Tài liệu Luận văn: Tình hình tổ chức công tác tài chính của Công ty xây dựng và chuyển giao kỹ thuật - Pdf 10


1

Luận văn
Tình hình tổ chức công tác tài
chính của Công ty xây dựng
và chuyển giao kỹ thuật

2

LỜI NÓI ĐẦU
Theo đường lối của Đảng, Nhà nước khởi xướng và lãnh đạo. Trong
những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đang khích lệ, quan hệ
quốc tế được mở rộng với hơn 110 nước trên thế giới, đời sống nhân dân được
cải thiện…. Nền kinh tế đang đi dần vào quỹ đạo ổn định của nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa tạo điều kiện tiền đề cho tốc độ tăng
trưởng. Trong nền kinh tế nhiều thành phần thì nền kinh tế Nhà nước vẫn giữ
vai trò chủ đạo. Làm đòn bẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và giải quyết những
vấn đễnh, mở đường hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát
triển; Làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết quản
lý vĩ mô, tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới. Là Công ty xây dựng và chuyển
giao kỹ thuật có chức năng nhiệm vụ ngành kinh doanh chủ yếu thi công các
công việc đào đất đá, san nền các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi. Công ty có trang thiết bị thi công cơ giới
hiện đại, lực lượng cán bộ, chỉ huy công trường ở các đội vững mạnh, lực
lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đủ đáp ứng nhu cầu công việc.
Tuy nhiên, để thực hiện toàn diện mục tiêu đào tạo của trường, sau khi
hoàn thành chương trình học tập tại trường em đã có được tháng thực tập tại

hạch toán kinh tế độc lập, thuộc Tổng Công ty Xây dựng nông nghiệp và Phát
triển nông thôn. Công ty thành lập theo quyết định số 51NN/TCCB-QĐ do
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm nay là Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ký ngày 8 tháng 1 năm 1993. Giấy phép kinh
doanh số 105837 do trọng tài kinh tế Nhà nước cấp ngày 8 tháng 2 năm 1993.
Năm 1988 từ tổ chức tiền thân là Trung tâm Xây dựng và chuyển giao
kỹ thuật –Viện thiết kế kiến trúc nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn. Trải qua các thời kỳ kiện toàn bộ máy và thay đổi tổ chức,
sau khi thành lập Công ty đã chính thức mang tên Công ty Xây dựng và
chuyển giao kỹ thuật. Trong suốt quá trình 15 năm xây dựng, phát triển và
trưởng thành, Công ty đã trải qua nhiều thăng trầm trong thời kỳ
Chuyển đổi cơ chế. Nhưng vơi sự nỗ lực của Ban lãnh đạo mới và năng
lực tập thể cán bộ công nhân viên đã đưa Công ty phát triển từng bước vững
trắc trên nền tảng là một trung tâm mạnh của Bộ Nông nghiệp những năm 80-
90. Bước vào những năm đầu của thế kỷ mới, vận hội mới và thách thức mới,
Công ty chúng tôi vẫn luôn là một Công ty thích ứng với cơ chế kinh tế thị
trường, với cung cách làm ăn thông thoáng, đội ngũ cán bộ công nhân viên có
trình độ cao và năng lực tài chính đủ mạnh để cạnh tranh trên thị trường. Tính
đến nay, Công ty đã có mạng lưới hoạt động rộng khắp cả nước, ngoài trụ sở
chính còn có 3 chi nhánh lớn 1 ở Móng Cái – Quảng Ninh; 1 ở Buôn Ma
Thuột – Đắc Lắc; 1 ở Gia Lai – Blay Cu và các tổ đội thi công độc lập trong
cả nước. Trong thời gian tới sẽ mở một số chi nhánh ở miền Trung, tiến tới đa
dạng hoá các loại hình sản xuất kinh doanh, mặt khác Công ty đã tham gia

5

một số hợp đồng xây lắp với đối tác nước ngoài đó cũng là bước đầu làm
quen với thị trường ngoài nước.
15 năm trưởng thành và phát triển là quá ngắn đối với một Công ty,
nhưng với sự cố gắng không ngừng, Công ty đã tích luỹ nhiều kinh nghiệm

đảm bảo chất lượng công triình xây dựng.
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện công tác tài chính kế toán của toàn
doanh nghiệp, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong toàn thể
đơn vị đó lập báo cáo và cung cấp số liệu cho Ban giám đốc.
- Phòng tổ chức hành chính: Theo dõi hoạt động nhân sự, giải quyết các
vấn đề về chính sách chế độ đối với cán bộ công nhân viên, làm công tác hành
chính của Công ty.
Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh.
3. Chức năng nhiệm vụ của Công ty.
Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có chức năng nhiệm vụ
ngành nghề kinh doanh chủ yếu thi công các công việc đào đất đá, san nền
Giám đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh
Kế toán

hành
chính
Chi nhánh
I

Chi nhánh
II

Chi nhánh
Gia Lai

Tổ xây
d
ựng

Đội xây
d

ng 7

các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ
lợi. Công ty có trang thiết bị thi công cơ giới hiện đại, lực lượng cán bộ chỉ
huy công trường ở các đội vững mạnh, lực lượng công nhân kỹ thuật có tay
nghề cao đủ đáp ứng nhu cầu công việc.
4. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Hiện nay Công ty giữ vững và phát triển thị trường trong nước và nước

5 Tổng nguyên giá TSCĐ 8.400.474.394

8.299.187.409

6 Giá trị đã khấu hao 644.133.902

799.052.002

7 Giá trị còn lại TSCĐ 7.756.340.492

7.500.135.407

8 Nguồn vốn chủ sở hữu 8.325.049.060

8.452.796.034

9 Nợ phải trả 4.874.825.558

7.634.408.161

10 Nợ phải thu 5.077.439.801

79.982.067.374
8

II. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Tình hình phân cấp tài chính của doanh nghiệp.

tình hình báo cáo, dự đoán nhu cầu tài chính kỳ kế hoạch và điều chỉnh kế
hoạch.
Như vậy kế hoạch hoá tài chính được coi như là một phương tiện để đạt
được mục tiêu của quản lý, của sản xuất kinh doanh. Đây chính là quá trình
chuẩn bị các căn cứ và biện pháp để thực hiện các quyết định tài chính.
3. Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty.
a. Tình hình vốn và cơ cấu vốn của Công ty.
Đơn vị: đồng

Nhận xét: Thông qua số liệu năm 2001 và 2002 trên bảng ta thấy
Tài sản lưu động tăng 8,9% ứng với số tiền 3.143.534.622
Tài sản cố định giảm (8,9% ứng với số tiền giảm 256.205.085 đồng
Chứng tỏ Công ty đang phát triển tốt.
b. Tình hình nguồn vốn của Công ty.

Chỉ tiêu
2001

2002

Chênh l
ệch

Số tiền
T

trọng
Số tiền
T


46,6

(256.205.085)

(8,9)

T
ổng

13.199.874.61816.087.204.1952.887.329.577
Chỉ tiêu
2001

2002

Chênh l
ệch

Số tiền
T



8.452.796.034

52,5

127.746.974

4,4

Tổng 13.199.871.61816.087.204.1952.887.329.577
10 Nhận xét: Thông qua số liệu nguồn vốn của Công ty trong năm 2001 và
2002 ta thấy số liệu nợ phải trả 4,4% ứng với số tiền 2.759.582.603 đồng,
nguồn vốn chủ sở hữu tăng 4,4% ứng với số tiền tăng 127.746.974 đồng.
Nguồn vốn của Công ty ổn định, đẩy mạnh tăng khả năng sản xuất kinh
doanh.
c. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
nguồn nhân lực, vật lực của Công ty đồng thời là một vấn đề phức tạp, chịu


14643539406,5

2.765.194.255

23,3

3. Lợi nhuận 998.255.344

1.338.525.678

340.270.334

34,1

4. Hệ số doanh thu tiền vốn 3,8

3,5

-0,3

-7,9

5. Hệ số lợi nhuận tiền vốn 0,08

0,09

0,01

12,5


910.197.461

231.383.828

25,4

Nghĩa vụ ngân sách 889.658.077

340.330.718

-549.327.359

-161,4

Tổng nguyên giá TSCĐ 8.400.474.394

8.299.187.409

-101.286.985

-1,2

Giá trị đã khấu hao 644.133.902

799.052.002

154.918.100

19,4


36,4 * Nhận xét:
Theo số liệu khảo sát hai năm 2001 và 2002 của Công ty, ta thấy doanh
thu tăng 10,2% tương ứng 5.159.794.000 đồng. Tình hình lợi nhuận tăng,
nghĩa vụ ngân sách giảm, tổng nguyên giá TSCĐ giảm, nguồn vốn chủ sở hữu
tăng.
Với những kết quả trên Công ty Xây dựng và chuyển giao kỹ thuật có
những biện pháp tích cực và có hiệu quả trong quá trình xây lắp, của người
lao động ngày một cao, khuyến khích cán bộ công nhân có năng lực sáng tạo
cho Công ty.
5. Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính doanh nghiệp.

12

Công tác kiểm tra tài chính trong nội bộ doanh nghiệp được diễn tra
trong hai lần trong năm và cuối tháng II và quý IV. Kế toán trưởng cùng các
bộ phận có liên quan tiến hành công việc này. Công ty còn chịu sự kiểm tra
của cơ quan quản lý cấp trên và đặc biệt ở đây có sự góp mặt của cơ quan
kiểm toán Nhà nước, cũng chính những lần kiểm tra này giúp cho Công ty tìm
ra sai phạm lệch lạc trong công tác kế toán tài chính. Để từ đó có sự sửa chữa,
điều chỉnh kịp thời, tránh để gây ra sai phạm thiếu sót lớn làm ảnh hưởng tới
quá trình phát triển của Công ty.
Bảng cân đối kế toán
(năm 2001)
Ngày 31 tháng 12 năm 2001
Đơn vị: đồng
TÀI SẢN


4.472.126.417

2. Phải thu nội bộ 133

381.373.888

3. Các khoản phải thu khác 138 77.009.403

223.939.496

IV. Hàng tồn kho 140 V. Tài sản lưu động 150 VI. Chi sự nghiệp 160 B. TSCĐ và đầu tư dài hạn
200 6.866.400.073

7.756.340.492

I. Tài sản cố định 210 6.866.400.073

7.756.340.492

1. Tài sản cố định hữu hình 211 6.866.400.073

3.973.925.092

1. Vay ngắn hạn 311 1.949.314.399

1.901.082.777

2. Phải trả cho người bán 313

122.834.238

3. Thuế và các khoản phải
nộp ngân sách
315 737.011.160

889.658.077

4. Chi phí trích trước

585.000.000

5. Các khoản phải nộp khác 318

475.350.000

II. Nợ dài hạn 320

510.000.000

1. Vay dài hạn 321



2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 4121.125.000.000

3. Quỹ phát triển kinh doanh 414

31.480.237

415.875.000

4. Quỹ dự trữ 415

35.600.000

185.200.000

5. Lãi chưa phân phối 416

751.253.827

998.255.344

6. Quỹ khen thưởng phúc lợi 417

50.332.900

300.245.000


I. Tiền 110

366.094.325

598.401.414

1. Tiền mặt tại quỹ 111

37.032.551

114.443.866

2. Tiền gửi ngân hàng 112

307.856.774

462.752.548

3. Tiền đang chuyển 113

21.205.000

21.205.000

II. Các khoản phải thu 130

5.077.439.801

7.982.067.374


6.600.000

III. Tài sản lưu động khác 150
1. Chi phí trả trước 1526.600.000

B. TSCĐ và ĐTDH 200

7.756.340.492

7.500.135.407

I. Tài sản cố định 210

7.756.340.492

7.500.135.407

1. TSCĐ hữu hình 211

7.756.340.492

7.500.135.407

Nguyên giá 212


7.215.265.305

1. Vay ngắn hạn 311

1.901.082.777

5.219.138.743

2. Phải trả cho người bán 313

122.834.238

92.834.23815

3. Thuế và các khoản phải nộp ngân sách 315

889.658.077

340.330.718

4. Phải trả công nhân viên 3164.172.472

5. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
1. Tài sản chờ xử lý 332

390.900.466B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400

8.325.049.060

8.452.796.034

I. Nguồn vốn-Quỹ 410

832.049.060

8.452.796.034

1. Nguồn vốn kinh doanh 411

5.300.473.716

5.300.473.716

2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

1.125.000.000

115.006.123

Tổng cộng nguồn vốn 430

13.199.874.618

16.087.204.195III. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
Trên cơ sở đặc thù hoạt động, phương pháp quản lý và tổ chức bộ máy
của Công ty đã hình thành cơ cấu, chức năng nhiệm vụ hoạt động của phòng
kế toán Công ty.
Đứng đầu phòng kế toán là kế toán trưởng với các nhân viên kế toán
giúp việc, tất cả đều kiểm nhiệm.

16

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Phòng kế toán có chức năng và nhiệm vụ sau.
- Hạch toán kế toán đầy đủ, kịp thời chính xác các hoạt động của Công
ty được biểu hiện bằng tiền theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê.

ng

Bộ phận
CPSX giá
thành
Bộ phận
kế toán
tổng hợp
Nhân viên kế toán

17

Theo hình thức kế toán này, hàng ngày các nghiệm vụ kinh tế phát sinh
được phản ánh trên chứng từ gốc, từ chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết và sổ
nhật ký chung. Mỗi nhật ký chung đều có mối quan hệ đối xứng liên quan với
nhau. Cuối tháng từ nhật ký chung kế toán tổng hợp lên sổ cái, lập bảng cân
đối tài khoản để kiểm tra đối chiếu và các báo cáo kế toán.

2. Khái quát trình tự hạch toán kế toán tại Công ty Xây dựng và
chuyển giao kỹ thuật.
2.1. Nhóm tài khoản tạm ứng cho công trình.

Có TK 311 : Vay ngắn hạn để tạm ứng thi công CT
Có TK 341 : Vay dài hạn để tạm ứng thi công CT.
- Các chi phí tài chính liên quan đến một số công trình khi phân bổ cho
công trình.
Nợ TK 141 : Chi phí tài chính phân bổ
Có TK 635 : Chi phí tài chính (lãi vay NH)
2.2. Nhóm tài khoản hoàn ứng tiền tạm ứng của các công trình.
a. Chứng từ sử dụng.
- Biên bản bàn giao.
- Giấy thanh toán.
b. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản: 141, 621, 133, 623, 622, 627….
- Khi các công trình phát sinh các chi phí về NVL, căn cứ vào các hoá
đơn chứng từ ghi:
Nợ TK 621 : Giá chưa có thuế đối với hoá đơn GTGT, giá thanh
toán đối với hoá đơn bán hàng thông thường.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào nếu có
Có TK 141 : Tổng số tiền hoàn ứng bằng các chứng từ mua vật tư.
- Các chi phí sử dụng máy phát sinh, căn cứ vào các chứng từ liên quan

19

Nợ TK 623 : Số tiền chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 141 : Tổng số tiền hoàn ứng bằng chi phí sử dụng máy
- Khi các công trình phát sinh các chi phí về nhân công, căn cứ vào các
chứng từ thanh toàn tiền công kế toán ghi:
Nợ TK 622 : Số tiền công của công trình
Có TK 141 : Hoàn ứng tiền tạm ứng bằng nhân công
- Các chi phí khác phát sinh trên công trường như điện, nước, tiền

- Khấu hao TSCĐ phân bổ cho công trình
Nợ TK 627 : Số tiền khấu hao phân bổ cho công trình
Có TK 214 : Trích khấu hao TSCĐ
- TSCĐ sử dụng trên Công ty khi tính khấu hao kế toán ghi
Nợ TK 642 : Số tiền khấu hao
Có TK 214 : Trích khấu hao tài sản sử dụng trên Công ty.
- Chi phí từ hoạt động tài chính (lãi vay) chi tiết cho từng công trình.
Nợ TK 627 : Số tiền chi phí tài chính
Có TK 635 : Phân bổ lãi vay cho công trình
- Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ công nhân viên trong
Công ty hàng tháng phải trả căn cứ chứng từ thanh toán kế toán ghi.
Nợ TK 642 : Tiền lương, bảo hiểm, kinh phí công đoàn
Có TK 334 : Tiền lương phải trả cán bộ công nhân viên
Có TK 338 : BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp
- Các chi phí liên quan đến hoạt động khác của Công ty căn cứ chứng
từ kế toán liên quan kế toán ghi.
Nợ TK 811 : Tổng chi phí liên quan đến hoạt động khác
của Công ty chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK 111 : Các chi phí phát sinh bằng tiền mặt
Có TK 112 : Các chi phí phát sinh bằng TGNH

21

- Khi công trình hoàn thành hoặc có biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành, đồng thời với việc ghi doanh thu, kế toán kết chuyển giá vốn
hàng bán cho công trình với khối lượng hoàn thành như sau.
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 154 : Kết chuyển giá thành sản xuất sang tài
khoản giá vốn

2.5. Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh.
a. Chứng từ sử dụng.
- Hoá đơn VAT (hoá đơn bán hàng)
- Thu
- Giấy nộp tiền (phiếu thu, báo có) biên bản nghiệm thu bàn giao c.từ
- Các chứng từ khác có liên quan
b. Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản: 511, 333, 632, 131, 711, 515, 911, 111,
112…
c. Trình tự kế toán.
Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
- Trong quá trình thi công nếu nhận được tiền của bên A cho ứng trước
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
- Khi công trình hoàn thành bàn giao cho bên A
Nợ TK 131 : Tổng số tiền theo giá thanh toán
Có TK 511 (5112): Doanh thu theo giá chưa thuế GTGT
Có TK 333(33311): Thuế GTGT đầu ra.
Nợ TK 632
Có TK 154
- Khi thu được số tiền còn lại của bên A
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Số tiền đã nhận của bên A
Giá thành sản phẩm xây lắp đã
hoàn thành bàn giao cho bên A

Số tiền đã thu được của bên A


Có TK 331: Tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ.
Giá thành sản phẩm xây lắp đã
hoàn thành

Giá thành thực tế của chi phí
xây lắp 24

- Trường hợp nhà thầu chính đã nhận công trình của nhà thầu phụ
nhưng chưa bàn giao cho chủ đầu tư.
Nợ TK 154 (155) : Giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 : Thuế GTGT
Có TK 331 : Số tiền phải trả cho nhà thầu phụ.
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có phát sinh chiết khấu thương mại
Nợ TK 511 (5112)
Có TK 521 (532)
- Cuối kỳ tính và kết chuyển doanh thu thuần của chi phí xây lắp đã
tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 511 (5112)
Có TK 911
* Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh.
- Cuối kỳ hạch toán kế toán kết chuyển các chỉ tiêu chi tiết sang TK
911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp.
Nợ TK 511
Có TK 911
Nợ TK 911
Có TK 632
Nợ TK 911


25

Công ty xây dựng và chuyển giao kỹ thuật
Sơ đồ hạch toán kế toán chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status