Tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa & xác định KQKD bán hàng ở Cty vật tư Bưu Điện 1 - Pdf 83

Lời mở đầu
Tiêu thụ hàng hóa, phân tích doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh là
vấn đề thờng xuyên đợc đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh tế trong nền kinh tế
quốc dân. Nếu nh trớc đây trong cơ chế quản lý kinh tế cũ vấn đề này đợc nhà nớc
lo cho các đơn vị kinh tế hầu nh toàn bộ: sản xuất cái gì? Bán ở đâu với giá cả
nh thế nào và lỗ thì nhà nớc bù, lãi thì nhà nớc thu về thì trong cơ chế quản lý
kinh tế mới cơ chế vận hành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa là cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc bằng pháp luật,
kế hoạch chính sách và các công cụ quản lý khác rất nhiều doanh nghiệp đã gặp
khó khăn và không ít các đơn vị đã đi đến chỗ phải giải thể. Nguyên nhân chính
dẫn đến điều đó là sản phẩm sản xuất ra hay hàng hoá mua về không tiêu thụ đợc
xác định không chính xác kết quả sản xuất kinh doanh để dẫn đến tình trạng: lỗ
thật, lãi giả. Do đó, điều quan trọng và là sự quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp trong cơ chế thị trờng là làm thế nào để sản phẩm hàng hoá của mình tiêu
thụ đợc trên thị trờng và đợc thị trờng chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các
chi phi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi.
Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thơng mại. Để có quá trình phân tích doanh
thu và xác định kết quả kinh doanh thì họ phảI trảI qua một khâu cực kỳ quan
trọng đó là khâu tiêu thụ hàng hóa. Quả là không ngoa khi chúng ta nói rằng tiêu
thụ hàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp. Tiêu thụ là một
giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết
định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết
tốt đợc khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện đợc chức năng của
mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý. Để biết đợc
doanh nghiệp làm ăn có lãI không thì phảI nhờ đến kế toán phân tích doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh. Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng. Kế toán phân tích
doanh thu và xác định kết quả kinh là một trong những thành phần chủ yếu của kế
toán doanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin
cậy cao,nhất là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi

Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất .trong giai đoạn
này, giá trị sản phẩm, hàng hoá đợc thực hiện qua việc Doanh nghiệp chuyển giao
hàng hoá, sản phẩm hoặc cung cấp các lao vụ dịch vụ cho khách hàng và đợc
khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Tiêu thụ nói chung bao gồm:
-Tiêu thụ ra ngoài đơn vị là việc bán hàng cho các đon vị khác hoặc cho các cá
nhân trong và ngoài Doanh nghiệp
-Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng cho các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty ...hạch toán toàn ngành.
Về bản chất ,tiêu thụ chính là quá trình thực các quan hệ trao đổi thông qua các
phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Quá trình
tiêu thụ chỉ đợc hoàn thành khi cả hai đIều kiện dới đây đợc đảm bảo:
Thứ nhất: Đơn vị xuất giao hàng hoá cho đơn vị mua. Đơn vị bán căn cứ vào các
hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết để giao hàng cho khách hàng. Đơn vị bán có thể
giao hàng bán trực tiếp hoặc gián tiếp
Thứ hai: Khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.
Đây là hai giai đoạn có quan hệ mật thiết với nhau. Giai đoạn thứ nhất phản ánh
một mặt của quá trình vận động của hàng hoá nhng cha đảm bảo phản ánh đợc kết
quả của việc tiêu thụ, cha có cơ sở để đảm bảo quá trình bán hàng đã đợc hoàn tất.
Chỉ khi kết thúc giai đoạn thứ hai quá trình tiêu thụ mới coi là hoàn thành.
Quá trình tiêu thụ hàng hoá có các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu nh các nghiệp vụ về
xuất hàng hoá, thanh toán với ngời mua, tính ra các khoản doanh thu bán hàng,
tính vào doanh thu bán hàng các khoản chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán
chấp nhận cho ngời mua khoản doanh thu hàng bán bị trả lạI và các loạI thuế phảI
nộp nhà nớc để xác định chính xác doanh thu thuần từ đó xác định về lỗ, lãI tiêu
thụ sản phẩm hàng hoá...
1.2-ý nghĩa của việc tiêu thụ hàng hoá
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp nói
riêng cũng nh toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
Đối với nền kinh tế quốc dân, tiêu thụ hàng hoá đảm bảo cân đối giữa sản xuất và

phần thúc đẩy và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn tạo đIều kiện thuận lợi cho
quá trình kinh doanh sau.
2.1.2-Thời đIểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ.
Tiêu thụ hàng hoá thực chất là sự kết hợp chặt chẽ của hai mặt. Xuất hàng cho ng-
ời mua và thực hiện thanh toán với ngời mua. Trong đó giao hàng và thanh toán
không nhất thiết phảI đợc thực hiện cùng một lúc. Những sản phẩm, hàng hoá
doanh nghiệp đã gửi cho ngời mua về phơng diện pháp lývẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp và khi đó kế toán cũng cha đợc phép ghi nhận Doanh thu tiêu
thụ. Theo chế độ kế toán Việt nam cũng nh chuẩn mực kế toán quốc tế sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp chỉ đợc coi là tiêu thụ khi đã đợc khách hàng
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán và lúc đó kế toán mới đợc phép ghi nhận
doanh thu tiêu thụ của số hàng xuất bán.
Có thể nói , xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ là căn cứ quan trọng
cho việc tính toán chính xác kết quả tiêu thụ trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
và phản ánh trung thực tình hình tàI chính của doanh nghiệp trong các báo cáo kế
toán.
2.2-Các khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.1-Chiết khấu bán hàng: Là số tiền tính trên tổng doanh thu trả cho khách hàng.
Đây là khoản tiền dành cho khách hàng khi khách hàng thanh toán nhanh trớc thời
hạn quy định.
4
2.2.2- Giảm giá hàng bán: Là số giảm giá cho ngời mua về số hàng đã tiêu thụ do
những nguyên nhân chủ quan thuộc về số ngời bán nh hàng kém phẩm chất,
không đảm bảo số lợng chất lợng, chủng loạI, thời gian địa đIểm giao hàng... nh
đã quy định.
Bớt giá là khoản tiền thởng dành cho ngời mua khi ngời đó mua hàng với số lợng
lớn.
2.2.3- Doanh thu hàng bán bị trả lạI: Là doanh thu của lợng hàng thực sự đợc tiêu
thụ nhng bị ngời mua trả lạI do hàng giao cho ngời mua không đúng về chất lợng
trong thời gian quy định.

Theo hợp đồng kinh tế đã ký bên mua phảI đến kho của bên bán để nhận hàng,
bên mua phảI tự tổ chức vận chuyển hàng về. Bên bán giao cho bên mua hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT...
-Bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho) đây là phơng thức bán hàng, hàng
về không nhập kho mà giao ngay cho ngời mua, bao gồm 2 hình thức:
5
+Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Tức là bên bán buôn
không phát sinh nghiệp vụ mua hàng, bán hàng mà chỉ làm nhiêm vụ lu thông
hàng hoá và là ngời trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Đơn vị bán buôn ký hợp
đồng với ngời mua để bán hàng và ký hợp đồng với ngời bán để mua hàng. Hàng
mua về đơn vị không nhập kho mà chuyển thẳng cho ngời mua sau đó làm thủ tục
thanh toán.trả tiền cho ngời bán và thu tiền ở ngời mua. Đơn vị bán buôn phảI giao
cho bên mua hoá đơn GTGT...
3.2 -Bán lẻ
Bán lẻ hàng hoá là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng. Trong phơng thức
bán này có 3 hình thức sau:
3.2.1-Bán lẻ thu tiền tập trung: Là phơng thức bán hàng mà việc giao hàng và thu
tiền tách rời nhau giữa ngời giao hàng và ngời thu tiền. Ngời mua chỉ nhận đợc
hàng khi đã giao tiền tạI nơI tập trung thu tiền. Hết ca hết ngày nhân viên bán
hàng kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán ra trong ca,
trong ngày và lập Báo cáo bán hàng làm chứng từ kế toán .
3.2.2- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là phơng thức bán hàng mà chức năng thu tiền và
giao hàng đợc thực hiện tạI nơI ngời bán. Hết ca hết ngày nhân viên bán hàng nộp
tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó kiểm kê hàng hoá tồn quầy
để xác định số lợng hàng bán ra trong ca, trong ngày và lập Báo cáo bán
hànglàm chứng từ kế toán.
3.2.3- Bán lẻ tự động: Là phơng thức bán hàng mà ngời mua đợc tự do lựa chọn
hàng hoá mà mình thích. Sau đó tính tiền tập trung. Kế toán căn cứ vào bảng kê
bán hàng của ngời thu tiền để ghi nhận doanh thu và số tiền nộp.

4.1Phơng pháp giá thực tế bình quân
4.1.1 Giá bình quân cả kỳ dự trữ (hay giá bình quân gia quyền)
Theo phơng pháp này trong tháng hàng hoá xuất kho cha tính ngay đợc giá trị nên
cha ghi sổ. Cuối tháng căn cứ vào số tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ kế toán tính đợc
đơn giá bình quân của hàng xất kho theo công thức.
Giá thực tế hàng số lợng hàng
Hoá xuất kho
=
hoá xuất kho
x Đơn giá bình

quân
Đơn giá bình quân của hàng hoá đợc tính căn cứ vào giá mua thực tế. Do đó, tiêu
thụ hàng hoá cần phân bổ chi phí thu mua cho hàng hoá tiêu thụ.
áp dụng phơng pháp này giá hàng hoá xuất kho tiêu thụ đợc tính tơng đối chính
xác nhng không kịp thời vì cuối tháng mới tính đợc đơn giá bình quân.
4.1.2 Giá bình quân sau mỗi lần nhập kho ( hay giá bình quân liên hoàn)
Về bản chất phơng pháp này giống phơng pháp trên nhng giá thực tế bình quân đ-
ợc xác định trên cơ sở giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và giá thực tế của hàng hoá
của từng lần nhập trong kỳ. Tức là sau mỗi lần nhập kho phảI tính giá thực tế bình
quân làm căn cứ tính giá trị hàng hoá xuất trong lần sau.
Phơng pháp này có u đIểm hơn phơng pháp trên là không phảI chờ đến cuối tháng
mới xác định đợc đơn giá bình quân mà xác định đợc ngay sau mỗi lần nhập. Tuy
nhiên công việc tính toán lạI rất phức tạp chỉ thích hợp ở những DN có số lần nhập
kho trong tháng ít và số lợng nhập lớn.
4.1.3 Giá bình quân cuối tháng trớc
Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hoá lấy giá bình quân cuối tháng trớc để
tính ra giá trị bình quân trong tháng này. Phơng pháp này đơn giản,dễ làm , giá
thực tế của hàng hoá xuất kho có thể xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong niên
độ. Tuy nhiên kết quả tính toán không chính xác vì giá trị hàng hoá xuất kho trong

Kế toán là một công cụ quản lý tích cực và nhất trong mỗi DN. Cũng nh mọi khâu
khác, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh
hàng hoá có một vai trò đặc biệt quan trọng. Thật vậy chỉ có thể dựa vào thông tin
kế toán cung cấp mới đảm bảo tính chất trung thực, đáng tin cậy của các số liệu
phản ánh về tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiêp.Đồng thời
nó phản ánh một đầy đủ kịp thời tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá số hàng
hoá gửi bán,số hàng hoá tiêu thụ số hàng hoá bị trả lại do kém phẩm chất, số hao
hụt mất mát thông quá trình bảo quản vận chuyển ...Từ đó có biện pháp quản lý cụ
thể,đạt hiệu quả cao
Đa hàng hoá vào trong lu thông, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi khách hàng là
mục đích kinh doanh của oanh nghiệp.Tổ chức tốt công tác kế toán tiêu thụ hàng
hoá sẽ tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển,từng bớc đa công tác
hoạch toán kế toán vào nề nếp hạn chế các thờng hợp thất thoát hàng hoá phát hiện
kịp thời loại hàng hoá luân chuyển chậm.Từ đó có ý kiến đề xuất với lãnh đạo
Doanh nghiệp để thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn
-Tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng, kế toán kết quả kinh doanh một cách khoa
học hợp lý với đIều kiện cụ thể của Doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa quan trọng trong
việc thu nhận xử lý và cung cấp thông tin cho chủ Doanh nghiệp, giai đoạn điều
hành, các cơ quan chủ quản,quản lý tàI chính thuế ...để lựu chọn phơng án kinh
doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ tàI chính của nhà
nớc
5.2- Nhiệm vụ cuả kế toán tiêu thụ hàng hoá :
Với t cách là một khâu trọng yếu trong xản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,
tiêu thu hàng hoá cần đợc theo dõi và giám sát chặt chẽ. Bên cạnh các biện pháp
8
về hàng hoá và thị trờng kế toán là một công cụ tất yếu và có hiệu quả nhất mà các
nhà quản trị cần phảI sử dụng trong quá trình tổ chức tiêu thụ hàng hoá. Để đảm
bảo là công cụ sắc bén, có hiệu lực trong công tác quản lý kinh tế và quản lý
Doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ hàng hoá cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
-Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu

III -Kế toán Tiêu Thụ Hàng Hoá Theo Ph ơng Pháp Kê Khai Th -
ờng Xuyên
1-Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Đây là phơng pháp theo dõi phản ánh một cách thờng xuyên liên tục, có hệ thống
tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá trên sổ kế toán. Vì vậy giá trị vật t hàng hoá
tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất kỳ thời đIểm nào
Phơng pháp này thờng áp dụng cho các đơnvị sản xuất ( công nghiệp,xây lắp ...)
các đơn vị thơng mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn nh máy móc thiết
bị ..
9
2 -Tài khoản sử dụng :
Kế toán tiêu thụ sử dụng các TK sau:
*TK:156: Hà ng hoá : TK này phản ánh tình hình tăng, giảm hàng hóa trong các
Doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ và những cơ sở sản xuất có tổ chức hoạt động
kinh doanh hàng hoá
Kết cấu TK:156
Bên ghi nợ : + Trị giá vốn thực tế của hàng hoá nhập kho
+ Số điều chỉnh tăng do đánh giá lại
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ từ TK
611 sang (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên có ghi + trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho

+ Số đIều chỉnh giảm khi tăng giá
+ Kết chuyển trị giá vốn thc tế củahàng hoá tồn kho đầu kỳ sang TK
611 (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số d nợ: phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá tồn kho cuối kỳ
TK 156 Hàng hoá: Gồm 2 tài khoản cấp hai
TK 1561 Trị giá mua hàng hoá
TK 1562 Chi phí mua hàng hoá
*TK 157 Hàng gửi đi bán. Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến

3 -Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá theo các phơng thức tiêu thụ.
Phơng thức bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài khoản kế
toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời có tính quyết
định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, tình hình doanh thu bán hàng và
tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận.
Sau đây chúng ta xem xét trình tự hạch toán một số phơng thức tiêu thụ cụ thể:
3.1- Phơng pháp kế toán phơng thức gửi hàng
Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi thành phẩm, hàng hoá đi bán hoặchoặc gửi
các đại lý nhờ bán hộ kế toán ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 155 Thành phẩm
Có TK 156 Hàng hoá
Trờng hợp DNTM mua hàng gửi đi bán ngay không nhập kho KT ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
Căn cứ vào giấy thông báo chấp nhận thanh toán hoặc các chứng từ thanh
toán tiền của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh toán khác,
kế toán kết chuyển trị giá vốn của số hàng đã bán sang bên Nợ TK 632 Giá vốn
hàng bán
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
Thành phẩm hàng hoá đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng không chấp
nhận kế toán phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho
Nợ TK 155 Thành phẩm
Nợ TK 165 Hàng hoá
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
TK: 155, 156 TK:157 TK: 632
XKTP,hàng hoá gửi Kết chuyển trị giá vốn
đI bán Hàng đã bán
TK 331

nhập trong kỳ
+
tồn kho đầu kỳ
-
tồn kho cuối kỳ
Khi áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho
chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển sồ d đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán phản
ánh trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ. Công tác kiểm kê hàng hoá đợc tiến hành
vào cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng hoá tồn kho thực tế. Từ đó tính đợc trị
giá hàng hoá xuất kho trong kỳ làm căn cứ ghi sổ kế toán của TK 611.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các đơn vị kinh doanh có nhiều chủng loại
hàng hoá với quy cách, mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, hàng hoá xuất dùng hoặc
xuất bán thờng xuyên.
Quy trình hạch toán tiêu thụ hàng hoá trong các đơn vị kinh doanh thơng mại theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán doanh nghiệp giống nh phơng pháp kê
khai thờng xuyên và chỉ khác phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán hàng tồn
kho.
Kế toán kết chuyển trị giá của hàng hoá tồn đầu kỳ
Nợ TK 611(6112) Mua hàng
Có TK 151 Hàng mua đang đi đờng
Có TK 156 Hàng hoá
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
Đối với hàng hoá mua vào trong kỳ
Nợ TK 611 (6112) Mua hàng
Nợ TK133 Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112 Tiền mặt, TGNH
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán
Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ
12
Nợ TK 151 Hàng mua đang đi đờng

nợ phải thu khó đòi và việc xử lý xoá nợ khó đòi phải theo quy định của chế độ tài
chính doanh nghiệp.
Kế toán sử dụng tài khoản 139-Dự phòng phải thu khó đòi
Kết cấu TK 139: Bên nợ ghi:-Các khoản phải thu khó đòi xử lý.
Xoá nợ: Hoàn nhập dự phòng cuối niên độ
Bên có ghi:Trích lập dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí
Số nợ có :Dự phòng phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ
Phơng pháp kế toán các nhiệp vụ liên quan đến dự phòng phải thu khó đòi:
13
-Vào cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức độ dự phòng phải thu khó đòi kế toán
ghi
Nợ TK 642 chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 dự phòng phải thu khó đòi
-Cuối niên độ tiếp theo phải hoàn nhập kịp toàn bộ số dự phòng năm trớc kế toán
ghi
Nợ TK139:Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK721 Thu nhập hoạt động bất thờng
Có TK 138 Phải thu khác
-Đồng thời xác định số trích dự phòng cho năm sau kế toán ghi
Nợ TK642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 Dự phòng phải thu khó đòi
VI-Kế toán doanh thu bán hàngvà các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc do bán hàng. O các doanh nghiệp áp dụng
thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế
GTGT còn ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp thì doanh
thu bán hàng là trị giá thanh toán của số hàng đã bán.Ngoài gia doanh thu bán
hàng còn bao gồm các khoản phụ thu.Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy
mạnh bán ra thu hồi nhanh chóng tiền bán hàng doanh nghiệp cần có chế độ
khuyến khích đối với khách hàng nếu khách hàng mua với khối khối lợng hàng

phí hoạt động tài chính
Sau khi kết chuyển TK này không có số d
-TK 531 Hàng bán bị trả lại. Phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển trị
giá hàng bán bị trả lại sang TK 511, Tk 512 để giảm doanh thu bán hàng
Kết cấu: Bên nợ : Ghi trị giá hàng bán bị trả lại theo giá bán cha có thuế GTGT
Bên có: Kết chuyển hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc 512
Sau khi kết chuyển TK này không có số d
-TK 532 Giảm giá hàng bán.Tk này phản ánh phản ánh số tiền giảm giá cho khách
hàng Và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc 512 để giảm doanh thu
bán hàng
Kết cấu: Bên nợ: Ghi số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán
Bên có: Kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc 512
Sau khi kết chuyển TK này không có số d.
-Căn cứ vào báo, phiếu thu hoặc thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng
kế toán ghi
Nợ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111 Tiền mặt
Nợ TK131 phải thukhách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 333 Thuế và cá khoản phải nộp nhà nớc
(3331-Thế GTGT phải nộp )
Trờng hợp bán hàng thu bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi sang đồng Việt Nam
theo tỷ giá mà ngân hàng nhà nớc công bố tại thời điểm thu tiền. Nếu DN ghi theo
tỷ giá hạch toán thì chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán đợc ghi vào TK
413 Chênh lệch tỷ giá
-Khoản chiết khấu bán hàng giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại phát sinh trong
kỳ.
Nợ TK 521 chiết khấu bán hàng
Nợ TK 531 hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 giảm giá hàng bán

chấp nhận thanh toán KT ghi
Nợ TK 111,112,131.
Có TK 511 Doanh thu bán hàng(số tiền hoa hồng)
Có TK 331 Phải trả cho ngời bán (số tiềnBHtrừ hoa hồng)
Đồng thời ghi có TK 003 hàng hoá vật t nhận bán hộ ,ký gửi
Bán hàng trả góp, kế toán ghi doanh số bán hàng thông thờng ở tài khoản 511 số
tiền khách hàng phải trả cao hơn doanh số bán thông thờng, khoảmg chênh lệch đ-
ợc ghi vào thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK 111, 112 (số tiền thu ngay)
Nợ TK131 (số tiền phải thu )
Có TK511 ( giá bán thông thờng theo giá cha có VAT)
Có TK 333 Thuế GTGT tính trên giá thông thờng
Có TK 711 phần chênh lệch cao hơn giá thông thờng
Bán hàng theo phơng pháp đổi hàng, khi DN xuất hàng trao đổi với khách hàng kế
toán phải ghi doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra. Kti nhận hàng của khách
hàng kế toán ghi hàng nhập khovà tính thuế GTGTđầu vào
Khi xuất hàng trao đổi ghi nhận doanh thu
Nợ TK 131 Doanh thu của khách hàng
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 333 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc (3331)
-Khi nhập hàng của khách hàng ghi
Nợ TK 152, 156, 155
Nợ TK 133 Thuế GTGTđợc khấu trừ
Có TK 131 phải thu của khách hàng ( hoặc TK 331 phải trả cho ngời bán )
16
+Nếu ghi vào TK331 Cuối kỳ phải điều chỉnh để bù trừ và ghi
Nợ TK 331 phải trả cho ngời bán
Có TK 131 phải thu của khách hàng
Trờng hợp DN dùng hàng hoá vậy t sử dụng, nội bộ cho sản xuất kinh doanh thuộc
diện chịu thuế GTGT kế toán xác định doanh thu của số hàng này tơng ứng với chi

hàng với số tiền thực nộp, nếu số tiền thực nộp < doanh thu bán hàng KT ghi:
Nợ TK 111 Tiền mặt (số tiền thực nộp)
Nợ TK 138 Phải thu khác (số tiền thiếu)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Nếu số tiền thực nộp > doanh thu bán hàng kế toán ghi
Nợ TK 111 Tiền mặt (số tiền thực nộp)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác (số tiền thừa)
17
Các doanh nghiêp bán lẻ phải lập bảng kê doanh số bán hàng ngày, cuối tháng
tổng hợp số liệu doanh số bán hàng theo từng loại hàng có cùng thuế xuất thuế
GTGT để xác định thuế GTGT phải nộp ở khâ u bán
-Cuối kỳ xác định doanh thu bán hàng thuần bằng cách lấy doanh thu theo hoá
đơn trừ thuế xuất khẩu, thuế TTĐB(nếu có)và các khoản giảm giá, hàng bán bị
trảlạIkếtoánghi
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
VII- Các ph ơng thức thanh toán
Cùng với các phơng thức bán hàng, các doanh nghiệp cúngử dụng nhiều phơng
thức thanh toán.Việc áp dụng phơng thức thanh toán nàolà do hai bên mua và bán
tự thoả thuận rồi ghi trong hợp đồng.Quản lý các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng
công tác quan trọng trong kế toán nhằm tránh tổn thất tiền hàng giúp Doanh
nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn và giữ uy
tín cho khách hàng. Hiện nay có một số phơng thức bán hàng sau đây thờng đợc
áp dụng trong các Doanh nghiệp thơng mại
1-Thanh toán bằng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua khi nhận đợc
hàng, bên mua sẽ xuất tiền mặt ở quỹ trả cho bên bán. Việc thanh toán này có thể
tiến hành bằng tiền Việt Nam ngoại tệ hay vàng bạc kim khí quý đá quý
2-Thanh toán không dùng tiền mặt

mua ở xa nhau, thúc đẩy việc chấp hành kỷ luật thanh toán.Ngoài các phơng thức
trên, còn có một số phơng thức khác cũng đợc áp dụng nh thanh toán bằng tài
khoản đặc biệt,séc cá nhân,tín phiếu...
3-Thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trớc tiền hàng
-Theo phơng pháp này, đơn vị bán sẽ nhận đợc tiền trớc khi xuất hàng cho đơn vị
mua. Tuy nhiên số tiền ứng trớc chỉ bằng 1/3-1/2 trị giá hàng xuất bán.Số tiền còn
lại sẽ thanh toán sau khi giao hàng.
-Hình thức này thờng áp dụng đối với những mặt hàng có giá trị lớn hoặc hiếm
hay đơn vị bán gặp khó khăn về tài chính thì đơn vị mua giúp đỡ .
VIII- Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN và xác định
kết quả tiêu thụ hàng hoá
1-Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đên
hoạt động tiêu thụ hàng hoá, chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán
hàng, chi phí vật liêu, chi phí công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển, chi phí khấu
hao TSCĐ, chí phí dịch vụ mua ngoài và các chi bằng tiền khác
Tài khoản sử dụng: TK 641 Chi phí bán hàng-TK này dùng để tập hợp và kết
chuyển chi phí bán hàng.
Kết cấu: Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh (cho hàng đã bán
hoặc để chờ kết chuyển (cho hàng còn lại).
TK này không có số d
Trình tự hạch toán
Tính tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng
Nợ TK 641 (6411) Chi phí bán hàng
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
C TK 338 PHảI trả phải nộp khác
Xuất vật liệu dùng cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 641 ( 6412)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status