LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm đổi mới, sức mạnh tổng thể nói chung và năng lực cạnh tranh nói
riêng của Việt Nam đã được cải thiện đáng kể. Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa
đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội nước ta đang
đứng trước cơ hội và thách thức mới, đòi hỏi phải đẩy nhanh hơn nữa tốc độ tăng
trưởng, đi đôi với chất lượng phát triển kinh tế, xã hội, đương đầu với nhiều áp lực
cạnh tranh gay gắt trong tiến trình hội nhập.
Thép là một ngành Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong công cuộc CNH-
HĐH, quá độ đi lên CNXH của Việt Nam. Ngành Thép cũng đang đứng trước những
khó khăn nhất định khi Việt Nam tham gia vào tiến trình hội nhập.
Chính vì vậy, em đã chọn đề tài “Nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành thép
Việt Nam trong qúa trình hội nhập khu vực và quốc tế” để nghiên cứu và thực hiện.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm 3 phần:
Phần 1. Lý luận về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
Phần 2. Thực trạng khả năng cạnh trannh của ngành thép Việt Nam trong quá
trình hội nhập khu vực và thế giới.
Phần 3. Các định hướng nâng cao khả năng cạnh tranh của nghành thép
Việt Nam
Do trình độ còn hạn hẹp và thời gian hạn chế nên đề án không tránh khỏi những
thiếu sót nhất định. Vì vậy em mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến của
thầy cô. Em cũng xin chân thành cảm ơn Th.s Ngô Việt Nga đã giúp em hoàn thành đề
án này
1
PHN 1: Lí LUN V CNH TRANH V KH NNG
CNH TRANH
1.1 Cỏc khỏi nim v cnh tranh v kh nng cnh tranh
1.1.1 Khỏi nim v cnh tranh
Khái niệm về cạnh tranh đợc nhiều tác giả trình bày dới nhiều góc độ khác nhau,
trong các giai đoạn khác nhau của nền kinh tế xã hội. Dới thời kì Chủ nghĩa T bản phát
triển vợt bậc, Mác quan niệm rằng Cạnh tranh TBCN là sự ganh đua, sự đấu tranh gay
gắt giữa các nhà T bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu
Thứ nhất: Cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải:
-Tối u hoá các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh
-Không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
-Nhanh chóng tiếp cận cơ hội kinh doanh mới.
-Không ngừng phục vụ tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng cuối cùng.
Thứ hai: Cạnh tranh làm cho giá cả hàng hoá dịch vụ giảm xuống nhng chất l-
ợng lại đợc nâng cao kích thích sức mua làm tăng tốc độ tăng trởng của nền kinh tế.
Thứ ba: Cạnh tranh là động lực thúc đẩy đổi mới.
Thứ t: Cạnh tranh là cái nôi nuôi dỡng đào tạo các nhà kinh doanh giỏi và chân
chính.
Tóm lại: Cạnh tranh là sự vơn lên mạnh mẽ của các nhà sản xuất để sản xuất một
cách dễ dàng các loại sản phẩm hàng hoá, chiếm lĩnh, mở rộng thị trờng và thu đợc lợi
nhuận cao. Cạnh tranh làm cho nền kinh tế xã hội phát triển là điều kiện quan trọng phát
triển nền sản xuất, tiến bộ về kỹ thuật, tạo điều kiện giáo dục tính năng động tháo vát cho
các nhà sản xuất kinh doanh. Nhng bên cạnh đó vẫn còn những vấn đề còn tồn tại cần
phải giải quyết nh cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến thiệt hại cho cả ngời sản xuất lẫn
ngời tiêu dùng những thủ đoạn lừa bịp, hàng giả, hàng lậu.
1.1.3 Khỏi nim kh nng cnh tranh
Theo cỏch tip cn kh nng cnh tranh tm quc gia
Cỏch tip cn ny da trờn quan im din n kinh t th gii (gi tt l
WEF).Theo nh ngha ca WEF thỡ kh nng cnh tranh ca mt quc gia l kh nng t
c v duy trỡ mc tng trng cao trờn c s cỏc chớnh sỏch, th ch vng vng tng
i v cỏc c trng kinh t khỏc.(WEF-1997).
3
Như vậy khả năng cạnh tranh của một quốc gia được xác định trước hết bằng mức độ
tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân và sự có mặt ( hay thiếu vắng) các yếu tố quy định
khả năng tăng trưởng kinh tế dài hạn trong các chính sách kinh tế đã được thực hiện.Cũng
theo WEF thì các yếu tố xác định khả năng cạnh tranh được chia làm 8 nhóm chính bao
gồm 200 chỉ số khác nhau.
Cách tiếp cận dựa trên quan điểm của M.Poter về chỉ số năng suất: Ông cho rằng
chi phớ cho nghiờn cu v trin khai,sn phm bao gm cỏc ch s v cht lng s khỏc
bit,u vo v cỏc chi phớ khỏc nh giỏ c u vo v h s chi phớ cỏc ngun lc.
1.2 Phõn loi cnh tranh
Có nhiều cách phân loại cạnh tranh dựa trên các tiêu thức khác nhau.
1.2.1 Căn cứ vào các chủ thể tham gia thị trờng
Cạnh tranh giữa những ngời bán với ngời mua
Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật Mua rẻ, bán đắt những ngời bán muốn bán
những sản phẩm của mình với giá cao nhất, ngợc lại những ngời mua lại có tham vọng
mua đợc hàng hoá với giá rẻ. Hai lực lợng này hình thành lên hai phía cung cầu trên thị
trờng. Giá cuối cùng (Giá cân bằng) là giá thống nhất giữa ngời mua và ngời bán sau
một quá trình mặc cả với nhau mà theo đó hoạt động Bán - Mua đợc thực hiện.
Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau
Là cuộc cạnh tranh dựa trên cơ sở quy luật cung cầu. Khi lợng cung một loại hàng hoá
dịch vụ nào đó mà thấp hơn so với nhu cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh giữa những
ngời mua sẽ trở lên quyết liệt. Lúc đó giá cả hàng hoá dịch vụ sẽ tăng vọt nhng do
hàng hoá dịch vụ khan hiếm lên ngời mua vẫn chấp nhận gía cao để mua thứ mà mình
cần. Kết quả là ngời bán thu đợc lợi nhuận cao, còn ngời mua thì mất thêm một số tiền.
Đây là cuộc canh tranh mà theo đó những ngời mua sẽ bị thiệt còn ngời bán sẽ đợc lợi.
Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau
Đây là cuộc cạnh tranh chính trên thị trờng tính gay go khốc liệt nhất mà có ý nghĩa
sống còn đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau, thủ tiêu nhau
để giành giật khách hàng và thị trờng làm cho giá cả không ngừng giảm xuống và ngời
mua sẽ đợc lợi kết quả đánh giá doanh nghiệp nào chiến thắng trong cuộc cạnh tranh
này là viẹec tăng doanh số tiêu thụ, tăng tỷ lệ thị phần cùng với nó là việc tăng lợi
nhuận, tăng đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất.Thực tế cho thấy khi sản xuất hàng hoá
càng phát triển số ngời bán càng tăng lên thì cạnh tranh cũng càng quyết liệt.
1.2.2 Căn cứ vào mức độ tính chất cạnh tranh trên thị trờng
Cạnh tranh hoàn hảo
5
Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trờng có rất nhiều ngời bán và không có ngời nào
1.2.3 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế
6
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Là cuộc cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất và tiêu
thụ một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó. Trong cuộc cạnh tranh này, các chủ doanh
nghiệp tìm mọi cách thôn tính lẫn nhau, giành khách hàng về mình. Biện pháp của
cạnh tranh chủ yếu là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản
xuất nhằm làm giảm giá trị cá biệt của hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất ra thấp hơn
giá trị xã hội để thu đợc nhiều lợi nhuận siêu nghạch. Kết quả của cạnh tranh là kỹ
thuật sản xuất phát triển, điều kiện sản xuất trung bình trong một ngành sản xuất thay
đổi. Giá trị xã hội của hàng hoá đợc xác định lại, tỷ suất lợi nhuận giảm xuống đồng
thời các doanh nghiệp chiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị tr-
ờng, những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh thậm chí bị phá sản.
Cạnh tranh giữa các ngành
Là cuộc cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp hay đồng minh giữa các nhà doanh
nghiệp trong ngành kinh tế với nhau, nhằm giành lợi nhuận cao nhất. Trong quá trình
cạnh tranh các doanh nghiệp luôn bị hấp dẫn bởi các ngành có lợi nhuận cao hơn. Sự di
chuyển này sau một thời gian nhất định vô hình dung đã hình thành lên một sự phân
phối vốn hợp lí giữa các ngành sản xuất để rồi kết quả cuối cùng là các chủ doanh
nghiệp đầu t với các ngành khác với cùng một số vốn chỉ thu đợc một lợi nhuận nh
nhau tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành.
1.3 Ch tiờu ỏnh giỏ kh nng cnh tranh
ỏnh giỏ kh nng cnh tranh ca doanh nghip ta cú th da vo mt s ch tiờu
sau
Th phn
Doanh thu l s tin m doanh nghip thu c khi bỏn hng hoỏ hoc dch v. Bi
vy m doanh thu cú th c coi l mt ch tiờu ỏnh giỏ kh nng cnh tranh..Trờn
thc t cú rt nhiu phng phỏp khỏc nhau ỏnh giỏ kh nng cnh tranh ca doanh
nghip so vi cỏc doanh nghip khỏc, trong ú th phn l mt ch tiờu thng hay c
s dng. Th phn c hiu l phn th trng m doanh nghip chim gi trong tng
Uy tớn ca doanh nghip l mt trong nhng ch tiờu quan trng ỏnh giỏ nng
lc cnh tranh ca doanh nghip. Doanh nghip no cú uy tớn s cú nhiu bn hng,
nhiu i tỏc lm n v nht l cú mt lng khỏch hng rt ln.C s, tin to
8
Tng li nhun
Tng doanh thu
được uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải có một nguồn vốn đảm bảo để
duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống máy móc, cơ sở hạ tầng đáp
ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh.Yếu tố quan trọng nhất để tạo nên uy tín
của doanh nghiệp đó là “ con người của doanh nghiệp” Trong nền kinh tế thị trường yếu
tố nổi bật nhất để đánh giá khả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp đó là nhãn hiệu
sản phẩm.
Thiết kế nhãn hiệu sản phẩm
Khi xây dựng một sản phẩm, các nhà quản trị sẽ lưu tâm đến rất nhiều đến nhãn hiệu
sản phẩm, một nhãn hiệu sản phẩm hay và ấn tượng góp phần không nhỏ vào sự thành
công của sản phẩm, nó giúp phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với đối thủ cạnh
tranh khác và là cộng cụ để doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu
Các giá trị tài sản nhãn hiệu
Tài sản nhãn hiệu là giá trị của một nhãn hiệu của sản phẩm do uy tín của nhãn hiệu sản
phẩm đó đem lại. Quản trị giá trị nhãn hiệu là một trong các công việc mang tính chiến
lược quan trọng nhất, nó được xem là một trong những dạng tầm tiềm năng có giá trị
cao.
Năng lực quản trị
Năng lực của nhà quản trị được thể hiện ở việc đưa ra các chiến lược, hoạch định hướng
đi cho doanh nghiệp. Nhà quản trị giỏi phải là người giỏi về trình độ, giỏi về chuyên
môn nghiệp vụ, có khả năng giao tiếp, biết nhìn nhận và giải quyết các công việc mộ
cách linh hoạt và nhạy bén, có khả năng thuyết phục để người khác phục tùng mệnh
lệnh của mình một cách tự nguyện và nhiệt tình.Biết quan tâm, động viên, khuyến khích
cấp dưới làm việc có tinh thần trách nhiệm. Ngoài ra nhà quản trị còn phải là người
biết nhìn xa trông rộng, vạch ra những chiến lược kinh doanh trong tương lai với cách
Đổi mới đội ngũ nhân lực
Trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm cho xã hội ngời lao động
không những là yếu tố của quá trình sản xuất mà còn là một yếu tố quan trọng tác động
có tính quyết định vào việc phát huy đồng bộ có hiệu quả các yếu tố khác. Qua nghiên
10
cứu thực tế ở một số doanh nghiệp nớc ta và một số nớc khác trên thế giới, chúng ta có
thể nói rằng dù khả năng về vốn, tổ chức quản lý và công nghệ có dồi dào hiện đại bao
nhiêu, cũng sẽ trở thành vô ích nếu doanh nghiệp đó sở hữu một đội ngũ cán bộ và
công nhân kỹ thuật yếu kém về năng lực và tay nghề, hiệu quả sử dụng đồng vốn
không cao thậm chí còn có kết quả ngợc lại với mục tiêu của doanh nghiệp. Điều này
đồng nghĩa với không nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó
trong quá trình phát triển mỗi doanh nghiệp phải phát huy đợc hiệu quả nguồn nhân lực
của mình đồng thời ngày càng nâng cao số lợng cũng nh nâng cao chất lợng nguồn
nhân lực.
1.4.2 Nhõn t bờn ngoi
Bao gồm các yếu tố: Các giai đoạn trong chu kỳ kinh tế,nguồn cung cấp tín dụng, tốc
độ tăng trởng GDP, tỷ lệ lạm phát,tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp.
Tốc độ tăng trởng cao làm cho thu nhập dân c tăng,khả năng thanh toán của họ
tăng dẫn đến sức mua tăng. Đây là cơ hội tốt cho các nhà doanh nghiệp, nếu doanh
nghiệp nào nắm đợc điều này và có đủ khả năng đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng (số
lợng, giá bán, chát lợng,mẫu mã)thì chắc chắn doanh nghiệp đó thành côngvà có khả
năng cạnh tranh cao.
Khi nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao thì hiệu quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp là cao, khả năng tích tụ và tập chung t bản lớn. Họ sẽ đầu t và phát triển sản
xuất với tốc độ cao và nh vậy các nhu cầu các t liệu sản xuất lại tăng, các doanh nghiệp
lại có cơ hội kinh doanh và có khả năng cạnh tranh cao.
Lãi xuất cho vay của các ngân hàng cũng có ảnh hởng rất lớn đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp thiếu vốn phải đi vay ngân hàng.
Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nớc có tác động nhanh chóng và sâu
sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng nhất là trong điều
cho các doanh nghiệp hiện tại vì thông thờng những ngời đi sau thờng có nhiều căn cứ
cho việc gia quyết định hơn và những chiêu bài của họ thờng bất ngờ.
Để chống các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các doanh nghiệp thờng xuất hiện các
chiến lợc nh phân biệt sản phẩm nâng cao chất lợng, bổ sung thêm những đặc điểm
mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm nhằm làm cho sản phẩm
của mình có những đa cực điểm khác biệt hoặc nổi trội trên thị trờng, hoặc phấn đấu
giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ.
Sức ép của ngời cung ứng
Với vai trò là ngời cung cấp các yếu tố đầu vào quá trình sản xuất, quyền lực các
nhà cung ứng đợc khẳng định thông qua sức ép về giá nguyên liệu. Nhiều nhà cung
12
ứng tạo ra sự cạnh tranh trên thị trờng nguyên vật liệu, nó có tác dụng làm giảm chi phí
đầu vào cho các nhà sản xuất. Tính độc quyền của nhà cung ứng tạo ra cho họ những
điều kiện để ép giá những nhà sản xuất, gây ra những khó khăn cho việc thực hiện cạnh
tranh bằng giá.Để giảm bớt ảnh hởng xấu từ phía các nhà cung ứng các nhà doanh
nghiệp cần phải có mối quan hệ tốt với họ hoặc mua của nhiều ngời trong đó chọn ra
nhà cung cấp chính, đồng thời tích cực nghiên cứu tìm nguyên vật liệu thay thế, dự trữ
nguyên vật liệu hợp lí.
Sức ép của ngời mua (Khách hàng)
Ngời mua tranh đua với ngành bằng cách ép giá giảm xuống, mặc cả để có chất l-
ợng tốt hơn và đợc phục vụ nhiều hơn đồng thời còn làm cho các đối thủ chống lại
nhau. Tất cả đều làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành nói chung và của doanh nghiệp
trong ngành nói riêng. Quyền lực của mỗi nhóm khách hàng của doanh nghiệp phụ
thuộc vào một loạt các đặc điểm về tình hình thị trờng của nhóm và tầm quan trong của
các hàng hoá mà khách hàng mua của doanh nghiệp Việc lựa chọn các nhóm khách
hàng của doanh nghiệp phải đợc xem xét nh là một chiến lợc tối quan trọng. Một
doanh nghiệp có thể cải thiện đợc đúng chiến lợc của mình bằng cách kiếm những
khách hàng có ít quyền lực đối với họ nhất.
13