Đề tài: "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH quốc tế AN PHA NAM" - Pdf 11

Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG- XÃ HỘI
KHOA KẾ TOÁN
…………………
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ AN PHA NAM
Giáo viên hướng dẫn: Đoàn Tất Thành
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Kim Quy
Lớp : T46.KT2Lớp :
T46. KT2
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
1
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
MỤC LỤC
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
2
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
Danh mục các chữ viết tắt
Chữ cái viết tắt Nội dung chữ cái viết tắt
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
ĐVT Đơn vị tính
VNĐ Việt Nam đồng
GTGT Gía trị gia tăng
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
STT Số thứ tự

nhuận cho doanh nghiệp.
Sau khi thấy được tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương
em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Thương mại và sản xuất Hồng Thủyquốc tế AN PHA NAM” để làm chuyên
đề báo cáo thực tập dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập thầy Đoàn
Tất Thành.
Chuyên đề báo cáo của em gồm 3 chương:
- Chương 1: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý ảnh hưởng đến kế
toán tiền lương tại công ty.
- Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán tại công ty TNHH Thương mại và sản
xuấtquốc tế AN PHA NAM Hồng Thủy.
- Chương 3: Các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH
Thươngquốc tế AN PHA NAM mại và sản xuất Hồng Thủy.
Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không thể tránh
khỏi những sai sót và hạn chế vì vậy em mong được sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy Đoàn
Tất Thành
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
4
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
Em xin chân thành cảm ơn!

Chương 1CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY
1. Qúa trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Hồng Thủyquốc tế AN PHA NAM được
thành lập từ ngày 03/04/2007 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp giấy phép kinh
doanh số: 0102201594.
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Hồng Thủyquốc tế AN PHA
NAM.

Số tương
đối (%)
(1) (2) (3) (4) (5) (6)=(5)-(4) (7)=[(6)x1
00%]/(4)
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
5.492.881.024 8.696.777.725 11.711.441.521 3.014.663.795 34
2 Các khoản giảm trừ
doanh thu
8.272.364 4.185.600 -4.086.764 -49
3 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
5.492.881.024 8.688.505.361 11.707.255.921 3.018.750.559 35
4 Gía vốn hàng bán
5.259.484.553 8.365.439.862 11.139.953.874 2.774.514.008 33
5 Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch
vụ
233.396.472 323.006.499 567.302.047 244.295.584 75
6 Chi phí quản lý kinh
doanh
325.903.365 558.549.107 927.986.372 369.437.265 66
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
92.506.894 233.738.785 360.089.882 126.351.097 54
8 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
31.994.194 52.526.272 88.272.391 35.746.119 68
9 Chi phí thuế thu nhập

Kế toán
tổng
hợp(phó
phòng)
Kế toán
vật tư, tài
sản cố
định
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán
thanh
toán tiền
lương
Thủ quỹ
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
* Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn gỉaniarn, gọn nhẹ phù
hợp với yêu cầu quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viên thực hiện
và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và cấp trên về thông tin tài chính kế toán.
* Kế toán tổng hợp: Tổng hợp chi phí, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh.
* Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của vật liệu, xác định chi phí
nguyên vật liệu công trình.
* Kế toán thanh toán: Thực hiện thanh toán khối lượng công trình hạng mục công trình
và theo dõi các khoản công nợ.
* Kế toán vốn bằng tiền: Thực hiện các phần liên quan đến các nghiệp vụ ngân hàng,
cùng thủ quỹ đi rút tiền, chuyển tiền, vay vốn tín dụng, lập các kế hoạch vay vốn tín dụng

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Công ty thực hiện công tác kế toán bằng
thủ công và áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Nhưng trong quá trình áp dụng
hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, công ty không sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
2.4.Tình hình sử dụng máy tính.
Cơ sở vật chất kỹ thuật phòng kế toán nói riêng và của công ty nói chung được
trang bị đầy đủ, phục vụ công việc của phòng kế toán, với trang thiết bị như: Máy vi tính,
máy photo, máy in… giúp cho công nhân viên trong phòng thuận tiện trong quá trình làm
việc. Tuy nhiên công ty vẫn chưa có chủ trương áp dụng phầm mềm kế toán máy và hệ
thống kế toán nên công việc của kế toán được thực hiện trên phần mềm Excel.
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất tại
công ty TNHH Thương mại và sản xuất Hồng Thủy.quốc tế AN PHA NAM.
3.1. Quy trình công nghệ sản xuất của công ty.
Sau khi trúng thầu thì công ty giao thầu cho phòng kỹ thuật của công ty căn cứ vào thiết
kế sẽ có một phương án thi công. Sau khi được bên A duyệt, phòng kế hoạch đầu tư lập
dự toán, các phòng kỹ thuật dựa vào dự toán xác định khối lượng vật tư và máy móc thiết
bị cần dùng để từ đó từng phòng có nhiệm vụ mua sắm thiết bị, vật tư, tập kết máy móc
và giao cho các đơn vị sản xuất tiến hành thi công. Sau khi hoàn thành phòng kỹ thuật
nghiệm thu nội bộ rồi bàn giao cho bên A.
Sơ đồ quy trình công nghệ và sản xuất của công ty TNHH Thương mại và sản
xuấtquốc tế AN PHA NAM Hồng Thủy
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
10
Trúng thầu Thiết kế Lập dự toán
Tập kết
vật liệu,
máy móc
thiết bị
Giao cho các đơn vịCông trình hàn thành bàn giao
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
3.2.Đặc điểm tổ chức và tổ chức kinh doanh của công ty.

TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
13
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành

* Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết định các vấn
đề có liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của công ty.
* Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, thực hiện chức
năng lãnh đạo, quản lý công ty thông qua các nghị quyết, quyết định bằng văn bản.
Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trình đại hội
đồng cổ đông các báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, báo cáo
quyết toán tài chính hàng năm.
* Ban giám đốc công ty: Vừa đại diện cho hội đồng quản trị, vừa đại diện cho công

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÔNG TY
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
15
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
1. Chứng từ và tài khoảnHạch toán tổng hợp và các khoản trích
theo lương kế toán sử dụng trong công ty.
1.1. Các chứng từ kế toán hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN.sử
dụng.
Bảng chấm công: Mẫu số 01- LĐTL
Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu số 02- LĐTL
Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH: Mẫu số 03- LĐTL
Danh sách người lao động hưởng BHXH: Mẫu 04- LĐTL
Bảng thanh toán tiền thưởng: Mẫu 05- LĐTL
1.2. Hệ thống sổ kế toán được áp dụng tại công ty.
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết các tài khoản
Sổ cái TK 334, 338
Bảng tổng hợp chi tiết
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
16
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty được thể
hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Hàng ngày:
Cuối tháng:
Đối chiếu:
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
17

tổng hợp số liệu và định khoản kế toán.
- Luân chuyển chứng từ: Các chứng từ sẽ được luân chuyển về các bộ phận được quy
định tùy theo tính chất và nội dung của từng loại để các bộ phận đó vào sổ kế toán chi
tiết và sổ tổng hợp đồng thời vào máy, nhằm đáp ứng yêu cầu về các thông tin kịp thời,
đầy đủ và chính xác.
- Lưu giữ chứng từ: Bộ phận kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm về quản lý và bảo quản
hồ sơ tài liệu phòng mình và các chứng từ kế toán một cách khoa học , có hệ thống và
đầy đủ theo đúng quy định, dễ tìm khi cần sử dụng.
1.24. Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty.
Tài khoản sử dụng: TK 334- Phải trả công nhân viên
TK 338- Phải trả, phải nộp khác
* TK 334: Tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên trong
doanh nghiệp.
Kết cấu TK 334:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương công nhân viên.
Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.
Kết chuyển tiền lương công nhân viên chưa lĩnh.
Bên Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên.
Dư Nợ( nếu có): Số thừa đã trả cho công nhân viên.
Dư Có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên.
* TK 338: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả nộp cho cơ
quan
pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, các khoản
khấu trừ vào lương theo quyết định.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng loại: - TK 338.3: BHXH
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
18
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
- TK 338.4: BHYT
- TK 338.9: BHTN

Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
BHXH phải trả

* TK 338: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả nộp cho cơ quan pháp
luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, các khoản khấu trừ vào
lương theo quyết định.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng loại: - TK 338.3: BHXH
- TK 338.4: BHYT
- TK 338.9: BHTN
Kết cấu TK 338:
Bên Nợ: Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
Xử lý giá trị tài sản thừa.
Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh thu bán hàng tương ứng từng
kỳ.
Cấc khoản đã trả đã nộp khác.
Bên Có: Trích BHXH, BHTN, BHYT theo tỷ lệ quy định.
Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong kỳ.
Gía trị tài sản thừa chờ sử lý.
Dư Nợ( nếu có): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán.
Dư Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
* Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương.
TK 334 TK 338 TK 622,627,641,642
BHXH trả thay lương công Trích BHXH, BHYT,BHTN

nhân viên 2021% tính vào chi phí SXKD
TK 111,112 TK 334
Nộp BHXH, BHYT, BHTN BHXH, BHYT, BHTN trừ vào
lương công nhân viên 89,5%
1.5. Các khoản trích theo lương áp dụng tại công ty.
Công ty TNHH quốc tế AN PHA NAM áp dụng tỷ lệ trích BHXB, BHYT, BHTN cho

nghiệp:
Nợ TK 622, 627, 641, 641……
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV: Khoản tạm ứng chi không hết; khoản bồi
thường vật chất; BHXH, BHYT, BHTN công nhân viên phải nộp; thuế thu nhập phải nộp
ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 141 – Tạm ứng
Có TK 138 – Phải thu khác
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kế toán
trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
các bộ phận sử dụng lao động:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
21
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản:
Nợ TK 338(3383) – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Nộp BHXH, BHYT, BHTN cho cơ quan chuyên trách.
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Hình thức tính lương của công ty.
Tổng lương = 22% doanh thu
2.2. Hạch toán các khoản trích theo lương tại công ty TNHH quốc tế AN PHA
NAM.
2.2.1. Qũy bảo hiểm xã hội (BHXH):
Dùng để chi trả cho người lao động trong thời gian nghỉ do ốm đau theo chế độ hiện
hành BHXH phải được tính là 24% BHXH tính trên tổng quỹ lương trong đó 17% tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty, 7% do người lao động đóng góp tính trừ vào
lương, công ty nộp hết 24% cho cơ quan bảo hiểm.
Tổng quỹ lương tháng 1năm 2012 là 97.039.581 đồng.
Theo quy định công ty sẽ nộp BHXH với số tiền là:
97.039.581 x 24% =19.407.916 đồng
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 97.039.581 x 7% = 4.852.980 đồng. Còn lại 17%
công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là: 14.555.937 đồng
Cụ thể với CBCNV thì kế toán chỉ tính và trừ 7%. Nguyễn Văn Sỹ số lương nộp bảo
hiểm là: 986.700 đồng vậy số tiền nộp BHXH sẽ là 986.700 x 7% = 49.335 đồng
Số tiền mà công ty phải chịu tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sẽ là:
986.700 x 17% = 148.005 đồng
2.2.2. Qũy bảo hiểm y tế (BHYT):
Dùng để chi trả cho người tham gia đóng góp trong thời gian khám chữa bệnh 4,5%
BHYT tính trên tổng quỹ lương, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
công ty, còn 1,5% người lao động chịu trừ vào lương.
Theo quy định công ty sẽ nộp BHYT với số tiền là: 97.039.581 x 4,5% = 2.911.187
đồng
Trong đó người lao động sẽ chịu là: 97.039.581 x 1,5% = 970.369 đồng. Còn lại 3%
công ty sẽ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 1.940.791 đồng.
Nguyễn Văn Sỹ số lương nộp bảo hiểm là: 986.700 đồng vậy số tiền nộp BHYT sẽ là:
986.700 x 1,5% = 14.800 đồng. Và công ty phải chịu 3% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh là 986.700 x 3% = 19.734 đồng.
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2

thanh toán lương trả lương theo thời gian làm việc trong tháng, bảng chấm công do cán
bộ phụ trách hoặc do các trưởng phòng ghi theo quyết định về chấm công. Cuối tháng
căn cứ vào thời gian làm việc thực tế quy ra công và những ngày nghỉ được hưởng theo
chế độ để tính lương phải trả. Hình thức này áp dụng cho các bộ phận không trực tiếp sản
xuất như: Bộ phận hành chính, kỹ thuật, kế toán……….
Công thức tính:
Lương tháng = (Lương cơ bản + Lương hiệu quả) x Số ngày làm việc trong tháng
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
24
Trường Đại học Lao động – Xã hội GVHD: Đoàn Tất Thành
Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu
Lương hiệu quả = Lương cơ bản x Hệ số trách nhiệm
* Hình thức trả lương theo sản phẩm: Áp dụng cho công nhân viên trực tiếp sản xuất
kinh doanh.
Công thức tính:
Tiền lương thực tế Lương Sản lượng đã hoàn Đơn giá theo
phải trả trong tháng cơ bản thành trong tháng quy định
SVTH: Lê Thị Kim Quy Lớp: T46.KT2
25
=
+
x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status