166 Kế toán mua, bán hàng hoá ở Công ty thương mại tổng hợp Tiến Thành - Pdf 21

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta từ một nền kinh tế hoạch hoá tập trung bao cấp chuyển
sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Cơ chế mới
đã làm thay đổi căn bản phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, các DNTM được khuyến khích hoạt động và phát triển,
doanh nghiệp có quyền chủ động đề ra phương hướng sản xuất kinh doanh
của mình sao cho đem lai lợi ích cho doanh nghiệp đồng thời thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đã
khẳng định vai trò của thương mại trong đời sống kinh tế xã hội, với vai trò
là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng đã làm cho quá trình lưu thông hàng
hoá được nhanh chóng, thuận tiện hơn, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người
tiêu dùng.
Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nền kinh tế, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tổ chức tốt quá trình mua- bán hàng hoá. Vì đây là hai
khâu vô cùng quan trọng, nó có tính chất quyết định cho sự thành công hay
thất bại của doanh nghiệp. Chỉ khi giải quyết tốt các khâu này thì các chu
kỳ kinh doanh của DNTM mới có thể dẫn ra một cách thường xuyên, liên
tục, nhịp nhàng. Nghiệp vụ bán hàng là một cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho
doanh nghiệp, đó là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường. Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp phải biết kinh
doanh các mặt hàng nào có lợi nhất, có nên đầu tư kinh doanh một mặt
hàng hay kinh doanh nhiều mặt hàng. Muốn có được thông tin cần thiết
làm cơ sở cho việc lựa chọn và ra quyết định đầu tư kinh doanh có hiệu quả
nhất, các doanh nghiệp cần có một bộ máy kế toán khoa học, hợp lý. Trong
bộ máy kế toán này bộ phận làm công tác kế toán – mua bán hàng hoá là
quan trọng nhất.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán mua – bán hàng
hoá trong toàn bộ công tác hạch toán kế toán của các DNTM nói chung và
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7

thực hiện thông qua mua bán trên thị trường. Nói các khác là hàng hoá ở
DNTM là những hàng hoá, vật tư … mà doanh nghiệp mua vào để bán ra
phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
Hàng hoá trong DNTM có những đặc điểm sau:
- Hàng hoá rất đa dạng và phong phú: sản xuất không ngừng phát
triển, nhu cầu tiêu dùng luôn biến đổi và có xu hướng ngày càng tăng dần
đến hàng hoá ngày càng đa dạng, phong phú và nhiều chủng loại.
- Hàng hoá có đặc tính lý, hoá, sinh học: Mỗi loại hàng hoá có đặc
tính lý, hoá, sinh học riêng. Những đặc tính này này có ảnh hưởng đến số
lượng, chất lượng hàng hoá trong quá trình thu mua, vận chuyển, dự trữ,
bảo quản và bán ra.
- Hàng hoá luôn thay đổi về chất lượng, mẫu mã, thông số kỹ thuật
… sự thay đổi này phụ thuộc vào trình độ phát triển của sản xuất, vào nhu
cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Nếu hàng hoá thay đổi phù hợp với nhu
cầu tiêu dùng thì hàng hoá được tiêu thụ và ngược lại.
- Trong lưu thông, hàng hoá thay đổi quyền sở hữu nhưng chưa được
vào sử dụng. Khi kết thúc quá trình lưu thông, hàng hoá mới được đưa vào
sử dụng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hay sản xuất.
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
Hàng hoá có vị trí rất quan trọng trong các DNTM. Nghiệp vụ lưu
chuyển hàng hoá với các quá trình: Mua – nhập hàng, dự trữ bảo quản hàng
hoá, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản trong DNTM. Vốn dự trữ
hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp
(80% - 90%). Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua
các giai đoạn của chu kỳ sản xuất là dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá
trình này diễn ra lặp đi lặp lại không ngừng, gọi là sự tuần hoàn và chu
chuyển của vốn lưu động.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động lại thay đổi

lý hàng hoá cả về mặt hiện vật và giá trị nhằm đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu
cầu của xã hội, ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất những mất mát, hao
hụt hàng hoá trong các khâu của quá trình kinh doanh thương mại từ đó
làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC MUA HÀNG
Hàng hoá được mua trên cơ sở hợp đồng kinh tế, giá cả kinh doanh
thường theo hai phương thức sau:
- Mua trực tiếp
- Mua theo phương thức chuyển hàng
*Theo phương thức mua hàng trực tiếp
Doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng ở bên
bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp bằng phương tiện
của doanh nghiệp hoặc thuê ngoài. Tiền mua hàng có thể được thanh
toán bằng tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản tuỳ theo hợp đồng mua bán
giữa hai bên thoả thuận.
Chứng từ mua hàng trong trường hợp này có thể là hoá đơn bán hàng
(trường hợp mua hàng hoá do cơ sở sản xuất bán không thuộc diện chịu
thuế GTGT), hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Các
chứng từ này do bên bán lập.
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi nhận hàng và ký vào hoá đơn của bên bán, hàng hoá đã
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong
quá trình đưa hàng hoá về doanh nghiệp do doanh nghiệp tự chịu trách
nhiệm.
* Mua hàng theo phương thức chuyển hàng
Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứ
vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã
quy định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hay thuê ngoài. Chi

Theo phương thức gửi hàng sẽ có hai trường hợp:
- Gửi hàng cho người mua chưa được chấp nhận thanh toán ngay.
- Bán hàng thông qua đại lý
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 157 “Hàng gửi đi
bán” phản ánh số hiện có, tình hình biến động của trị gái vốn hay giá thành
của hàng hoá, thành phẩm gửi bán, số hàng này chưa được xác định là bán.
+ Trình tự kế toán:
Đối với đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
TK156 TK157 TK632
(1) (3)
TK331 TK156
(2) (4)
(1): Trị giá vốn của hàng hoá xuất kho gửi bán
(2): Giá vốn thực tế của hàng đã mua gửi bán thẳng (đối với doanh
nghiệp thươngmại mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho).
(3): Kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán.
(4): Trị giá vốn thực tế của hàng hoá đã gửi đi bán bị trả lại nhập kho
Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 157 TK 632 TK911 TK511 TK111,112,131
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
(1) (5) (4)
(3)
TK3331
(2)
(1): Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hoá gửi đi bán cuối kỳ trước
nhưng chưa chấp nhận thanh toán.
(2): Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng hoá gửi đi bán nhưng

(2)
(3)
(1): Trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho gửi bán trực tiếp
(2): Hàng hoá đã mua, bán thẳng không qua nhập kho
(3): Trị giá vốn thực tế của hàng hoá đã bán bị trả lại nhập kho
(4): Kết chuyển DT thuần sang bên có TK911- xác định, kết quả KD.
(5): Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã bán sang bên nợ
(6): Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã bán vào
bên nợ TK11 và xác định kết quả kinh doanh.
Đối với các đơn vị kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
KKĐK
TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,112,131
(1) (5)
(6) (4)
TK156 TK611 TK3331
(2a) (2c)
TK331
(2b)
(3)
(1): Đầu kỳ kết chuyển số dư của TK157
(2) Đầu kỳ kết chuyển TK156 sang Tk611
(2b): Trị giá vốn thực tế của hàng mua trong kỳ
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
(2c): Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán trong kỳ
(3): Cuối kỳ kiểm kê trị giá vốn thực tế của hàng hoá gửi bán
chưa được tiêu thụ tính đến cuối kỳ.
(4): Kết chuyển DT thuần sang bên có TK911- xác định, kết quả KD.
(5): Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã bán sang bên nợ

=
Tiền phải trả
cho người bán
+
Thuế nhập
khấu (nếu
có)
-
Các khoản
giảm trừ
Chi phí mua =
Chi phí thu
mua
+
Hao hụt trong định mức phát
sinh trong quá trình mua
hàng
Việc phân chia này nhằm kiểm soát chi phí mua hàng. Bao gồm chi
phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho
bến bãi, hao hụt trong định mức trong quá trình mua hàng.
Mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá vốn hàng tồn
kho, giá vốn hàng bán, cụ thể là tạo điều kiện cho việc phân bổ chi phí
mua cho hàng đã tiêu thụ và hàng còn lại.
Việc phân bổ được tiến hành theo những tiêu thức nhất định, cụ
thể là:
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng tiêu thụ
trong kỳ
=

hàng 1. TK156.1.01.1.I số danh điểm của mặt hàng 1 thộc nhóm 01
loại hàng 1 ở kho I.
c, Kế toán tổng hợp quá trình mua hàng
Quá trình mua hàng ở DNTM hoàn tất khi hàng mua đã kiểm
nhận hàng nhập kho hoặc chuyển bán thẳng và tiền mua hàng đã thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán. Quá trình mua hàng của DNTM có
thể phát sinh các trường hợp sau:
- Hàng và hoá đơn cùng về trong tháng: Quá trình mua hàng
hoàn tất trong tháng.
- Trong tháng đã nhận được hoá đơn và chứng từ thanh toán của
bên bán, doanh nghiệp đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nhưng cuối
tháng vẫn chưa về hoặc đã về nhưng chưa kiểm nhận nhập kho. Trong
trường hợp này sẽ phát sinh hàng mua đang đi đường hoặc hàng đợi
kiểm nhận cuối tháng.
- Trong tháng nhận được hàng do bên bán chuyển đến theo hợp đồng
nhưng chưa nhận được hoá đơn. DN vẫn tiến hành kiểm nhận hàng hoá,
nhập kho theo giá tạm tính, khi nào nhận được hoá đơn của bên bán thì tiến
hành điều chỉnh việc ghi sổ kế toán theo giá chính thức.
Nội dung của kế toán tổng hợp quá trình mua hàng chịu ảnh hưởng
của hai phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng
+ Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX là việc theo dõi,
phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vật
tư, hàng hoá trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho, các sổ kế toán chi tiết
trên cơ sở các chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán sử dụng:
Tất cả các doanh nghiệp mua hàng phải có đầy đủ thủ tục, chứng từ

- TK331 – Phải trả người bán: Dùng để phản ánh quan hệ thanh toán
giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư,
hàng hoá, lao vụ dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. TK331 được mở
sổ chi tiết cho từng đối tượng: từng người bán, người nhận thầu.
- TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (áp dụng đối với các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ).
- Ngoài ra còn một số TK khác như: TK111 – Tiền mặt, TK 112 –
Tiền gửi ngân hàng, TK 151 – Hàng mua đang đi đường, TK 333 – Thuế
và các khoản phải nộp cho Nhà nước…
Phương pháp kế toán:
Việc phản ánh, ghi chép trên các tài khoản kế toán căn cứ vào số liệu
trên các chứng từ gốc mà kế toán nhận được. Trong mỗi trường hợp hàng
nhận về lại có cách ghi chép khác nhau.
Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT khác nhau thì cách
ghi chép, phản ánh cũng khác nhau.
Trình tự kế toán quá trình mua hàng được phản ánh theo sơ đồ 1 sau:
I-Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
TK111,112 TK156 TK111,112,331
Mua hàng trả tiền ngay, nhập kho Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
TK133 TK133
Thuế GTGT
đầu vào
TK331
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
Thanh Mua chịu hàng, nhập kho Chiết khấu bán hàng
toán

Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK611 – Mua hàng: Dùng để phản ánh giá thực tế của hàng hoá
mua và xuất dùng trong kỳ. TK611 không có số dư và được mở thành hai
TK cấp 2.
+ TK6111 – Mua nguyên vật liệu
+ TK6112 – Mua hàng hoá
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
- TK156 – Hàng hoá: dùng để kết chuyển trị giá thực tế hàng hoá lúc
đầu kỳ, cuối kỳ vào TK 611.
- Ngoài ra kế toán cũng sử dụng một số TK liên quan khác
Phương pháp kế toán:
PPKKĐK thường áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ, chỉ tiến
hành một hoạt động, kinh doanh nhiều mặt hàng có giá trị nhỏ. Cuối tháng
kiểm kê hàng còn lại, tính giá trị hàng còn lại để ghi vào TK156.Sang đầu
tháng sau lại ghi trở lại Tk611. Trị giá vốn hàng đã bán được kết chuyển
sang TK632 – Giá vốn hàng bán theo giá thành thực tế của hàng đã mua
vào. Trị giá vốn của hàng xuất bán hàng trong tháng tính được dựa vào
quan hệ cân đối hàng hoá luân chuyển trong tháng.
Trị giá vốn
của hàng xuất
bán
=
Trị giá vốn
của hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá vốn
thực tế của

53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
II-Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
TK151,156 TK611 TK151,156
Đầu kỳ kết chuyển trị giá Cuối kỳ kết chuyển
vốn hàng tồn kho giá vốn hàng tồn kho
TK111,112
TK 111,112 Các khoản giảm trừ
Mua hàng trả tiền ngay
TK 632
TK 331 Xác định trị giá vốn
Hàng bán trong kỳ
Thanh toán Mua chịu
+ Hệ thống sổ sách phản ánh
Hệ thống sổ kế toán chi tiết
Nhằm phục vụ yêu cầu quản lý chi tiết đối với hàng hoá mua vào, kế
toán phải mở sổ chi tiết cho các tài khoản: TK151, TK156, TK331,
TK111, TK112 theo dõi từng đối tượng cụ thể để ghi chép các TK kế toán
chi tiết (cấp 2,3 …). Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải lập bảng chi tiết số
phát sinh các tài khoản để đối chiếu, kiểm tra với số liệu kế toán tổng hợp.
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp
Tuỳ theo hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng, các nghiệp vụ
kinh tế liên quan đến kế toán quá trình mua hàng được ghi chép, phản ánh
vào hệ thống sổ kế toán tổng hợp tương ứng.
4.1.2. Tổ chức kế toán bán hàng
a. Kế toán giá vốn hàng bán
*Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ - đối với
DNTM) hoặc là giá thành thực tế lao vụ dịch vụ hoàn thành và được xác

hàng hoá tồn đầu kỳ
(2) Tính theo đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ.
Trước hết phải tính đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong
kỳ theo công thức:
Giá bình quân =
Trị giá mua thực tế
của hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế của
hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn
đầu kỳ
+
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
Trị giá mua thực tế của
hàng xuất trong kho
=
Số lượng hàng
xuất kho
x
Đơn giá mua thực tế hàng
luân chuyển trong kỳ
(3) Theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Giả thiết số hàng nào nhập kho trước thì xuất kho trước và lấy trị giá
mua thực tế của số hàng đó để tính.
(4) Theo phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Chi phí mua phân
bổ cho hàng đầu kỳ
+
Chi phí mua hàng
phát sinh trong kỳ
x
Trị giá mua
hàng xuất
kho trong kỳ
Trị giá mua hàng
tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua hàng
nhập trong kỳ
+Đánh giá theo giá hạch toán
Đối với doanh nghiệp mua vật tư, hàng hoá thường xuyên có sự biến
động của giá cả, khối lượng và chủng loại vật tư, hàng hoá nhập xuất kho
nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để xác định trị giá vốn thực tế của
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng xuất kho. Giá này do doanh nghiệp quy định, ổn định và sử dụng
trong một thời gian dài trong phạm vi doanh nghiệp mà không có tác dụng
giao dịch với bên ngoài. Việc xuất nhập kho hàng ngày được thực hiện
bằng giá hạch toán. Cuối kỳ kế toán phải tính ra giá thực tế để ghi sổ kế
toán tổng hợp. Để tính được trị giá thực tế hàng xuất kho trước hết phải
tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ
(H).
H =
Trị giá thực tế của

lý doanh nghiệp phân bổ hoặc
kết chuyển cho số hàng đã bán
TGV hàng đã bán được thể hiện theo sơ đồ sau:
TK 632 TK 911
TK 641
TK 642
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
b. Kế toán doanh thu bán hàng
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng
Theo chuẩn mức kế táon thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi
đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
+Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như
ngưoiừ sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hoá cho người mua trong từng
trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao
phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hoá cho người mua.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp
nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong. Nếu
doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì xác định

TK 5113: DT cung cấp dịch vụ
TK 5114: DT trợ cấp, trợ giá
TK 512 - DT bán hàng nội bộ: Tài khoản này được sử dụng để phản
ánh tình hình bán hàng trong nội bộ một doanh nghiệp hạch toán kinh tế
độc lập (giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc, hoặc giữa các đơn vị phụ
thuộc với nhau).
TK 512 gồm có 3 TK cấp 2
TK 5121: DT bán hàng hoá
SV: Nguyễn Thị Hoa Lớp:
53K7
Chuyên đề tốt nghiệp
TK 5122: DT bán thành phẩm
TK 5123: DT cung cấp dịch vụ
(-) TK 531 – Hàng hoá bị trả lại
TK này dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hoá dịch vụ
lao vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân, do vi phạm
cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng bị mất kém phẩm chất, không đúng quy
cách chủng loại.
(-) TK 532 – Giảm giá hàng bán
Kế toán doanh thu bán hàng theo các phương thức bán hàng
1. Phương thức doanh thu trực tiếp (khách hàng đã thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán.
TK 531, 532 TK 511 TK 111,112,131
(2b) (1a)
TK 3332, 3333 (1b)
(2a)
TK 3331
(1a) DT bán hàng trường hợp hàng không thuộc diện chịu thuế
GTGT hoặc DT bán hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
(1b) DT bán hàng (hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status