Chuyờn thc tp tt nghip Trng i hc kinh t Quc
dõn
đại học kinh tế quốc dân
khoa kế toán
~*~
chuyên đề
thực tập chuyên ngành
Đề tài: Hon thin k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm xõy lp ti Cụng ty Xõy dng v Chuyn giao cụng ngh Thu
Li
Họ và tên sinh viên : Lê Thị Thu Hiền
Lớp : Kế toán
Khoá : 39
Giáo viên hớng dẫn : TS. Lê Kim Ngọc
Hà nội, tháng 04/2010
Lờ Th Thu Hin Lp k toỏn K39
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ THUỶ LỢI
3
1.1. Đặc điểm sản phẩm xây lắp của Công ty Xây dựng và Chuyển giao Công
nghệ Thuỷ lợi
4
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Xây dựng và Chuyển
giao công nghệ Thuỷ lợi
8
75
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ thủy lợi
79
KẾT LUẬN 82
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH, BHYT: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
DN: Doanh nghiệp
DT: Doanh thu
GTGT: Giá trị gia tăng
HĐKT: Hợp đồng kinh tế.
NCTT: Nhân công trực tiếp
NVL: Nguyên vật liệu.
SXKD: Sản xuất kinh doanh.
TSCĐ: Tài sản cố định
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang
Bảng số 01: Bảng kê chứng từ hoàn nợ 21
Bảng số 02: Bảng kê chứng từ hoàn nợ 26
Bảng số 03: Bảng kê chứng từ Quý IV/2009 26
Bảng số 04: SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Quý IV/2009 31
IV/2009
74
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Quy trình công nghệ làm đường 9
Cơ cấu các đội thi công sản xuất 10
Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 10
Sơ đồ bộ máy quản lý chi phí sản xuất của công ty 11
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
LỜI MỞ ĐẦU
Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thành giữ một vị trí hết
sức quan trọng. Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp (DN) phải tăng giá bán để tăng
doanh thu (DT) hoặc tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. Trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc tăng giá bán để tăng DT là rất khó thực
hiện. DN luôn phải phấn đấu tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm chi phí
sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và đưa ra được giá
bán phù hợp. Một trong những biện pháp không thể không đề cập tới đó là kế toán.
Kế toán cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính xác sẽ
giúp cho nhà quản lý phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền
vốn có hiệu quả hay không để từ đó đề ra các chiến lược nhằm tiết kiệm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và luôn là một vấn đề
nóng bỏng đối với các DN.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp đánh giá chất lượng nhiều
Chương I: Tổng quan về Công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Thuỷ lợi.
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất của
sản phẩm tại Công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Thuỷ lợi.
Chương III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng và Chuyển giao công
nghệ Thuỷ lợi.
Trong chuyên đề của em bằng các phương pháp nghiên cứu như: duy vật biện chứng,
phân tích, tổng hợp và với sự hướng dẫn của cô giáo TS. Lê Kim Ngọc em đi vào
nghiên cứu các khâu của quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Đồng thời phát hiện những chỗ còn thiếu sót, còn hạn chế và đưa ra những
biện pháp để hoàn thiện hơn công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Thuỷ lợi.
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY LẮP, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ
CHI PHÍ TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ THUỶ LỢI
Công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Thuỷ lợi là một doanh nghiệp
Nhà nước, có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập, trực thuộc Viện khoa học
Thuỷ Lợi Việt Nam. (tiền thân là Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Thi công
công trình thuỷ lợi, thuỷ điện). Để thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu của Viện khoa
học Thuỷ Lợi Việt Nam, ngày 20/8/1998 Viện trưởng Viện khoa học Thuỷ Lợi Việt
Nam đệ tờ trình về việc xin phép chuyển Trung tâm chuyển giao công nghệ thi công
xây dựng công trình thuỷ lợi thành Công ty Xây dựng và Chuyển giao công nghệ
Thuỷ Lợi.
Thực tế cho thấy mở rộng quy mô của Trung tâm trong điều kiện mới là vấn đề
mang tính cấp thiết. Ngày 04/01/1999 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
* Danh mục sản phẩm xây lắp
Công ty xây dựng và chuyển giao công nghệ thuỷ lợi là một doanh nghiệp hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản: Thi công, xây dựng chuyển giao công
nghệ. Đặc điểm của đơn vị xây dựng cơ bản là: Sản phẩm là công trình xây dựng
(kênh mương, hồ chứa nước, công trình đầu mối, san nền.v.v.), lắp đặt các thiết bị, có
thời gian xây dựng dài (có công trình vài ba năm mới hoàn thành), sản phẩm có
những người mua đặt trước. Quá trình sản xuất được người mua (bên A) giám sát
chất lượng theo các chỉ tiêu ký kết trong hợp đồng và quy định tiêu chuẩn quốc gia và
quốc tế.
Đối với sản phẩm có thời gian xây dựng, lắp đặt nhanh, kết thúc quá trình sản
xuất cũng là quá trình bán sản phẩm (Bàn giao cho bên A) theo giá cả đã thoả thuận
trong hợp đồng (giá trúng thầu). Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí và
tính giá thành công trình.
Đối với sản phẩm có thời gian xây dựng lâu dài thì sản phẩm bàn giao cho
người mua (bên A) theo từng khối lượng công việc hoàn thành quy ước (Ví dụ: Xây
nhà thì khối lượng móng là sản phẩm hoàn thành, khối lượng xây thô là sản phẩm
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
hoàn thành tiếp theo…) hoặc theo từng hạng mục công trình chứ không phải chờ đến
khi toàn bộ công trình hoàn thành mới bàn giao thanh toán.
* Tính chất của sản phẩm
Sản xuất xây dựng cơ bản được thực hiện trên các địa hình khác nhau, sản phẩm
xây dựng cơ bản mang tính chất ổn định, gắn liền với địa điểm xây dựng và khi hoàn
thành không nhập kho như các ngành sản xuất vật chất khác, trong khi lực lượng thi
công phải vận động theo công trình và địa điểm xây dựng.
Trong quá trình thi công, các xí nghiệp xây lắp phải thường xuyên di chuyển địa
điểm. Do đó sẽ phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như chi phí điều động
nhân công, máy thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng và dọn mặt bằng sau khi thi công
với những công trình có quy mô lớn và có điều kiện xây dựng khó khăn, phức tạp.
Ngoài ra, có một số công trình xây dựng có quy mô vừa và nhỏ, điều kiện thi công
thuận lợi thì thời gian hoàn thành thường tối đa khoảng 1 năm.
- Tiêu chuẩn chất lượng các công trình xây lắp
NHỮNG QUY PHẠM, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
Việc thi công các hạng mục công trình theo đúng hồ sơ thiết kế và tuân thủ các
quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
TCXDVN
356:2005
Kết cấu BT và BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế
TCXDVN
351:2005
Quy trình kỹ thuật quan trắc chuyển dịch ngang nhà và công trình
TCXDVN
349:2005
Cát nghiền cho bê tông và vữa
TCXDVN
341:2005
Sơn tường-Sơn nhũ tương
TCXDVN
336:2005
Vữa dán gạch ốp lát-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCXDVN
337:2005
Vữa và bê tông chịu axít
TCXDVN
309:2004
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình-Yêu cầu chung
TCXDVN Xi măng xây trát
2:1995
ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hoá dẻo dùng
để cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật (Phần II: ống)
TCVN 6151-
3:1995
ống và phụ tùng nối bằng polyvinyl clorua không hoá dẻo dùng
để cấp nước – Yêu cầu kỹ thuật (Phần III: Phụ tùng và đầu nối)
TCVN
4086:1985
An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung
TCVN
3146:1986
Công việc hàn điện trong xây dựng. Yêu cầu chung về an toàn
TCVN
5556:1991
Thiết bị điện hạ áp. Yêu cầu chung về bảo vệ chống giật
TCVN
3748:1983
Máy gia công kim loại. Yêu cầu chung về an toàn
TCVN
4756:1989
Quy phạm nối đất và nối thông các thiết bị điện
TCXD
25:1991
Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng
TCXD
27:1991
Đặt thiết bị điện trong nhà và công trình công cộng
TCVN Mái và BTCT trong công trình xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
Đào lòng đường
( nếu cao)
Đắp lòng đường
( nếu thấp)
Đầm
kỹ nền
đường
Rải đá
móng
đường
Lu lèn
chặt
Sửa lề hai
bên đường
Rải nhựa
hoặc bê tông
Hoàn thiện
mặt đường
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
Nhìn vào sơ đồ quy trình công nghệ làm đường vừa đạt yêu cầu kỹ thuật cao
vừa có tính thẩm mỹ thì bước đầu tiên để tiến hành thi công là phải san phẳng mặt
đường bằng cách đào lòng đường nếu cao, hoặc san các chỗ thấp, sau đó tiến hành
đầm kỹ nền đường cho chặt mục đích của việc này tránh hiện tượng sụt nở nền
đường bước tiếp theo là rải đá móng đường, đá được rải ở đáy là đá hộc, sau đó dùng
xe lu để lu cho chặt mục đích cũng là tạo cho nền đường được vững chắc, sau khi
tiến hành lu nền chặt người ta tiến hành rải nhựa hoặc bê tông tuỳ theo kết cấu của
con đường thi công, hoàn thiện mặt đường. Khâu cuối cùng là sửa lề hai bên đường,
công trình như trên, mỗi đội công trình thi công một hoặc vài công trình, trong mỗi
đội công trình lại được tổ chức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu thi công, tùy thuộc
vào nhu cầu sản xuất thi công của từng thời kỳ mà số lượng các đội công trình, các tổ
sản xuất trong mỗi đội sẽ được thay đổi phù hợp với yêu cầu cụ thể
CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Xây dựng và chuyển giao công nghệ
thuỷ lợi
* Sơ đồ bộ máy quản lý chi phí sản xuất của công ty :
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
Công ty
Các đội xây dựng
Đội
III
Đội
IV
Đội
V
Đội
VI
Đội
VII
Đội
VIII
Đội
II
Đội I
Đội
IX
Ban
Giám đốc
nhân của Công ty, các hồ sơ tài liệu phải có đủ chữ ký đúng thẩm quyền theo quy
định.
* Phòng Kỹ thuật, Kế hoạch tổng hợp
- Quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty: Các đồ án thiết kế, dự án đầu tư, hồ
sơ hoàn công phải đảm bảo tính pháp lý, tính kỹ thuật, tuân thủ các yêu cầu của quy
trình, quy phạm hiện hành
- Tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch sản xuất dài hạn và ngắn hạn.
- Quản lý các hợp đồng kinh tế (HĐKT), theo dõi tình hình thực hiện HĐKT
hàng tháng, hàng quý, hàng năm, tổng hợp báo cáo Giám đốc Công ty. Kết hợp với
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
phòng Tài chính - Kế toán theo dõi việc thanh toán và thực hiện các nghĩa vụ liên
quan của các HĐKT.
- Theo dõi kế hoạch đấu thầu của các ban quản lý, tham gia mua hồ sơ dự thầu
và lập hồ sơ đấu thầu.
- Lưu trữ hồ sơ khảo sát, thiết kế, thi công của các công trình do Công ty thực
hiện; đôn đốc tiến độ thi công cũng như kiểm tra khối lượng thực hiện. Xác nhận
khối lượng thanh toán công trình, hồ sơ nghiệm thu và hồ sơ hoàn công.
* Phòng Tài chính - Kế toán:
- Tham mưu cho Giám đốc về việc quản lý sử dụng và mở rộng các nguồn vốn
hợp lý từng thời kỳ đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất và phát triển theo kế hoạch
mà Giám đốc phê duyệt.
- Kết hợp với phòng Kỹ thuật, Kế hoạch tổng hợp tính toán cân đối các chi phí
thực hiện các HĐKT.
- Quản lý hoá đơn, chứng từ theo từng HĐKT để tổng hợp hạch toán.
- Phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của Công ty một cách đầy đủ, xác thực và kịp thời.
- Tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán theo quy định của Nhà nước.
Thuỷ Lợi.
* Đối tượng tập hợp chi phí
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng và tình hình thực tế của công ty về
đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất liên tục từ khi thi công công trình cho tới khi
nghiệm thu bàn giao hạng mục công trình. Do đó để đáp ứng nhu cầu quản lý, đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là từng công trình, hạng mục công trình.
Đối với đơn đặt hàng sửa chữa nhà cho bên ngoài thì đối tượng tập hợp chi phí
là từng đơn đặt hàng từ lúc khởi công cho đến khi kết thúc đơn hàng.
Các công trình, hạng mục công trình đều được theo dõi chi tiết trên cùng một
trang sổ theo các yếu tố chi phí tạo lên giá thành sản phẩm, bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung.
Như vậy, thực chất việc xác định đối tượng kế toán chi phí là việc xác định giới
hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Trong nghành xây dựng cơ bản, do sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian
xây dựng lâu dài, mỗi công trình lại có dự toán thiết kế riêng. Vì vậy, đối tượng tập
hợp chi phí trong doanh nghiệp xây lắp thường là công trình, hạng mục công trình,
các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình
cùng loại theo đơn đặt hàng. Doanh nghiệp căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí,
điều kiện bảo quản vật tư lao động, trình độ quản lý và kế toán của đơn vị để áp dụng
phương pháp kế toán thích hợp.
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của kế
toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đúng
đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình sản xuất của doanh nghiệp thì mới tổ chức công
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1. Nội Dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về vật liệu chính (cát, đá, sỏi,
xi măng, sắt, thép, gạch.v.v.), vật liệu phụ (xăng, dầu, cốt pha, điện, nước.v.v.), vật
kết cấu và các thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, máy thông gió,
điều hoà nhiệt độ… sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình, hạng
mục công trình. Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi
công và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình.
Trong xây lắp, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ
sở chứng từ gốc, giá thực tế vật liệu và số lượng sử dụng cho xây lắp. Trường hợp
không tách riêng được thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công
trình theo định mức tiêu hao vật liệu hoặc theo khối lượng thực hiện.
2.1.1.2. Tài Khoản sử dụng
Tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hoạt
động xây lắp, sản xuất, thi công phát sinh. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất thi công.
Bên Có: Giá trị NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
- Kết chuyển hoặc tính phân bổ giá trị NVL thực tế sử dụng cho hoạt động xây
lắp trong kỳ vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán vào từng đối tượng sử dụng
(các công trình, hạng mục công trình…) theo giá thực tế của từng loại vật liệu.
Khi trúng thầu một công trình, Công ty sẽ giao công trình cho một đội xây dựng
thuộc công ty để thi công công trình. Chỉ huy công trình khi nhận thi công công trình
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
Phụ trách bộ phận
(ký, họ tên)
Người đề nghị tạm ứng
(ký, họ tên)
Đơn vị: Công ty XD & CGCN Thuỷ lợi Mẫu số 02- TT
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
Địa chỉ: Ngõ 95 Chùa Bộc - Đống Đa – Hà Nội
PHIẾU CHI TIỀN MẶT
Ngày: 09 tháng 10 năm 2009
(Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Liên số:1
Số phiếu:11240
Tài khoản 1111: 300.000.000đ
Tài khoản đ/ư 141:300.000.000đ
Người nhận tiền: Lê Thị Thu
Đơn vị: Công ty XD & CGCN Thuỷ lợi
Địa chỉ: Công trình xây dựng hệ thống cấp nước
cho trường cao đẳng Nông Lâm Bắc Giang.
Về khoản: Lĩnh tạm ứng chi phí vật tư xây dựng
hệ thống cấp nước cho trường cao đẳng Nông Lâm
Bắc Giang.
Số tiền: 300.000.000đ
Bằng chữ: ( Ba trăm triệu đồng chẵn)
Kèm theo: 1 chứng từ gốc
Số chứng từ gốc: 01 đề nghị tạm
3 Cát vàng M3 40 60.000 2.400.000
4 Đá 1x2 M3 125 120.000 15.000.000
4 Cát đen M3 62 47.000 2.914.000
Cộng tiền hàng 65.814.000
Thuế suất GTGT: Tiền thuế GTGT 6.581.400
Tổng cộng tiền thanh toán: 72.395.400
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi hai triệu, ba trăm chín mươi năm nghìn bốn
trăm đồng chẵn./.
Người mua hàng(Ký, ghi
rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào các hoá đơn(GTGT), hoá đơn bán hàng kế toán đội viết giấy thanh
toán tiền tạm ứng.
Đơn vị: Công ty XD & CGCN Thuỷ lợi
Địa chỉ: Ngõ 95 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội
Mẫu số 04 - TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày 30 tháng 10 năm 2009
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Trường đại học kinh tế Quốc
dân
Nợ TK 133: 72.395.400
Nợ TK 621: 227.604.600
Có TK 141: 300.000.000
CT Ngày TK 133 TK 621 TK… Tổng
HĐ 0195517 20/10/2009 6.581.400 65.814.000 … 72.395.400
HĐ 0142581 22/10/2009 20.691.327 206.913.273 … 227.604.600
Tổng 27.272.727 272.727.273 … 300.000.000
Do vị trí xây dựng công trình nằm cách xa khu nguồn vật liệu nên cần phải có:
- Hợp đồng vận chuyển
Lê Thị Thu Hiền Lớp kế toán K39
25