán khi hoàn thành công việc.
Đại diện bên nhận khoán
(Ký, họ tên)
Người lập
(Ký, họ tên)
Đại diện bên giao khoán
(Ký, họ tên)
Ngày 05 tháng 10 năm 2009
Kế toán trưởng bên giao khoán
(ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty XD & CGCN Thuỷ lợi
Địa chỉ: Ngõ 95 Chùa Bộc - Đống Đa
Mẫu số: 09-LĐTL
(Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số:……
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Ngày 25 tháng 10 năm 2009
A. Đại diện bên giao khoán:
Địa chỉ: Ngõ 95 Chùa bộc - Đống Đa
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
23
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
GIẤY BIÊN NHẬN TIỀN
Công trình: xây dựng hệ thống cấp nước cho trường cao đẳng Nông Lâm Bắc
Giang.
Họ và tên: Hoàng Văn Hưng
Số CMT:……………….
Địa chỉ: Huyện Việt Yên – Bắc Giang
Nhận làm thuê cho Ông: Đỗ Hùng Sơn
Địa chỉ: Công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Thuỷ lợi
Nội dung công việc gồm:
1. Đào đất: 165m3 x 65.000đ/m3 = 10.775.000đ
2. Đắp đất: 150m3 x 42.000đ/m3 = 6.300.000đ
Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 05/10/2009 đến ngày 25/10/2009
Tiền công thanh toán theo giá thoả thuận là: 17.075.000đ
Bằng chữ: (Mười bảy triệu, không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng chẵn)
Số tiền trên tôi đã nhận đủ khi hoàn thành công việc được giao. Vậy tôi làm
giấy biên nhận này để kế toán đội tiện thanh toán với cơ quan.
Ngày 25 tháng 10 năm 2009
Đại diện bên giao khoán
(Ký, họ tên)
Đại diện bên nhận khoán
(Ký, họ tên)
Đối với kỹ sư, công nhân của Công ty thì có các hình thức trả lương theo sản phẩm,
(Ký, họ tên)
Dựa vào bảng chấm công, kế toán đội xây lắp số 7 tính ra bảng thanh toán
lương.
25
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
25