Một số Giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Cty Bánh kẹo Hải Hà - Pdf 11

Lời mở đầu
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trờng cạnh tranh phải có những vị trí nhất định,
chiếm lĩnh những phần thị trờng nhất định. Đây là điều kiện duy nhất duy trì sự tồn tại
của doanh nghiệp đó trong thị trờng.
Thị trờng tiêu thụ bánh kẹo trong nớc đang mở rộng, tạo nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp thâm nhập vào các khoảng trống. Trong những năm qua có nhiều doanh nghiệp
mới nhảy vào thị trờng, nhng những doanh nghiệp cũ vẫn giữ đợc thị phần của mình
chủ yếu là nhờ lí do này. Tuy nhiên trong khoảng 10 -15 năm nữa khi thị trờng chỉ tăng
trởng ít thì cờng độ cạnh tranh sẽ dữ dội hơn rất nhiều. Khi đó chỉ có những doanh
nghiệp có năng lực cạnh tranh mới tồn tại đợc trong thị rờng này. Vì vậy, ngay từ bây
giờ các doanh nghiệp phải đa ra những biện pháp nhằm để xây dựng lợi thế cạnh tranh
bền vững, dài hạn cho mình để thắng đợc đối thủ cạnh tranh trong tơng lai. Muốn nh vậy
trớc hết phải có nguồn lực và sau nữa là phải bằng những khả năng, kỹ năng, nghệ thuật
khai thác các nguồn lực hiện có để xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững. Công ty bánh
kẹo Hải Hà không nằm ngoài quy luật cạnh tranh của cơ chế thị trờng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty bánh kẹo Hải Hà, đã giúp em hiểu rõ hơn hoạt động
thực tế của một doanh nghiệp, rèn luyện thêm khả năng nghiên cứu, phân tích và đánh
giá hoạt động quản lý kinh doanh thực tiễn ở cơ sở. Với tính chất quan trọng bao trùm
của yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nên em đã chọn đề tài
Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Công ty bánh kẹo
Hải Hà. Vì thời gian và vốn kiến thức có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào
ba công cụ cạnh tranh chủ yếu đó là sản phẩm, giá và thời gian-dịch vụ.
Đề tài đề cập đến những nét đặc trng về năng lực cạnh tranh của Công ty và một số
giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty với kết cấu nh sau:
Phần thứ nhất: Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hởng tới năng lực
cạnh tranh của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
1
Phần thứ hai: Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty bánh kẹo Hải
Hà.
Phần thứ ba: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ở Công ty
bánh kẹo Hải Hà.

Đến năm 1962, Xí nghiệp Miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.
Thời kỳ này Xí nghiệp đã thử nghiệm thành công và đa vào sản xuất các mặt hàng dầu,
tinh bột ngô cung cấp cho nhà máy pin Văn Điển.
Năm 1966, Viện thực vật đã lấy nơi đây làm cơ sở vừa sản xuất thử nghiệm các đề
tài thực phẩm, vừa phổ biến cho các địa phơng sản xuất nhằm giải quyết hậu cần tại chổ.
Từ đó nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Thực Nghiệm Hải Hà. Ngoài sản xuất bột ngô,
nhà máy còn sản xuất viên đạm, cháo tơng, nớc chấm lên men, nớc chấm hoa quả, dầu
đạm tơng, bánh mỳ, bột dinh dỡng trẻ em và bớc đầu nghiên cứu mạch nha.
_ Giai đoạn 1968-1991:
Tháng 6 năm 1970, thực hiện chủ trơng của Bộ lơng thực thực phẩm, nhà máy đã
chính thức tiếp nhận phân xởng kẹo của nhà máy Hải Châu bàn giao sang với công suất
3
900tấn/ 1năm. Với nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo nha, giấy tinh bột và lấy tên là Nhà
Máy Thực Phẩm Hải Hà, với số cán bộ công nhân viên là 555 ngời.
Đến 1980, nhà máy chính thức có 2 tầng nhà với tổng diện tích sử dụng là 2500m2,
số cán bộ công nhân viên là 900 ngòi.
Năm 1988, do việc sáp nhập các cán bộ nhà máy trực thuộc Bộ công nghiệp và công
nghiệp thực phẩm quản lý. Thời kỳ này nhà máy mở rộng và phát trển thêm nhiều dây
chuyền sản xuất, dần dần hoàn chỉnh luận chứng kinh tế. Sản phẩm của nhà máy đợc
tiêu thụ rộng rãi. Một lần nữa nhà máy đổi tên thành Nhà Máy Kẹo Xuất Khẩu Hải
Hà.Với tốc độ tăng trởng hàng năm từ 1% đến 15%, sản xuất từ chổ thủ công đã dần tiến
tới cơ giới hoá 70-80% với số vốn nhà nớc giao từ ngày 1/1/1991 là 5454 triệu đồng.
_Giai đoạn 1992 đến nay:
Tháng 1/1992, nhà máy chuyển về Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.
Theo quyết định 397 của Bộ công nghiệp nhẹ ngày 15/4/1994 nhà máy đợc quyết định
đổi tên thành Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà với tên giao dịch HAIHACO trực thuộc Bộ
công nghiệp quản lý.
Năm 1993 công ty liên doanh với công ty Kotobuki(Nhật Bản) thành lập liên doanh
Hải Hà- Kotobuki. Với tỷ lệ góp vốn:
. Việt Nam 30% (12tỷ).

Phụ
Trợ
XN
t.phẩm
Việt
TRì
XN
dinh dư
ỡng
N.Định
PX
bánh
kem
xốp
PX
bánh
bích
quy
PX
làm
bột
gạo
PX
kẹo
cứng
Px
kẹo
mềm
PX
kẹo

1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng và vị trí các bộ phận của Công ty đợc sắp xếp nh sau:
Tống giám đốc đợc sự giúp đỡ của PTGĐ kinh doanh và PTGĐ tài chính trong
việc nghiên cứu, điều hành, tìm kiếm các giải pháp tối u cho những vấn đề
phức tạp. Là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, tập thể ngời lao động về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kinh doanh: Gồm 18 ngời, trong đó có 1 trởng phòng, 2 phó phòng,
còn lại là các nhân viên phụ trách các mảng công việc. Phòng kinh doanh có
chức năng:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Điều độ sản suất và lập kế hoạch.
Cung ứng vật t sản xuất, cân đối kế hoạch thu mua, ký hợp đồng thu mua
vật t thiết bị.
Ký hợp đồng và theo dõi việc thực hiện tiêu thụ sản phẩm.
Tổ chức hoạt động Marketing từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ, thăm dò
thị trờng, quảng cáo, mở rộng thị trờng lập ra các chiến lợc tiếp thị.
6
Lập kế hoạch phát triển cho các năm sau.
Phòng kỹ thuật : Gồm có 18 ngời. Phòng kỹ thuật có chức năng:
Nghiên cứu kỹ thuật cơ điện, công nghệ.
Theo dõi thực hiện quá trình công nghệ.
Nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới.
Đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm.
Xây dựng định mức nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm
Phòng tài vụ: Gồm có 14 nhân viên, trong đó có trởng phòng, phó phòng, kế
toán trởng còn lại là các nhân vien kế toán. Với chức năng:
Đảm bảo vốn hoạt động sản xuất khinh doanh
Tổ chức công tác hạch toán kế toán
Đánh giá kết quả lao động của cán bộ công nhân viên
Phân tích kết quả kinh doanh của từng tháng, quý, năm

cửa hàng
Nhóm Mar
Kho
Đội xe
XN
bánh
XN
kẹo
XN
phụ
trợ
XN
Việt
Trì
XN
Nam
Định
Nhà

ăn
Ban
bảo
vệ
Văn
phòng
Phòng kỹ thuật
Phòng
KCS
Phòng
ĐT- PT

10
STT

Tên thiết bị
Công suất
(kg/giờ)
Nớc sản
xuất
Năm sản
xuất
1
Nồi nấu kẹo chân không 300 Đài Loan 1994
2
Dây chuyền SX Kẹo cứng 500 Italia 1995
3
Dây chuyền SX Kẹo mềm 1000 Hà Lan 1996
4
Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly 320 Australia 1996
5
Dây chuyền sản xuất kẹo Caramen 200 Đức 1998
6
Dây chuyền sản xuất bánh Cracker 300 Đan Mạch 1992
7
Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp 500 Malaixia 1999
8
Dây chuyền sản xuất bánh Biscuit 500 Italia 1999
9
Dây chuyền đóng gói bánh 200 Nhật Bản 1995
10
Dây chuyền sản xuất kẹo Chew 400 Đức 2001

Bên cạnh những dây chuyền công nghệ tiên tiến nhập về từ Đức, Nhật, Italia,..thì
hiện tại Công ty vẫn còn duy trì một số máy móc đã quá lạc hậu, là nguyên nhân của sự
không đồng bộ trong sản xuất, là nguyên nhân của sản phẩm hỏng, sự hao hụt nguyên
vật liệu, giảm năng suất và chất lợng sản xuất, tăng giá thành sản phẩm ảnh hởng tiêu
cực đến năng lực cạnh tranh.
Đặc điểm về quy trình công nghệ.
Với đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo, quy trình công nghệ có ảnh hởng lớn đến
chất lợng của sản phẩm cũng nh khả năng tiết kiệm nguyên vật liệu.
Phơng pháp tổ chức sản xuất của công ty là phơng pháp sản xuất dây chuyền.
Mỗi xí nghiệp, phân xởng đợc phân công hoá một chủng loại sản phẩm nhất định do
vậy mối liên hệ sản xuất- kỹ thuật của các xí nghiệp không ràng buộc, phụ thuộc lẫn
nhau. Với 3 chủng loại chính là: kẹo cứng, kẹo mềm, bánh các loại, có quy trình công
nghệ sản xuất nh sau:
Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm
12
Nguyên vật liệu
Hoà tan
Nấu
Làm nguội
Tạo hình
Bao gói
Đóng thành phẩm
Phụ liệu
hương liệu
Kẹo đầu đuôi
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng có nhân
Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ sản xuất bánh
13
Nguyên vật liệu
Hoà tan

chiếm tỷ trọng lớn nh: đờng, bột mỳ, nha, gluco, sữa, váng sữa, bơ, hơng liệu... và
14
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm: kẹo cứng 73.4%, kẹo mềm 71.2%, bánh
65%.
*Công tác thu mua:
Hiện nay, Công ty có một mạng lới cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất bảo đảm
đúng thời hạn và chất lợng đúng. Một phần do thị trờng trong nớc cung cấp nh: đờng,
sữa, gluco, bột gạo, cà phê... Với những nhà cung ứng nh nhà máy đờng Lam Sơn,
Quảng Ngải, Biên Hoà,Vạn Phúc, công ty sữa Việt Nam... Còn lại phần lớn là phải nhập
từ các nớc Tây Âu, úc ... với các nguyên liệu nh mạch nha, bột mỳ, sữa bột, Shortening,
bơ, kakao, hơng liệu... Đặc biệt Công ty đã tự sản xuất đợc một số loại nguyên liệu nh
glucoza, nha, giấy bột gạo, túi, nhãn...
Bảng 3: Một số nhà cung ứng trong nớc
Nhà cung ứng Tên vật liệu Khối lợng(tấn) Đơn giá
Công ty đờng Lam Sơn Đờng 809,8 5500
Công ty đờng Lam Sơn Gluco 1086,0 4400
Công ty đờng Quãng Ngãi Đờng 539,8 5450
Công ty đờng Quãng Ngãi Gluco 625,4 4370
Vina Flour Bột 505 1100
Liksil Bao bì
Tân Tiến Bao bì
Công ty sữa Việt Nam Sữa 130,2 5100
Công ty sữa Việt Nam Dầu bơ 25,6 7143
Với đặc điểm của nguyên liệu là khó bảo quản, dễ h hỏng, giảm phẩm chất nên để
đảm bảo chất lợng trớc khi đa vào sản xuất Công ty đã thực hiện kiểm tra từ khâu mua
vào đến lu kho.
* Công tác tổ chức quản lý kho:
Hệ thống quản lý kho nguyên vật liệu của Công ty tại trụ sở chính gồm 4 kho gồm 2
kho nguyên liệu chính, một kho bao bì và một kho vật t kỹ thuật. Kho đợc bố trí theo
nguyên tắc nhập trớc xuất trớc. Công ty thực hiện cấp phát nguyên vật liệu theo hạn mức

ì ì ì ì ì
2 Bột mỳ
ì ì
3 Gluco
ì ì ì ì
4 Shortening
ì ì ì
5 Sữa
ì ì ì ì
6 Bột gạo
ì ì ì
7 Bột gô
ì ì ì ì
8 Ka cao
ì ì ì ì
9 Cà phê
ì ì ì ì
10 Bơ
ì ì ì
11 Tinh dầu
ì ì ì ì
12 Axit chanh
ì ì
13 Lecithin
ì
14 Galatin
ì ì
15 Axit lactic
ì
16 Muối

- Về cơ cấu: Lao động của Công ty chủ yếu là nữ chiếm khoảng 70%. Vì tính chất sản
xuất của Công ty mang tính thời vụ nên ngoài lực lợng lao động dài hạn 58,13% Công ty
còn sử dụng lao động thời vụ 16,74%.
17
- Về công tác tuyển dụng: Công tác này do phòng tổ chức phụ trách. Trên cơ sở kế
hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, phòng tổ chức lập kế hoạch, qui trình tuyển
dụng đầy đủ các bớc: tuyển sơ bộ, xét duyệt hồ sơ, kiểm tra, phỏng vấn. Đối với lực lợng
lao động thời vụ thì quy trình tuyển dụng đơn giản hơn.
- Về chế độ đãi ngộ: Công ty thực hiện trả lơng theo sản phẩm cho ngời lao động.
Ngoài lơng Công ty còn áp dụng các hình thức thởng, phạt phù hợp, thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội cho ngời lao động dài hạn, thực hiện nghiêm túc quy chế
an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm. Tổ chức công đoàn của Công ty hoạt động thực
sự có hiệu quả, luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân
viên.
Có thể khẳng định nguồn nhân lực hiện nay của Công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu của
sản xuất và kinh doanh. Với đội ngũ công nhân có năng lực, trình độ, trách nhiệm và kỹ
luật, bên cạnh đó là đội ngũ quản trị viên có kinh nghiệm, kỹ năng và kỹ xảo, cùng với
sự năng động, sắc sảo của đội ngũ nhân viên kinh tế trẻ và sự linh hoạt, nhạy bén của
ban Giám đốc đang tạo ra một môi trờng, một sức mạnh vô hình kích thích sản xuất phát
triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.

18
bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty năm 2002
Chỉ tiêu
XN kẹo XN bánh XN
phụ trợ
XN
Việt Trì
XN
Nam Định

Tỷ lệ
%
Tổng 729 397 56 812 89 85 2168
1. Giới tính
- Nam
- Nữ
211
518
29
71
107
290
27
73
45
11
80
20
260
552
32
68
35
54
39
61
38
47
45
55

182
96
8,4
4,43
3. Hình thức lao động
- Trực tiếp
- Gián tiếp
644
85
88,3
11,7
365
32
91,9
8,1
48
8
85,7
14,3
764
48
94
6
75
14
84,2
15,8
0
85
0

60
21
19
66
13
10
74
14,6
11,4
70
12
3
82,3
14,2
3,5
1260
545
363
58,13
25,13
16,74
19
Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ
Hiện nay sản phẩm của Công ty đã có mặt trên 40 tỉnh thành trong cả nớc và 3 nớc
Lào, Mông Cổ, Trung Quốc. Với sự góp mặt của những doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo
vào thị trờng trong nớc, và sự mở rộng địa bàn của các doanh nghiệp Miền Nam ra cả n-
ớc, Công ty đang phải tham gia vào một cuộc canh tranh gay gắt.
Thị trờng tiêu thụ theo khu vực:
Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực thị trờng
Thị trờng 2000

khăn.
Thị trờng Miền Nam mức tiêu thụ còn nhỏ, là thị trờng không ổn định, nhng đang có
xu hớng tăng nhờ chiến dịch thâm nhập với sự hình thành hệ thống kênh phân phối ở
Miền nam của Công ty vào cuối năm 2001. Nhng trớc mắt sẽ đặt ra nhiều khó khăn rất
lớn một phần do khoảng cách địa lý, nguyên nhân lớn khác là có quá nhiều đối thủ cạnh
tranh nặng ký nh Biên Hoà, Kinh Đô, Liên doanh Perfetti...
Thị trờng xuất khẩu là thị trờng tiềm năng của Công ty, hàng năm khối lợng sản phẩm
tiêu thụ tăng cao hơn so với mức tăng ở các thị trờng trong nớc, tuy nhiên đây là thị tr-
ờng khó thâm nhập vì khó cạnh tranh với các mặt hàng của họ về chất lọng.

Bảng 7: Tóm tắt thị hiếu tiêu dùng trên 3 khu vực thị trờng
Khu
Đặc vực
điểm
Miền Trung Miền Bắc Miền Nam
Loại bánh kẹo
sử dụng
Bánh kẹo Huế, Hải Hà,
Quãng Ngãi, Biên Hoà...
Bánh kẹo Hải Hà,
Tràng An, Hải
Châu, Kinh Đô,
Quảng Ngãi...
Kinh Đô, Vinabico,
Biên Hoà...
Đặc điểm tiêu
dùng
-Thích mua kẹo cân hoặc
xé lẻ.
-Không quan tâm nhiều

7 377 394 428
8 356 400 459
9 487 493 527
10 640 646 694
Mùa lạnh
11 1013 1019 1079
12 2220 2226 2272
Tổng
11114 11566 12130
Đặc điểm về tài chính
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, vốn kinh doanh chủ yếu của Công ty do Nhà nớc cấp,
hạch toán kinh doanh độc lập, chịu trách nhiệm bảo toàn, phát triển vốn và thực hiện các
nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Bảng 9: Cơ cấu vốn của Công ty bánh kẹo Hải Hà
Chỉ tiêu
2000 2001 2002
Giá trị
(tỷ đ)
Tỷ
trọng(%)
Giá trị
(tỷ đ)
Tỷ
trọng(%)
Giá trị
(tỷ đ )
Tỷ
trọng(%)
22
1.Theo cơ cấu

100
57,97
156,31
214,28
10,56
203,72
214,28
27,05
72,95
100
4,93
95,07
100

Về mặt tài sản: Tài sản của Công ty không ngừng tăng qua các năm. Năm
2000 tổng tài sản của Công ty là 176,83 tỉ đồng, trong đó tài sản lu động
30,61%, đến năm 2002 tổng tài sản của Công ty là 214,28 tỉ đồng, trong đó
tài sản lu động là 27,05%.
Về mặt nguồn vốn: Vốn vay chiếm tỉ lệ rất lớn, tuy vốn chủ có tăng qua các
năm, năm 2000 vốn chủ 5,05tỉ chiếm 2,86%, năm 2001 vốn chủ là 5,35 tỉ
chiếm 2,88%, năm 2002 là 10,56tỉ chiếm 4,93%.
Tỉ lệ giữa vốn lu động và vốn cố định là 3/7, đây là tỉ lệ hợp lý của ngành sản xuất
bánh kẹo do đòi hỏi nguồn đầu t lớn cho máy móc thiết bị. Nguồn vốn vay chiếm tỉ
trọng lớn chứng tỏ Công ty rất có uy tín, tuy nhiên điều này làm khả năng huy động vốn
khó khăn hơn, chi phí vốn cao dẫn đến giá thành sản phẩm tăng làm giảm hiệu quả kinh
doanh, ảnh hởng tiêu cực tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Phần thứ hai:
Phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của
Công ty bánh kẹo Hải Hà

cùng với sự tăng trởng của doanh thu qua các năm. Năm 2000 chi phí quảng cáo chiếm
1,2% doang thu, năm 2001 là 1,46%, năm 2002 là 1,87%.
24
Tuy nhiên nếu so sánh với quy mô hoạt động quảng cáo của những Công ty khác trong
ngành thì phạm vi, mức độ, chi phí của các chiến dịch quảng cáo của Công ty còn quá
nhỏ. Những Công ty mới thâm nhập vào thị trờng trong nớc đã có những chỗ đứng vững
chắc với những sản phẩm đặc trng thì các chiến dịch quảng cáo rất hiệu quả của họ đóng
một vai trò rất quan trọng. Nh chúng ta đã thấy những chiến dịch quảng cáo rầm rộ của
Kinh Đô, Bibica hay Hữu Nghị với vụ mùa bánh Trung thu, nó đã khắc hoạ đợc tên tuổi
của những Công ty này với ngời tiêu dùng. Công ty Perfetti Việt Nam với sản phẩm kẹo
Alpenliebe đã tài trợ cho chơng trình truyền hình đợc nhiều ngời a thích, đó là một chiến
lợc mang lại hiệu quả rất lớn. Hay chơng trình tài trợ Seagame23 tổ chức tại Việt Nam
của Kinh Đô...
Ngoài hoạt động quảng cáo có thể kể đến vai trò thông tin của các hội nghị khách
hàng, hội nghị khách hàng là cơ hội rất tốt cho cả Công ty cũng nh khách hàng khi
muốn trao đổi thông tin với nhau. Hiện nay Công ty mỗi năm chỉ mới tổ chức hội nghị
khách hàng một lần thì cha tơng xứng với vai trò của nó.
Quảng cáo là một hoạt động có thể coi là hỗ trợ tích cực nhất để nâng cao năng lực
cạnh tranh của một Công ty. Đối với Công ty Hải Hà trong thời gian tới cần xác định đ-
ợc những chiến dịch quảng cáo với hiệu quả cao, một chiến dịch quảng cáo có quy mô
cần đợc xây dựng và thực hiện với một sự đầu t lớn do vậy Công ty cần thành lập bộ
phận chuyên trách nh bộ phận Marketing để đảm bảo hiệu quả cao.
2. Hoạt động triển lãm, hội chợ
Đây là hoạt động Công ty tham gia rầm rộ và cũng mang lại hiệu quả rất lớn. Công ty
tham gia hầu hết các hội chợ từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn nh những cuộc triển lãm
thanh niên ở quận đến các hội chợ mang tính quốc gia nh Hội chợ xuân, Hội chợ ngời
tiêu dùng, Hội chợ hàng Việt Nam chất lợng cao...Qua việc tham gia của Công ty tại các
25

Trích đoạn Hoạt động triển lãm, hội chợ Về chất lợng sản phẩm Về thời gian và dịch vụ Những mặt mạnh Những mặt yếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status