chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời lao động của con ngời
còn là yếu tố quyết định đến sự tồn tạivà phát triển của quá trình sản xuất. Lao
động giữ vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần
cho xã hội. Một doanh nghiệp, một xã hội đợc coi là phát triển khi lao động có
năng suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao.
Nh vậy trong các chiến lợc kinh doanhcủa một doanh nghiệp, yếu tố
con ngời luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu. Ngời lao động chỉ phát huy hết khả
năng của mình khi sức lao động của họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng dới dạng
tiền lơng. Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm BHXH, BHYT,
KPCĐ. Đâylà các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng thành
viên.
Có thể nói rằng tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một trong số ít
vấn đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao động quan tâm. Vì vậy việc hoạchtoán
phân bổ chính xác tiền lơng và các khoản trích theo lơng vào giá thành sản
phẩm, tính toán đúng và phân phối kịp thời tiền lơng cho ngời lao đốngẽ góp
phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, tăng năng xuất lao động và cải thiện đời
sống ngời lao động.
Là một doanh nghiệp nhà nớc nên đói với Công ty Thơng mại tổng hợp
Vĩnh Phúc, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hoạch toán đủ và
thanh toán kịp thời càng cần thiết hơn. Nhận thức đợc vấn đề trên, cùng với sự
giúp đỡ của các cô, các chú, anh, chị trong cơ quan và phòng kế toán, cũng
nh sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy Lê Ngọc Giản, em xin chọn đề tài: "Tổ
chức lao động và kế toán tiền lơng ở Công ty Thơng mại Tổng hợp Vĩnh
Phúc".
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
1
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về, kế toán tiền lơngvà các khoản trích theo l-
tiền công và các khoản trích theo lơng.
Tiền lơng hay tiền công là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao
động, bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lơng (tiền công) gắn liền với thời gian và
kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện.
Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất đợc
biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống mà ngời sử dụng lao động phải
trả cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng của họ.
Tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn thứ
hai sau chi phí về vật liệu. Do vậy, quản lý hạch toán tốt chi phí nhân công sẽ
góp phần làm hạ thấp chi phí sản xuất và thực hiện tốt các hình thức trả lơng
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
3
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
sẽ có tác động kích thích ngời lao động hăng hái và đem lại kết quả lao động
cao.
Xét về mặt chính trị xã hội, tiền lơng thể hiện mối quan hệ phân phối,
quan hệ sản xuất xã hội. Do đó, trong những chứng mực nhất định thì mối
quan hệ này chuyển hoá thành quan hệ chính trị nh : đình công, bạo loạn, đảo
chính gây nên sáo trộn về chính trị mất ổn định.
Trên thực tế ngời lao động không quan tâm đến tiền lơng nhiều hay ít
mà họ chỉ quan tâm đến khối lợng tự nhiên sinh hoạt và dịch vụ họ nhận đợc
thông qua tiền lơng. Nh vậy, tiền lơng đợc chia làm hai dạng: tiền lơng danh
nghĩa và tiền lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa là một số tiền thực tế mà ngời lao động nhận đợc
tuy nhiên giá cả hàng hoá ở mỗi khu vực, mỗi thời điểm là khác nha nên với
cùng một số tiền lơng ngời lao động sẽ nua đợc số hàng hoá dịch vụ không
giống nhau. Điều này làm nảy sinh khái niệm tiền lơng thực tế.
Tiền lơng thực tế đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng
ngời lao động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa của họ. Tiền lơng thực
thời gian, kết quả và chất lợng của lao động, mặt khác thúc đẩy việc sử dụng
lao động hợp lý có hiệu quả.
Để tạo điều kiện cho quản lý, huy động sử dụng hợp lý lao động, cần
thiết phân loại cong nhân viên của doanh nghiệp. Lực lợng lao động tại doanh
nghiệp bao gồm: công nhân viên trong danh sách và công nhân viên ngoài
danh sách.
- Công nhân viên trong danh sách: là những ngời đợcđăng ký trong
danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và
chi trả lơng. Công nhân viên trong danh sách đợc phân chia thành các loại lao
động khác nhau theo hai tiêu thức sau;
+ Căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc;
Công nhân viên thờng xuyên: là ngời đợc tuyển dngj chính thức
làm việc lâu dài cho doanh nghiệp và những ngời tuy cha đợc tuyển dụng
chính thức nhng làm việc thờng xuyên và liên tục.
Công nhân viên tạm thời: là những ngời làm việc theo hợp đồng
trong đó có quy định rõ thời hạn làm việc.
+ Căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuât;
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
5
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản; Bao gồm toàn bộ
lao dộng trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp bao gồm: Công nhân sản xuất học nghề, nhân viên kỹ
thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
Công nhân viên thuộc các hoạt độngkhác: gồm số lao động hoạt
động trong lĩnh vực khác của doanh nghiệp nh công nhân viên xây dựng cơ
bản, công nhân viên vân tải, công nhân viên hoạt động trong các lĩnh vực dịch
vụ, căng tin, nhà ăn..
- Công nhân viên ngoài danh sách: Là những ngời tham gia làm việc tại
doanh nghiệp nhng không thuộc quyền quản lý và trả lơng của doanh nghiệp.
- Định kỳ lập áo cáo về lao động, tiền lơng và BHXH, phân tích tình
hình sử dụng lao động và quản lý, sử dụng quỹ tiền lơng quỹ BHXH. Đề xuất
biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng xuất lao
động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ
về lao dộng, tiền lơng và BHXH. cung cấp những thông tin cần thiết cho các
bộ phận liên quan.
II. Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ.
1. các hình thc tiền lơng;
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng áp dụn hai chế độ trả lơng cơ bản:
Chế độ trả lơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản
phẩm. Tơng ứng với 2 chế độ tra rlơng đó là 2 hình thức tiền lơng cơ bản:
- Hình thức tiền lơng thời gian.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm.
1.1. hình thức tiền lơng sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng theo thời gian làm việc, cấp bậc kyc thuật và
thang lơng của ngời lao động. Hình thức trả lơng này thờng áp dụng trong các
đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý hành chính, những ngời làm
công tác quản lý trong doanh nghiệp hoặc các đối tợng lao động mà kết quả
lao động của họ không xác định đợc bằng sản phẩm cụ thể. Theo hình thức
này tiền lơng đợc tính nh sau:
= x
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
7
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là
tiền lơng thời gian giản đơn. Tiền lơng thời gian giản đơn nếu kết hợp thêm
tiền thởng (vì đảm bảo ngày công, giờ công..) tạo nen dạng tiền lơng thời gian
có thởng. Để tính lơng thời gian phải theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm
việc và phải có đơn giá tiền lơng thời gian cụ thể.
a. Tiền lơng thời gian giản đơn:
1.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vào kết quả lao
động, số lợng và chất lợng, sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu
cầu chất lợng, quy định giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm công việc
đó.
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạch
toán kết quả lao động (ví dụ: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành..) và đơn giá tiền lơng mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loại sản
phẩm, công việc. Cụ thể là:
= x
So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm có
nhiều u điểm hơn. Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số l-
ợng, chất lợng lo động, gắn chặt tiền lơng với kết quả sản xuất của ngời lao
động. do đó kích thích họ tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân
phát huy hết khả năng sáng tạo của mình cải tiến kỹ thuật. Vì vậy hnhf thức
này đợc sử dụng rộng dãi với nhiều hình thức cụ thể khác nhau:
Tiền lơng sản phẩm có thể áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất
ssnr phẩm gọi tiền lơng sản phẩm trực tiếp, hoặc có thể áp dụng đối với ngời
gián tiếp phục vụ sản xuất sản phẩm, gọi là tiền lơng snả phẩm gián tiếp.
Tuỳ theo yêu cầu cần kích thích ngời lao dộng để nâng cao chất lợng
tiền lơng sản phẩm, sản lợng hay đẩy nhanh tiến độ sản xuất mà có thể áp
dụng các đơn giá tiền lơng sản phẩm khác nhau.
- Tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế (còn gọi là tiền
lơng sản phẩm giản đơn). Hình thức này chỉa áp dụng với công nhân trực tiếp
sản xuất căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giá của mỗi
đơn vị sản phẩm.
Tiền lơng = Sản lợng thực tế x Đơn giá tiền lơng.
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
9
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
10
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
mình, thúc đẩy tăng năng xuất lao động, tăng sản phẩm xã hội. Vì vậy hình
thức tiền lơng sản phẩm đợc áp dụng rộng rãi.
Sử dụng hợp lý hình thức tiền lơng cũng là một trong các điều kiện để
huy động sử dụng có hiệu quả lao động, tiết kiêm chi phí về lao động.
1.3 Trích trớc tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất:
Tại các doanh nghiệp sản xuấ mang tónh thời vụ, để tránh sự biến động
của giá thành sản phẩm, dịch vụ, kế toán thờng áp dụng phơng pháp trích trớc
chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi
nh một khoản trích phải trả, cáhc tính nh sau:
= x
= x 100
Cũng có thẻ trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, doanh nghiệp tự xác
định một tỷ lệ trích trớc tiêng lơng phép kế lhoạch của công nhân trực tiếp sản
xuất một cáhc hợp lý.
2. Quỹ tiền lơng :
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số
công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả lơng
gồm các khoản :
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lơng Nhà nớc,
tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động toạ ra sản phẩm bảng trong phạm vi
chế độ quy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác
hoặc đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép đnhj kỳ, nghỉ phép theo chế
độ của Nhà nớc.
BHXH đợc thực hiện hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng
thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng. Quỹ BHXH đợc thiết lập để
tạo ra nguồn gốc tài trợ cho công nhân viên trong trờng hợp ốm đau, thai sản
tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu Quỹ BHXH đ ợc phân cấp quản lý sử
dụng nh sau: Một bộ phận đợc nộp lên cơ quan quản ý chuyên môn để chi cho
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
12
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
các trờng hợp quy định nh nghỉ hu mất sức Một bộ phận khác đ ợc dùng để
chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp trong những trờng hợp nhất định nh ốm đau,
thai sản
Theo nghị định 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính Phủ, chính
sách BHXH đợc áp dụng đối với tất cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế,
tất cả các thành viên trong xã hội, ngời có thun nhập cao hoặc có điều kiện
tham gia BHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH, cao hơn. Đồng thời chế độ
BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợc hởng chế độ u
đãi. Số tiền mà các thành viên trong xã hội đong góp hình thành quỹ BHXH.
Theo nghị định 43/ CP ngày 22/6/93, quỹ BHXH đợc hình thành chủ
yếu từ sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, của ngời lao động và một phần
hỗ trợ của nhà nớc. Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo
chế độ của Nhà nớc và theo nghuyên tắc hạch toán độc lập. Quỹ BHXH tại
doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn
vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, đợc tính vào chi phí kinh tế lơng tháng.
Quỹ BHXH đợc chi tiêu trong các trờng hợp ngừi lao động ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất. Quỹ này do cơ qan BHXH
quan rlý , cụ thể nh sau:
- Chi trợ cấp ốm đau cho ngời lao động bị ốm đau tai nạ phải nghỉ việc,
tiền trợ cấp bằng 75% tiền lơng.
- Chi chế độ trợ cấp thai sản cho ngời lao động, tiền trợ cấp bằng 100%
thông qua hệ thống y tế.
3.3. KPCĐ.
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói
lên tiếng nói chung của ngời la động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho
ngời lao động. Đồng thời công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn thái độ
của ngời lao động đối với công việc, với ngời sử dụng lao động.
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và đợc tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ 2% trêtổng số lơng thực tế
phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Quỹ KPCĐ phải nộp 50% lên công đoàn
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
14
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
cấp trên, còn 50% để lại công đoàn cơ sở để tổ chức các hoạt động tập thể,
chăm lo đời sống tinh thần ho ngời lao động.
Ngoài ra công ty còn trích 2% trên tổng tiền lơng của những lao động
có hợp đồng ngắn hạn hoặc hợp đồng thời vụ đa vào quỹ công đoàn của công
ty.
III. Hạch toán lao động, tính lơng và trợ cấp BHXH phải trả.
1. hạch toán lao động.
Nội dung của hạch toán lao động là hach toán số lợng lao động thời
gian lao động và kết quả lao động.
1.1.. Hạch toán số lợng lao động.
Là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp công
việc và theo trình độ tay nghề. Việc hạch toán về số lợng lao động thờng đợc
thực hiện trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động
theo dõi. Danh sách lao động có thể đợc lập chug cho toàn doanh nghiệp và
lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bỏ sử dụng lao động
hiện có trong doanh nghiệp.
1.2. Hạch toán thời gian lao động.
Là hạch toán việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân
Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 2 - LĐTL) lập cho từng bộ phận và
là cơ sở để tổng hợp lập bảng phân bổ tiền lơng, trích BHXH của doanh
nghiệp hàng tháng, là căn cứ để chi trả tiền lơng cho công nhân viên.
Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 - LĐTL) thờng lập cho từng bộ
phận hoặc cho cả doanh nghiệp, là căn cứ để chi trả BHXH cho ngời đợc h-
ởng.
Việc chi trả lơng và các khoản trích khác cho công nhân viên phải đợc
thực hiện đúng quy định, đảm bảo đúng định kỳ, đầy đủ và trực tiếp cho ngời
lao động. công nhân viên khi nhận tiền lơng và các khoản trợ cấp BHXH cũng
cần kiểm tra các khoản đợc hởng, các khoản bị khấu trừ và có trách nhiệm ký
nhận đầy đủ vào "Bảng thanh toán lơng".
Việc tính lơng và trợ cấp BHXH đực biểu hiện thông qua sơ đồ sau:
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
16
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
Sơ đồ 1:
Sơ đồ tính lơng và bHXH
IV- Kế toán tổng hợp tiền lơng:
1. Chứng từ và tài khoản kế toán:
1.1 Chứng từ kế toán:
Các chứng từ hạch toán về tiền lơng chủ yếu là các chứng từ về tính toán
tiền lơng, thanh toán tiền lơng nh:
- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02 - LĐTL). Cơ sở để lập bảng này
là bảng chấm công (bảng số:), phiếu xác nhận sản phẩm và công việc này là
quyết định khen thởng.
- Các phiếu chi, các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp
liên quan.
Các chứng từ trên có thể đợc sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếp
hoặc làm cơ sở để tổng hợp ghi sổ.
1.2. Tài khoản kế toán.
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
Kế toán tiền lơng sử dụng chủ yếu các tài khoản sau;
- Tài khoản 34 "phải trả công nhân viên"
Tài khoản này đợc dùng để phản ánh các khoản phải trả về tình hìn
thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền l-
ơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân
viên.
Kết cấu và nộidung phản ánh của TK334:
Bên nợ: Các khoản tiền lơng( tiền công), tiền thởng, BHXH và các
khoản khác đã trả, đã từng cho công nhân viên.
Các khảon khấu trừ vào tiền lơng (tiền công) của công nhân viên.
Bên có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản khác phải
trả công nhân viên.
Số d bên có: Các khoản tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các
khoản khác còn phải trả công nhân viên.
Tài khoản 334 có thể có số d bên nợ trong các trờng hợp cá biệt; số d
bên nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã trả qua số phải trả về tiền lơng (tiền
công), tiền thởng, BHXH và các khoản khác cho công nhân viên.
Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung: thanh toán tièn
lơng và thanh toán các khoản khác.
Ngoài các tài khoản 334 kế toán tiền lơng còn sử dụng các tài khoản:
TK622 "Chi phí nhân công trực tiếp" tài khoản 627 "chi phí sản xuất chung"
tài khoản 641 "chi phí bán hàng", tài khoản 642 "chi phí quản lý doanh nghiệp
".. Những tài khoản này dùng để lập và kết chuyển số chi phí tiền công của
công nhân viên vào tài khoản tính giá thành và cấctì khoản xác định kết quả
kinh doanh.
2. Kế toán tổng hợp tiền lơng.
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lơng phải trả trong tháng
theo từng đối tợng sử dụng.
Nếu doanh nghiệp thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép thì căn cứ vào
(6)
(7)
(9) (8)
(1)
(4a)
(4b)(4b)
(4c)
(2)
(3
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
(9): công ty thanh toán tiền lơng giữ hộ.
V. Kế toán các khoản trích theo lơng.
1. Chứng từ và tài khoản kê toán.
1.1. Chứng từ.
Hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng từ về tính
toán và thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL) cơ sở để lập bảng này là phiếu
nghỉ hởng, trợ cấp BHXH, biên bản về tai nạn lao động.
- Các phiếu chi, chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp
liên quan.
Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để
tổn hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán.
1.2. Tài khoản kế toán.
kế toán các khoản trích theo lơng sử dụng tài khoản 338. Kết cấu và nội
dung phản ảnh của tài khoản 338.
Bên nợ: Tình hình chi tiêu BHXH, BHYT, KPCĐ của doanh nghiệp . Số
BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên (ốm đau, thai sản..).
Chi phí KPCĐ tại công doàn cơ sở.
Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên môn.
Bên có: Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
số d bên có: số còn phải trả ,phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ.
theo tỷ lệ quy định 19%.
(2): Khấu trừ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 6%.
(3): Công nhân viên nộp BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.
(4): Cấp trên cấp BHXH cho đơn vị.
(5): Đầu kỳ nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý.
(6): Tính ra số BHXH thanh toán tại dơn vị.
(7): Chi tiêu KPCĐ tại đơn vị.
Có thể nói tiền lng và các khoản trích theo lơng là hai vấn đề có liên quan VI.
Sổ sách kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1. Tính tiền lơng và trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên.
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp ngời
lao động, hàng tháng kê toán doanh nghiệp phải lập bảng "bảng thanh toán
tiền lơng" (Mẫu số 02 - LĐTL) cho từng tổ đội, phân xởng sản xuất các phòng
ban căn cứ vào kết quả cảu tính lơng cho từng ngời. Trên bảng tính lơng cần
ghi rõ tng khoản tiền lơng (lơng theo sản phẩm, lơng tho thời gian), các lhoản
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
22
TK112 TK3382,3383,3384 TK622,27,641,642
TK334
TK112
TK112
TK112
TK112
(5)
(6)
(7)
(1)
(2)
(3)
(4)
c. Hình thức chứng từ ghi sổ :(xem sơ đồ số 6).
áp dụng trong các doanh nhgiệp vừa và nhỏ. Yêu cầu quản lý không
cao, số lợng tài khoản sử dụng không nhiều, trình độ nhân viên kế toán cao, áp
dụng bằng tay hoặc bừng máy.
Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (bảng thanh toán lơng, bảng thanh
toán BHXH, bảng thanh toán tiền thởng ghi vào chứng từ ghi sổ, sau đó vào sổ
cái các tài khoản 334, tài khoản 338 ).
Khái quát trình tự hạch toán nh sau:
Lớp 1 CTK2- Khoa kế toán
24
Chứng từ gốc
- Bảng thanh toán lương.
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán thưởng
Nhật ký chung
Sổ cái TK334,335,338
Báo cáo
Bảng CĐPS
Chứng từ gốc.
- Bảng thanh toán tiền lơng.
- Bảng thanh toán tiền thởng.
- Bảng thanh toán BHXH.
- Chứng từ thanh toán.
Nhật ký sổ cái
chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Anh Đào
Sơ đồ số 6:
d. Hình thức nhật ký chứng từ (xem sơ đồ số 7)
áp dụng trong những doanh nghiệp coa quy mô lớn, số lợng nghiệp vụ
phát sinh nhiều, số lợng tài khoản sử dụng lớn yêu cầu quản lý cao, trình độ
nhân viên kế toán cao, đồng đều chủ yếu ghi bằng tay.