Lời nói đầu
Để tồn tại và phát triển con ngời cần phải tiến hành lao động sản xuất. Trải
qua các hình thái kinh tế xã hội, cùng với sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ
thuật, trình độ lao động sản xuất xã hội ngày càng nâng cao. Sản phẩm và tiêu thụ là
hai quá trình gắn bó chặt chẽ với nhau và có mối quan hệ tác động tơng hỗ trong
doanh nghiệp. Mục đích của sản xuất là tiêu thụ, kết quả của quá trình tiêu thụ sản
phẩm tạo điều kiện thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển. Nói các khác, tiêu thụ hay
không tiêu thụ đợc sản phẩm sẽ quyết định đến sự tồn tại hay không tồn tại, sự hng
thịnh hay suy thoái của bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trờng.
Doanh thu đạt đợc là kết quả của sự năng động sáng tạo trong công tác quản lý
của mỗi doanh nghiệp, là sự kết hợp tài tình nhiều công cụ quản lý kinh tế. Một trong
những công cụ nói trên là công tác hạch toán kế toán nói chung, công tác bán hàng
và xác định kết quả bán hàng trong mỗi doanh nghiệp.
Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách khoa hoạ hợp lý là tiền đề để
doanh nghiệp thu hôì vốn nhằm tái sản xuất giản đơn đồng thời có tích luỹ để thực
hiện quá trình tái sản xuất mở rộng. Hơn nữa việc tiêu thụ hàng hoá không những
giúp doanh nghiệp ổn định tình hình tài chính, nâng cao mức sống của ngời lao động
mà còn đáp ứng nhu cầu về đời sống vất chất ngày càng cao của mọi tần lớp dân c
trong xã hội, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Chỉ qua tiêu thụ tính chất hữu
ích của sản phẩm mới đợc xã hội thừa nhận, doanh nghiệp mới đứng vững trong nền
kinh tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trên của công tác kế toán bán hàng, qua quá
trình thực tập tại Công ty Hoá Dầu Petrolimex, với sự giúp đỡ của các cô chú phòng
kế toán Công ty cùng với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Quý Liên, em đã
tập trung nghiên cứu đề tài: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở
Công ty Hoá Dầu Petrolimex cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Với kiến thức của mình trong khuôn khổ chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em
xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến của mình nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty.
1
Ngoài lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, chuyên đề thực tập bao gồm
điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp. Hơn nữa tiêu thụ sản phẩm là căn cứ quan
trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý về thời gian, số lợng,
chất lợng, tìm cách phát huy thế mạnh và hạn chế những điểm yếu của mình. Bên
cạnh đó, tiêu thụ sản phẩm là cơ sở dể xác định kết quả bán hàng (lợi nhuận bán
hàng) của doanh nghiệp. Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh tổng
quát tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là nhân tố quyết định sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Xác định đúng đắn kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp, xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nớc, giải quyết
hài hoà các lợi ích kinh tế của nhà nớc, tập thể và ngời lao động.
1.1.2. Yêu cầu quản lý đối với hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Nh trên đã phân tích, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống
còn đối với sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào trong điều kiện
hiện nay. Từ đó việc đặt ra yêu cầu quản lý chặt chẽ với các hoạt động trên là hết sức
cần thiết. Việc quản lý đợc thực hiện trên các mặt sau:
+ Quản lý kế toán và tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng đối với từng thời
kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế, quản lý số lợng, chất lợng mặt hàng,
thời gian và cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, tránh hiện tợng mất mát, h hỏng, tham ô hàng
đem tiêu thụ.
3
+ Theo dõi từng phơng thức bán hàng, quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán
của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn, tránh bị mất mát,
chiếm dụng vốn. Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ với từng thị trờng,
từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, đồng thời phải tiến hành
thăm dò, nghiên cứu thị trờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc.
+ Quản lý chặt chẽ gía vốn của hàng đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các
khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh, kiểm tra tính hợp
pháp, hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phải phân bổ chính xác cho hàng tiêu
thụ để xác định kết quả tiêu thụ.
+ Việc hạch toán quá trình bán hàng, xác định kết quả bán hàng phải đợc tổ
Bán hàng trực tiếp gồm 2 phơng thức bán buôn và bán lẻ:
a. Bán buôn: Đây là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị th-
ơng mại để tiếp tục chuyển bán hay đa vào sản xuất chế tạo ra các sản phẩm để bán.
Nh vậy, đối tợng bán buôn rất đa dạng, có thể là doanh nghiệp sản xuất, thơng mại
trong nớc hay ngoài nớc, các công ty thơng mại t nhân
b. Bán lẻ:
Hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng. Bán lẻ hàng hoá là giai đoạn
cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến ngời tiêu dùng.
Kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì hàng hoá rời khỏi lĩnh vực lu thông đi vào tiêu dùng,
giá trị của hàng hoá đợc thực hiện.
Hàng bán lẻ thờng là khối lợng nhỏ, thanh toán ngay và thờng là bằng tiền mặt
nên thờng ít lập chứng từ cho từng lần bán. Bán lẻ cũng gồm hai hình thức: Bán lẻ
thu tiền trực tiếp và bán lẻ thu tiền tập trung.
2/ Phơng thức hàng gửi bán: Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi
hàng cho khách trên cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và
giao hàng tại địa điểm dã quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi hàng đi vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận doanh thu bán
hàng.
3/ Bán hàng qua đại lý: Theo phơng thức này, bên chủ hàng ( bên giao đại lý)
xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ký gửi (bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc thù
lao đại lý dới hình thức đợc hởng hoa hồng hoặc chênh lệch.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá bán do bên giao
đại lý quy định và phần hoa hồng đợc hởng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên phần
doanh thu cha có thuế GTGT thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lý
sẽ không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng. Ngợc lại, nếu bên đại lý
hởng hoa hồng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên phần doanh thu (gồm cả thuế GTGT)
hoặc bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế GTGT
tính trên phần giá trị tăng này còn bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi
doanh thu của mình.
thu thực hiện.
+ Nguyên tắc phù hợp: đòi hỏi hạch toán chi phí của hàng bán ra (giá vốn
hàng bán ra) trong kỳ thì phải đảm bảo phù hợp với doanh thu trong kỳ.
+ Nguyên tắc bán hàng (còn gọi là doanh thu thực hiện): đòi hỏi kế toán phải
xác định đúng thời điểm tiêu thụ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra để ghi nhận
doanh thu. Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm thu đợc tiền bán hàng hoặc
thời điểm khách hàng nhận nợ (nhận thanh toán).
1.2.3.Giá vốn hàng bán.
Để xác nhận đúng đắn kết quả kinh doanh, trớc hết cần xác định đúng đắn giá
trị vốn hàng bán, trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là
toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.
Trị giá vốn hàng bán có thể đợc tính theo những phơng pháp khác nhau tuỳ
thuộc vào đặc điểm hình thành và sự vận động của hàng bán trong từng loại hình
doanh nghiệp và việc đăng ký phơng pháp tính giá thực tế hàng xuất kho của doanh
nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn hàng bán chính là giá thành sản
xuất tính theo từng khoản mục) thực tế của sản phẩm đã bán. Trị giá vốn hàng bán
trong các doanh nghiệp này có thể đợc tính theo một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc.
+ Phơng pháp nhập sau, xuất trớc.
+ Phơng pháp giá đích danh.
+ Phơng pháp hệ số giá.
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị gía vốn hàng bán bao gồm trị giá mua
thực tế và chi phí mua phân bổ cho số háng đã bán. Trị giá mua của hàng xuất kho
đem bán tính theo một trong các phơng pháp nêu trên nh ở các doanh nghiệp sản
xuất.
Chi phí mua phân bổ cho háng xuất kho bán đợc căn cứ vào toàn bộ số chi phí
mua của hàng nhập kho tập hợp trên các thống kê, sổ kế toán liên quan rồi phân bổ
các theo các tiêu thức hợp lý. Thờng phân bổ trị giá mua nh sau:
=
Chi phí bán hàng
(chi phí quản lý
doanh nghiệp)
phân bổ cho hàng
đầu
+
Chi phí bán hàng
(chi phí quản lý
doanh nghiệp)
phát sinh trong kỳ
Trị giá vốn hàng
còn đầu kỳ
+ Trị giá vốn hàng
nhập trong kỳ
x
Trị giá vốn
hàng đã bán
trong kỳ
Tính trị giá vốn hàng đã bán:
Trị giá vốn hàng
đã bán =
Trị giá vốn hàng
xuất kho để bán +
Chi phí bán hàng (chi phí quản
lý doanh nghiệp) của số hàng đã
bán
1.2.4. Kết quả bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốn
hàng bán ( của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phí
thực hiện đầy đủ các chứng từ, hoá đơn, quy định làm căn cứ để kế toán thuế giá trị
gia tăng bao gồm:
+ Hoá đơn bán hàng.
*Mẫu 02/GTGT theo QĐ 885/1998/QĐ - BTC ngày 16/07/1998.
*Theo quyết định 1441/TC/QĐ/CĐ kế toán ngày 01/11/1995.
+ Hoá đơn GTGT.
+Bản kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ và các hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù nh
chứng từ thuế, trả hàng, trả tiền Để phản ánh tổng quát tình hình bán hàng của
doanh nghiệp, kế toán bán hàng sử dụng những tài khoản chủ yếu:
* TK 511: Doanh thu bán hàng. Phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. TK 511 đợc mở thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: doanh thu bán hàng hoá
Là doanh thu đã nhận đợc hoặc đợc ngời mua chấp nhận câm kết sẽ trả về khối
lợng hàng hoá đã giao. TK 5111 chủ yếu đợc sử dụng trong các doanh nghiệp kinh
doanh hàng hoá.
- TK 5112: doanh thu bán thành phẩm.
- TK này là tổng doanh thu của khối lợng sản phẩm đợc coi là tiêu thụ của
doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
- TK 5113:doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ.
- TK 5114: doanh thu trợ cấp trợ giá.
Kết cấu chủ yếu của TK 511 nh sau:
+Bên Nợ:
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng, giảm giá, hàng bị
trả lại.
- Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) tính trên doanh số
bán ra trong kỳ.
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911.
+ Bên Có:
- Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ theo hoá đơn.
TK này không có số d.
TK157 TK131 TK152,153
(2a) (2b) (7) (8) (4a)
(6a)
TK3331
(3b)
TK 133
(4b) (6b)
TK 515 (5) 10
(1) Thành phẩm sản xuất hoàn thành bán ngay,xuất kho thành phẩm bán ngay.
(2a) Xuất kho thành phẩm giao cho đại lý (gửi bán).
(2b) Giá vốn của hàng gửi bán đã tiêu thụ.
(3a) Doanh thu bán hàng thu tiền ngay.
(3b) Thuế giá trị gia tăng phải nộp khi thu tiền ngay.
(4a) Doanh thu bán hàng cha thu tiền (khách hàng đã chấpn nhận thanh toán).
(4b) Thuế GTGT phải nộp khi khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
(5) Lãi bán hàng trả chậm theo phơng thức bán hàng trả góp.
(6a) Giá trị vật t hàng hoá nhận về theo giá mua cha có thuế GTGT trờng hợp bán
hàng đổi hàng.
(6b) Số thuế GTGT đợc khấu trừ.
(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả.
(8) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.
1.3.3. Kế toán chiết khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại.
1.3.3.1. Kế toán chiết khấu thanh toán
Sơ đồ 3: Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán
TK 111,112,131 TK532 TK511
(1a) (2)
TK 3331
(1b)
(1a) Doanh thu số hàng bán giảm giá
(1b) Thuế GTGT đầu ra giảm tơng ứng với số hàng giảm giá.
(2) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ giá trị hàng giảm giá để xác định kết quả.
1.3.4. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.3.4.1.Chi phí bán hàng
Là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêut hụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Chi phí bán hàng có nhiều khoản chi cụ thể với nội dung và
12
công dụng khác nhau. Tuỳ theo yêu cầu quản lý, có thể phân biệt (phân loại) chi phí
bán hàng theo tiêu thức thích hợp.
Về nguyên tắc, chi phí bán hàng đợc tập hợp và phân bổ cho từng loại hàng
hoá bán ra trong kỳ, việc phân bổ dựa trên giá vốn của hàng bán ra và giá vốn của
hàng còn lại. Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần dợc phân loại và tổng
hợp theo dúng nội dung quy định. Cuối kỳ hạch toán chi phí bán hàng cần đợc phân
bổ, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641 : Chi phí bán hàng. TK 641 cuối
kỳ không có số d và đợc mở chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2.
TK 6411: Chi phí nhân viên.
TK 6412: Chi phí vật liệu.
TK 6413: Chi phí chi phí dụng cụ , đồ dùng.
TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
TK 6415: Chi phí bảo hành.
TK 6416: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6417: Chi phí bằng tiền khác.
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6425: Thuế, phí và lệ phí.
TK 6426: Chi phí dự phòng
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
14
Sơ đồ 5:Trình tự hạch toán các nghiệp vụ về CPQLDN:
TK 334, 338 TK 642 TK 138, 152, 153
(1) (7)
TK 152,153,214
(2) TK911
TK 333, 111, 112
(3)
(9)
TK139, 159
(4)
TK 111, 112, 331, 335, 142
TK 142
TK 133
(8a) (8b)
(6)
(1) Chi phí nhân viên quản lý.
(2) Chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp.
(3) Thuế, phí, lệ phí đợc tính vào CPQLDN.
(4) Chi phí dự phòng tính vào CPQLDN.
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác.
- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ.
16
Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh:
TK 632 TK911 TK511
Kết chuyển giá vốn kết chuyển doanh
hàng bán thu thuần
TK 641
Kết chuyển chi phí
bán hàng TK 515,711
Kết chuyển doanh thu
HĐTC và TN khác
TK642
Kết chuyển chi phí
quản lý doanh nghiệp
TK 421
TK635, 811 Kết chuyển lỗ
Kết chuyển chi phí
HĐTC và CP khác
Kết chuyển lãi
1.3.6. Hệ thống sổ kế toán, báo cáo kế toán:
Theo thông t số 28/BTC ngày 31/03/1995 của Bộ Tài Chính, những nghiệp vụ
có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đợc ghi sổ kế toán
theo nhiều hình thức.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Báo cáo kết quả kinh doanh- mẫu 02- DN là báo cáo tài chính tổng hợp hản
ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng nh tình hình thực hiện
nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc trong một kỳ kế toán.
18
chơng II
tình hình thực tế về tổ chức kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng ở công ty hoá dầu
petrolimex
2.1. Đặc điểm tình hình chung của Công ty Hóa Dầu Petrolimex:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam- Petrolimex thuộc Bộ Thơng Mại đợc
thành lập ngày 12/1/1956 là một tổ chức kinh doanh Thơng Mại về xăng dầu lớn
nhất nớc ta hiện nay. Với tổng số vốn kinh doanh xấp xỉ 1500 tỷ đồng và số lao
động hơn 14000 ngời, đảm nhận hơn 70% nhu cầu nhập khẩu tiêu thụ trên thị tr-
ờng trong nớc thông qua mạng lới tiêu thụ gần 1500 cửa hàng, đại lý trên phạm vi
toàn quốc và tái xuất một lợng đáng kể sang thị trờng xăng dầu các nớc lân cận,
Petrolimex là một Tổng công ty mạnh đã hoạt động lâu năm và có uy tín trong lĩnh
vực xăng dầu.
Công ty Dầu Nhờn- Tiền thân là phòng kinh doanh dầu mỡ nhờn của Tổng
công ty Xăng Dầu Việt Nam- đợc thành lập theo quyết định số 745/TM-TCCB
ngày 09/06/1994 của Bộ Thơng Mại và chính thức đi vào hoạt động ngày 1/9/1994
là thành viên thứ 25 của Tổng công ty Xăng Dầu Việt Nam.
Trụ sở giao dịch: Số 1- Khâm Thiên- Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex Lubricants Company (viết tắt là PLC)
Điện thoại : 8.513.205
Fax: 04.8513207
Sau này do nhiệm vụ kinh doanh thay đổi nên theo quyết định số
1191/1998/QĐ- BTM ngày 13/10/1998 của Bộ Thơng Mại, công ty đợc đổi tên
thành Công ty Hoá Dầu Petrolimex trực thuộc Tổng Công ty Xăng Dầu Việt
lòng tin của khách hàng trong và ngoài nớc.
Mục đích hoạt động kinh doanh của Công ty là đáp ứng tốt nhất về chất l-
ợng, số lợng và dịch vụ kỹ thuật cho mọi nhu cầu về dầu mỡ nhờn, các sản phẩm
hoá dầu cho các ngành kinh tế, sản xuất an ninh và quốc phòng trên địa bàn cả n-
ớc, góp phần ổn định thị trờng, bảo toàn và phát triển vốn, tăng tích luỹ cho Nhà n-
ớc, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên chức. Bên cạnh đó là đảm bảo đủ sức
20
cạnh tranh với các hãng dầu khác trong và ngoài nớc, thực sự là một công cụ của
Nhà nớc để điều tiết thị trờng.
2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh và điều lệ hoạt động của Công ty, PLC
có các nhiệm vụ và chức năng sau:
- Xuất nhập khẩu dầu mỡ nhờn, các sản phẩm hoá dầu (trừ nhiên liệu), vật t,
trang thiết bị chuyên dùng cho xăng dầu, vận tải phục vụ công tác kinh doanh của
Công ty.
- Theo quyết định số 567/XĐ-QĐ, Tổng Công Ty Xăng Dầu Việt Nam bổ
xung nhiệm vụ cho PLC là: nghiên cứu, sản xuất, pha chế các loại dầu mỡ nhờn
để thay thế các mặt hàng nhập khẩu thuộc phạm vi kinh doanh của Công ty.
- Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và các hoạt động khác của đơn vị
và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch đó sau khi đợc Tổng công ty duyệt.
Trên thực tế, Công ty kinh doanh từ nhập khẩu đến bán buôn, bán lẻ trên thị
trờng trong nớc và tái xuất khẩu (dầu mỡ nhờn) ra thị trờng nớc ngoài
Kinh doanh các thiết bị vật t kỹ thuật chuyên dùng trong lĩnh vực dầu mỡ
nhờn và các sản phẩm hoá dầu.
Kinh doanh vận tải phục vụ cho việc bán sản phẩm trên thị trờng trong nớc
và quốc tế.
Liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc
để tổ chức sản xuất, gia công, pha chế các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của
Công ty theo luật định.
Bộ chứa sản phẩm
Hệ thống đóng rrót
ô tô
Phuy Can
Lon
Bơm
Bơm
Bơm
Bơm
22
chế theo tỷ lệ do phòng kỹ thuật ấn định tuỳ vào từng loại sản phẩm. Máy móc sản
xuất dầu nhờn đều đợc tự động hoá- cụ thể là trong hệ thống bơm thì một số van
quan trọng đợc điều khiển từ phòng hệ thống điều khiển thông tin mà không phải
đến từng bộ phận để đóng mở van.
Sau khi phụ gia và dầu gốc đã đợc bơm vào bể pha chế theo đơn pha chế của
phòng kỹ thuật thì dùng máy khuấy để khuấy hỗn hợp này. Tốc độ cũng nh thời
gian khuấy tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm khác nhau. Tiếp đó tiến hành gia
nhiệt ở nhiệt độ từ khoảng 40
0
C đến 80
0
C tuỳ theo kỹ thuật pha chế của từng loại
sản phẩm. Ví dụ nh dầu nhờn động cơ thì gia nhiệt ở nhiệt độ từ 60
0
C đến 70
0
C,
dầu nhờn công nghiệp đợc gia nhiệt ở nhiệt độ từ 40
0
C đến 50
trên ba kênh chính sau:
*Văn phòng công ty trực tiếp kinh doanh.
*Các chi nhánh trực tiếp kinh doanh.
*Các Công ty xăng dầu, vật t tông hợp làm tổng đại lý cho PLC tại các tỉnh
trong cả nớc.
Sơ đồ 8: Quá trình vận động của hàng hóa trong khâu nhập khẩu và bán ra:
Nguồn nhập
khẩu từ BP,
ELF
Nguồn nhập
khẩu từ BP-
Petco tại Việt
Nam
Nguồn nhập
khẩu của
các nớc
khác
Nguồn pha
chế nớcCông ty Hoá Dầu (PLC): Dầu nhờn, nhựa đờng, hoá chất
Văn phòng
công ty trực
tiếp bán
Chi nhánh
của Công ty
trực tiếp bán
Các tổng đại
KD
dầu
nhờn
Phòng
KD
nhựa
đờng
Phòng
KD
hoá
chất
Chi
nhánh
hoá
dầu
Hải
Phòng
Chi
nhánh
hoá dầu
Đà Nẵng
Chi
nhánh
hoá
dầu
TP.
HCM
Chi
nhánh
hoá dầu