Chuyên đề tốt nghiệp - 1 -
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. DN: Doanh nghiệp.
2. DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước.
3. VLĐ: Vốn lưu động.
4. VCĐ: Vốn cố định.
5. TSLĐ: Tài sản lưu động.
6. TSCĐ: Tài sản cố định.
7. BCĐKT: Bảng cân đối kế toán.
8. CBCNV: Cán bộ công nhân viên.
9. SXKD: Sản xuất kinh doanh.
10. NSNN: Ngân sách Nhà nước.
11. VCSH: Vốn chủ sở hữu.
12. NVL: Nguyên vật liệu.
13. BHXH : Bảo hiểm xã hội
14. BHYT : Bảo hiểm y tế
15. NHTM: Ngân hàng thương mại.
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 2 -
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang
Bảng 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ..............................................44
Bảng 2. Bảng cân đối kế toán – 31/12/2007....................................................45
Bảng 3. Tình hình doanh thu có được từ các hợp đồng...................................47
Bảng 4. Tốc độ tăng doanh thu, chi phí, lợi nhuận..........................................47
Bảng 5. Các hệ số tài chính..............................................................................49
Bảng6. Biến động tài sản.................................................................................51
Bảng 7. Biến động nguồn vốn..........................................................................51
Bảng 8. Cơ cấu nguồn vốn...............................................................................54
Bảng 9. Cơ cấu tài sản.....................................................................................55
.................................................................................................................................
rằng mặc dù Công ty đã có những nỗ lực đáng kể trong việc sử dụng vốn song
kết quả mang lại vẫn chưa cao: lợi nhuận thấp, chi phí tăng nhanh. Vì vậy với
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 4 -
những kiến thức thu thập được từ chuyên ngành Quản lý kinh tế và một số
kiến thức về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp em đã chọn cho mình đề tài:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Đầu tư Xây dựng và Phát
triển Công nghệ. Qua nghiên cứu phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công
ty, em đã đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
đối với công ty. Em hi vọng rằng nó sẽ phần nào giúp cho Công ty nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa trong thời gian tới.
Nội dung bài viết của em bao gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Đầu tư Xây
dựng và Phát triển Công nghệ.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty.
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế cả về lý luận và thực tiễn,
nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận
được sự quan tâm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, quý cơ quan thực tập
để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Đỗ Hải Hà – người hướng dẫn
khoa học, các cô chú trong toàn thể Công ty, đặc biệt là các cô các chị trong
phòng Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ chỉ bảo em rất tận tình, để em có thể
hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất.
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 5 -
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN
loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu
ích trong quá trình sản xuất sau đó. Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại vài
năm, trong khi một số khác có thể tồn tại tới một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc
điểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu
ra, vừa là yếu tố đầu vào của sản xuất
1
. Còn David Begg, Stanley Fich thì cho
rằng: Vốn bao gồm vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các
hàng hóa, sản phẩm đã được sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác. Vốn
tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp
2
. Theo định nghĩa này
D.Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.
Như vậy, các khái niệm về vốn tuy có khác nhau về góc độ nhìn nhận
nhưng chung quy lại có thể coi vốn là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu
của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Vì vậy, vốn phải có trước khi
diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh và sau một chu kì kinh doanh phải
được thu về để ứng tiếp cho chu kỳ tiếp theo
3
. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
thực sự là một mục tiêu mà doanh nghiệp luôn phải đặt lên hàng đầu trong
danh sách các mục tiêu của mình.
Nói thêm rằng, hiện nay khái niệm về vốn ở nước ta được định nghĩa
như sau: Về mặt pháp luật, vốn của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của mọi
người gồm chủ sở hữu, các thành viên,... Nó tượng trưng các quyền, nhất là
quyền sở hữu mà người chiếm hữu vốn đó có thể tùy ý sử dụng và do đó nhận
1
Kinh tế học tập I – Paul A.Samuelson, tr.513.
2
Kinh tế học – David Begg, tr.23.
vốn mà quy luật này nếu ta trừu tượng biểu hiện cụ thể về mặt xã hội thì sẽ
thấy một điều bổ ích qua công thức:
1
Vốn - www.dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
2
Tài chính học -
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 8 -
TLLĐ
T – H ------- Sản xuất ------- H’ ------- T’
ĐTLĐ
Công thức này tương ứng với ba giai đoạn: Mua – Sản xuất – Bán
hàng. Ở giai đoạn một là mua: doanh nghiệp phải có vốn tiền tệ để mua sắm
những tư liệu sản xuất như thiết bị, máy móc, nhà xưởng,... và thuê nhân
công. Hình thái của vốn ở giai đoạn này được chuyển từ vốn tiền tệ thành vốn
dự trữ cho sản xuất.
Giai đoạn hai – giai đoạn sản xuất là giai đoạn kết hợp giữa lao động,
tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Ở giai đoạn này
vốn không chỉ biến hóa hình thái mà còn thay đổi về lượng giá trị, tạo ra
lượng giá trị mới của sản phẩm hàng hóa. Lúc này vốn được biểu hiện dưới
giá trị của các sản phẩm hàng hóa.
Giai đoạn ba là giai đoạn bán hàng. Lúc này vốn được chuyển từ hình
thái hiện vật sang hình thái tiền tệ - hình thái ban đầu và tăng lên về giá trị so
với giá trị ban đầu bỏ ra. Phần chênh lệch này được tạo ra từ quá trình sản
xuất, được thực hiện ở khâu tiêu thụ và biểu hiện dưới hình thái lợi nhuận.
Đây được coi là kết quả tài chính của doanh nghiệp.
Đối với lĩnh vực phân phối, lưu thông (thương mại) vốn vận động qua
hai giai đoạn: T – H – T’. Trong trường hợp này, H là hàng hóa dịch vụ được
lưu thông và thực hiện giá trị. Với phương thức đầu tư vốn kinh doanh thì vốn
suất. Chính nhờ đặc điểm này mà vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh
doanh để sinh lợi.
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 10 -
Thứ năm, vốn có giá trị về mặt thời gian vì sức mua của đồng tiền ở
mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau. Điều này là do ảnh hưởng khách quan
từ nền kinh tế: lạm phát, giá cả, chính trị xã hội,... Vì vậy để sử dụng đồng
vốn một cách hiệu quả nhất, doanh nghiệp cần tạo ra giá trị lớn nhất của đồng
vốn theo thời gian.
Với năm đặc điểm trên đã tạo ra tính riêng biệt cho tài sản vốn.
2. Phân loại vốn
1
Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Nếu đứng từ nhiều góc độ, vốn sẽ
được nhìn nhận và phân loại theo những cách khác nhau. Vì vậy để sử dụng
hiệu quả nguồn vốn, các doanh nghiệp cần nhìn nhận một cách khách quan,
tổng thể về vốn từ nhiều góc độ. Để từ đó, doanh nghiệp có thể đề ra được
một cơ cấu vốn tối ưu phù hợp với mỗi doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả
cao nhất từ việc sử dụng vốn.
Có thể đứng trên các giác độ khác nhau để xem xét vốn kinh doanh.
Các giác độ phổ biến thường được xem xét là:
2.1. Giác độ pháp luật:
Vốn ở DN được quy định thành:
- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp
luật để thành lập DN. Tùy theo từng ngành, nghề, từng loại hình sở hữu DN
và từng thời kỳ, Nhà nước có quy định mức vốn pháp định hoặc DN phải
đăng ký mức vốn cần phải có khi thành lập DN.
- Vốn điều lệ: là số vốn do tất cả các thành viên góp và được ghi vào
điều lệ công ty. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở
hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền
1
coi như tự có (vốn chủ sở hữu) còn phải sử dụng một khoản vốn đi vay khá
lớn của các ngân hàng thương mại. Ngoài ra còn có các khoản vốn chiếm
dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, các khách hàng và bạn hàng cũng
như các tổ chức tài chính tín dụng khác.
2.3. Giác độ chu chuyển vốn kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh luôn vận động khác nhau.
Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh, người ta chia vốn kinh doanh
của DN thành 2 loại: vốn lưu động và vốn cố định.
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
thông. VLĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh
doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của
hàng hóa.
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ của DN dùng trong
kinh doanh. TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình
kinh doanh, nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ
kinh doanh, nghĩa là về mặt thời gian phải trên một năm trở lên.
2.4. Căn cứ vào một số chỉ tiêu khác.
Ngoài ba cách phân loại vốn cơ bản như trên, doanh nghiệp có thể phân
loại theo một số tiêu chí sau:
- Theo thời gian sử dụng vốn: thì vốn được chia làm vốn trung dài hạn
và vốn ngắn hạn. Vốn dài hạn có thời gian sử dụng trên một năm. Vốn ngắn
hạn có thời gian sử dụng dưới một năm và lãi suất thường thấp hơn tài trợ dài
hạn.
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 13 -
- Căn cứ vào quyền sở hữu đối với vốn thì toàn bộ vốn được chia thành
vốn của chủ sở hữu DN và vốn vay ( nợ vay). Vốn chủ sở hữu là phần vốn do
Nhà nước giao cho DN nhà nước; vốn cổ phần, vốn góp của công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanh
nghiệp tư nhân. Vốn chủ sở hữu được sử dụng lâu dài, không phải trả lãi cho
động, nguồn hàng hóa,... của DN. Trong cơ chế thị trường, vốn kinh doanh
còn được xem xét quyền sở hữu đối với vốn. Và đây là một tiêu chí quan
trọng để phân loại DN là doanh nghiệp Nhà nước, DN tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần. Như vậy quyền sở hữu vốn khác nhau
các DN sẽ có các tên gọi khác nhau.
Vốn kinh doanh thực chất là nguồn của cải của xã hội được tích lũy và
tập trung lại. Nó chỉ là một điều kiện, một nguồn lực để đưa vào kinh doanh.
Tuy nhiên, nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng chúng một cách
đúng hướng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
II. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực
hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết
quả đó trong những điều kiện nhất định
1
. Xét theo góc độ kết quả mà chủ thể
nhận được ta có hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân. Tuy nhiên
đối với doanh nghiệp thì hiệu quả tài chính là mục tiêu hàng đầu được đặt ra
trước khi bước vào hoạt động kinh doanh. Hiệu quả tài chính được hiểu là
hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Tiêu chuẩn để đánh giá
hiệu quả tài chính là lợi nhuận cao nhất và ổn định. Lợi nhuận của doanh
nghiệp được tạo ra bởi các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp trong đó
1
Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước – trang 5.
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 15 -
nguồn lực về vốn đóng vai trò quyết định. Điều này cũng có nghĩa rằng đồng
vốn mà doanh nghiệp bỏ ra phải thu về được lợi nhuận cao nhất. Đây chính là
hiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại.
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh
kinh tế vĩ mô. Do đó, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước ảnh hưởng
không nhỏ tới quá trình sử dụng vốn của các DN. Bất kỳ một sự thay đổi nhỏ
nào trong chính sách kinh tế của Nhà nước đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián
tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp. Riêng đối với hoạt động vốn của DN rất
nhạy cảm đối với chính sách kinh tế của Nhà nước. Chẳng hạn nếu Nhà nước
tăng lãi suất sẽ ảnh hưởng tới các khoản nợ của DN,... Vì vậy, để sử dụng vốn
một cách hiệu quả DN không thể không chú ý tới các chính sách kinh tế của
Nhà nước.
Diễn biến của nền kinh tế cũng là một trong những nhân tố khách quan
quan trọng có tác động khá trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của DN. Nếu
thị trường bình ổn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của
DN, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN. Ngược lại, nếu thị trường
bất ổn, lạm phát cao dẫn tới đồng vốn mà DN sử dụng sẽ kém hiệu quả. Vì
vậy trong quá trình kinh doanh của mình, các DN cần nắm bắt sự biến động
của thị trường một cách nhanh chóng và chính xác để từ đó có những quyết
định đúng đắn.
Khoa học kỹ thuật đang ngày càng tiến bộ có tác động mạnh mẽ tới đời
sống của con người. Một DN nếu biết khai thác và áp dụng công nghệ mới
một cách hiệu quả sẽ mang lại kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh. Chẳng
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 17 -
hạn nếu DN áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất sẽ nâng cao
chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất, tiết kiệm thời gian,... Muốn vậy đòi
hỏi DN phải kịp thời nắm bắt các công nghệ tiên tiến và có giải pháp đầu tư
thỏa đáng cho nghiên cứu phát triển công nghệ.
2.2. Nhân tố chủ quan
1
- Chu kỳ sản xuất: Đây là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến
hiệu quả sử dụng vốn. Nếu chu kỳ sản xuất ngắn, vốn thu hồi nhanh, DN sẽ
có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất tái đầu tư. Ngược lại nếu chu kỳ sản
cũng được nâng lên một cách rõ rệt.
Trên đây chỉ là những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng vốn của hầu hết các DN. Trên thực tế, tùy vào từng DN mà còn có các
nguyên nhân tác động khác. Điều quan trọng là đối với mỗi DN đó là cần nắm
bắt được những tác động tốt và xấu tới DN mình. Để từ đó có hướng khắc
phục những ảnh hưởng xấu, và tận dụng những ảnh hưởng tốt cho hoạt động
kinh doanh của DN.
3. Chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
1
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp, chúng ta có
thể sử dụng nhóm chỉ tiêu sau:
3.1. Số vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh.
KD
VKD
V
TR
SV =
Trong đó:
VKD
SV - Số vòng quay vốn kinh doanh
TR - Tổng doanh thu.
KD
V - Vốn kinh doanh.
1
Giáo trình quản trị kinh doanh – trang 618
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 19 -
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ đem lại
bao nhiêu đồng doanh thu.
Đánh giá: Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và
tiêu sức sản xuất của tài sản cố định:
R
G
TSCĐ
TSCĐ
SV
Π
=
Trong đó:
TSCĐ
SV - Sức sản xuất của tài sản cố định.
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 20 -
G
TSCĐ
- Tổng giá trị tài sản cố định bình quân trong kỳ.
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh một đồng kết quả kinh doanh cân fphair
có bao nhiêu đồng TSCĐ. Do vậy, phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
TSCĐ để xác định tính hiệu quả và nguyên nhân của việc sử dụng không hiệu
quả TSCĐ.
3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của thời kỳ tính toán được xác định:
LĐ
R
VLĐ
V
H
Π
=
365365
==
Trong đó:
LC
SN
- Số ngày bình quân của một vòng luân chuyển VLĐ.
Tuy nhiên, các chỉ tiêu hiệu quả này cũng còn đang tiếp tục được tranh
cãi.
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 21 -
3.4. Hiệu quả sử dụng VLĐ tính theo lợi nhuận.
Chỉ tiêu này được xác định bằng tích của tỷ suất lợi nhuận trong tổng
giá trị kinh doanh với số vòng luân chuyển VLĐ:
LĐ
R
VLĐ
V
TR
x
TR
H
Π
=
Như vậy nếu cố định chỉ tiêu tỷ trọng lợi nhuận trong vốn kinh doanh thì
hiệu quả sử dụng VLĐ tỷ lệ thuận với vòng quay của VLĐ. Tăng số vòng
quay của VLĐ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ.
Vốn lưu động bình quân trong năm được tính bằng cách cộng mức vốn
lưu động của 365 ngày trong năm rồi chia cho 365. Tuy nhiên để đơn giản,
trong thực tế thường tính như sau:
2
chính là kết quả từ việc sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp. Sinh lời, lỗ hay
hòa vốn. Để từ đó doanh nghiệp sẽ có kế hoạch kinh doanh cho chu kỳ tiếp
theo. Và để xác định được điều này, doanh nghiệp cần phải phân tích hiệu quả
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 22 -
sử dụng vốn một cách chi tiết và chính xác. Làm tốt được bước này chính là
doanh nghiệp đang và sẽ sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn của mình.
Như vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một công cụ giúp cho
doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác tình hình sử dụng vốn cũng như tiềm
lực tài chính mà doanh nghiệp đang có. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra
các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp. Việc phân tích sẽ cho
doanh nghiệp trả lời được một số câu hỏi như: Doanh nghiệp có bảo toàn
được vốn không? Cơ cấu vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào có phải là một cơ
cấu vốn tối ưu? Mức sinh lời của vốn đạt được ở giá trị cao hay thấp? Tình
hình phân bổ vốn của doanh nghiệp như thế nào?... Tất cả những câu hỏi đó
sẽ được giải đáp qua quá trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn. Từ thực trạng
sử dụng vốn mà doanh nghiệp phân tích được, doanh nghiệp có thể đánh giá
được những mặt được và chưa được trong quá trình sử dụng vốn. Doanh
nghiệp có thể phát huy những mặt tốt và khắc phục những mặt chưa tốt để
việc sử dụng vốn mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Cũng từ kết
quả phân tích, doanh nghiệp có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng xấu
tới quá trình sử dụng vốn và có biện pháp hạn chế tối đa những ảnh hưởng đó.
2. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
1
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một phần trong quy trình phân tích
tài chính doanh nghiệp. Nó được phân tích thông qua một hệ thống các
phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng có được các
thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát
nhằm đưa ra những quyết định tài chính kịp thời, đúng đắn và phù hợp.
1
Chuyên đề tốt nghiệp - 24 -
đổi của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu
phải xác định được các ngưỡng, các định mức, để nhận xét đánh giá tình hình
tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá
trị các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân
thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các
mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh
toán, nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn
vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng
sinh lời.
Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ từng bộ phận
của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo giác độ
phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ
mục tiêu phân tích của mình.
Trong phạm vi bài viết này sẽ sử dụng xen kẽ hai phương pháp trên.
Tuy nhiên với phương pháp phân tích tỷ lệ, người viết chỉ sử dụng các tỷ lệ
thể hiện được hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp như nhóm tỷ lệ
về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời, nhóm tỷ lệ về
năng lực hoạt động kinh doanh.
3. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
3.1. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá
sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn và
cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phan Thị Quỳnh Anh Lớp: Quản lý kinh tế 46A
Chuyên đề tốt nghiệp - 25 -
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dung vốn trước tiên,
người ta trình bày BCĐKT dưới dạng bảng cân đối báo cáo từ tài sản đến