Kế toán bán hàng & xác định kết quả bán hàng ở C.ty Hoá dầu Petrolimex - Pdf 90

Phần mở đầu
Cạnh tranh trong thơng mại là tất yếu, khách quan mang tính quy
luật của kinh tế thị trờng. Trong nền kinh tế t bản, các cuộc cạnh tranh luôn
luôn diễn ra gay gắt và khốc liệt. Hậu quả của nó là sự phá sản của hàng
loạt công ty, là chiến tranh và là khủng hoảng kinh tế. Nớc ta, tuy đang
trong những năm đầu chuyển hớng theo kinh tế thị trờng, các cuộc cạnh
tranh thơng mại đã và đang diễn ra vô cùng gay gắt. Tuy nhiên, không phải
bất cứ một công ty hay doanh nghiệp nào khi tham gia vào cuộc chiến cạnh
tranh cũng đều có nguy cơ thất bại. Thắng lợi trong cạnh tranh cũng chính
là sự thành công trong công việc kinh doanh của họ. Nhng vấn đề là ở chỗ
muốn dành đợc thắng lợi trong cạnh tranh hay sự thành công trong kinh
doanh thì doanh nghiệp cần phải làm những gì?
Những năm qua, cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh
tế, chuyển sang nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã thực sự phải vận động để tồn tại
và đi lên bằng chính thực lực của mình. Cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải năng động, kinh doanh phải có lãi, nếu không sẽ không thể
đứng vững trớc sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác. Một
trong số những điều quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp đó là phải tổ chức tốt các nghiệp vụ kế toán về thanh toán, phân tích
tình hình và khả năng thanh toán của chính bản thân doanh nghiệp để từ đó
nắm và làm chủ đợc tình hình tài chính của mình, thông qua đó có những
biện pháp tích cực xử lý tốt tình hình công nợ.
Mặt khác, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp
nào cũng luôn diễn ra trong mối liên hệ phổ biến với hoạt động của các
doanh nghiệp khác và các cơ quan quản lý của Nhà nớc, mối quan hệ này
tồn tại một cách khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của
doanh nghiệp từ quá trình mua sắm các loại vật t, công cụ dụng cụ, tài sản
cố định... đến quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
hay cung cấp dịch vụ, quá trình mua bán các loại chứng khoán... Từ đó có
thể nói, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với

điểm cơ bản:
Thứ nhất là các hoạt động thanh toán đơn thuần. Đây là hình thức
thanh toán phi tài chính hay còn gọi là giản đơn,phát sinh trong quá trình
mua bán, trao đổi và là quan hệ thanh toán chấp nhận thông qua các hình
thức trao đổi bằng hiện vật tiền mặt Quan hệ này chấm dứt sau khi các
bên dã đạt đợc mục đích của mình.
Thứ hai là các hoạt động thanh toán tài chính. Đây là các hoạt động
thanh toán trong quan hệ trao đổi, thởng phạt dới các hình thức tiền mặt,
hiện vật nh ng nó phải dựa trên cơ sở hình thành và sử dụng các quỹ tiền
tệ (nguồn vốn tiền tệ) nh : quỹ tiền mặt, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi,
nguồn vốn vay

2.Vai trò ý nghĩa, vị trí của hoạt động thanh toán trong công
tác quản lý tài chính của DN:
Thanh toán là một bộ phận quan trọng trong công tác tài chính, ảnh
hởng trực tiếp tới hiệu quả của công tác này.
Hoạt động thanh toán phát sinh ngay từ đầu quá trình sản xuất đến
tận khâu cuối cùng của quá trình này thể hiện ở mối quan hệ dới đây:
+Trong quan hệ thanh toán với nhà cung ứng: sự chậm chễ thanh
toán gây ảnh hởng đến kết quả sản xuất do hàng bị trả chậm hoặc do tình
trạng gián đoạn trong sản xuất gây ra.
2
+Trong quan hệ thanh toán với Nhà Nớc hoặc cấp trên: các khoản
thanh toán không đúng hạn hoặc gian lận trong thanh toán có thể là nguyên
nhân của những quyết định gây ảnh hởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN( thu hồi giấy phép kinh doanh, bị phạt, hoặc có thể bị truy tố
trớc pháp luật)
+Trong quan hệ thanh toán với khách hàng: DN cần tránh để bị
chiếm dụng vốn, tạo vòng quay vốn nhanh.
+Trong quan hệ thanh toán với công nhân viên: việc thanh toán đúng

+Thanh toán các khoản nợ dài hạn.
5.Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán:
3
Phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối
tợng, thờng xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán đ-
ợc kịp thời.
Đối với các đối tợng có quan hệ giao dịch, mua bán thờng xuyên,
có số d nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần kiểm tra, đối chiếu
từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán, có xác
nhận bằng văn bản.
Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ, cần theo
dõi về nguyên tệ và quy đổi theo đồng ngân hàng Nhà nớc VN, cuối kỳ
phải điều chỉnh số d theo tỉ giá thực tế.
Cần phân loại các khoản nợ phải trả, phải thu theo thời gian thanh
toán cũng nh theo từng đối tợng nhất là những đối tợng có vấn đề để có kế
hoạch và có biện pháp thanh toán phù hợp.
Tuyệt đối không đợc bù trừ số d giữa 2 bên Nợ, Có của một số tài
khoản(TK) thanh toán nh TK131,331 mà phải căn cứ vào số d chi tiết từng
bên để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.
6.Các hình thức thanh toán:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức thanh toán trực tiếp các
khoản mua, bán, hợp đồng thông qua việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt.
Hình thức thanh toán này thực tế chỉ phù hợp với các loại hình trong giao
dịch với số lợng nhỏ, đơn giản bởi đối các khoản mua bán có giá trị lớn
việc thanh toán trở nên phức tạp và không đảm bảo an toàn.
Thông thờng hình thức này đợc áp dụng trong thanh toán với
công nhân viên chức, với nhà cung cấp hoặc khách hàng có giá trị giao dịch
nhỏ
Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình thanh toán nh:
thanh toán bằng tiền Việt Nam, thanh toán bằng ngoại tệ các loại, thanh

Theo dõi thanh toán từng đối tợng, từng khoản thanh toán nhằm đôn
đốc thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thanh toán đúng thời hạn.
Cần có biện pháp thúc đẩy, đôn đốc việc chi trả và thu hồi các khoản
công nợ kịp thời. Chấp hành kỷ luật thanh toán và thu nộp ngân sách, giải
quyết dứt điểm các khoản công nợ dây da, tồn đọng, cần xử lý hợp lý các
khoản công nợ khó đòi.
Phải thanh toán đúng thời hạn quy định của Nhà nớc đối với các
khoản nộp ngân sách và đúng thời hạn ký kết trong hợp đồng mua bán giữa
các doanh nghiệp với nhau.
Không đợc phép bù trừ số d cuối kỳ trong tài khoản thanh toán số
phải thu, phải trả của các đối tợng khác nhau. Mọi sai lầm trong ghi chép
và quản lý việc thanh toán làm thiệt hại đến tài sản của đơn vị phải đợc xác
định trách nhiệm vật chất và xử lý thoả đáng theo chế độ quy định.
Kế toán các nghiệp vụ thanh toán phải phản ánh rõ ràng, chính xác
các nghiệp vụ phát sinh theo từng đối tợng, từng khoản thanh toán, ngăn
chặn tình trạng vi phạm trong thanh toán và tình trạng chiếm dụng vốn
không hợp lý.
Do đối tợng quan hệ trong thanh toán rất đa dạng, nội dung liên quan
hầu hết đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy sổ sách, chứng từ
phải cập nhật đầy đủ, thờng xuyên, kịp thời, tránh nhầm lẫn giữa các khoản
chi phí với nhau gây tình trạng phản ánh số liệu không chính xác có thể dẫn
đến việc lãi giả, lỗ thật trong doanh nghiệp.
II-Tổ chức kế toán các nghiệp vụ thanh toán:
Sơ đồ thanh toán với ngời mua
(Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
5
TK 511,711,721
TK3331
TK111,112
TK 131 TK531,532

2.Phản ánh số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa cho ngời mua.
3.Phản ánh số giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại.
4.Bù trừ công nợ.
5.Phản ánh số tiền đã thu (kể cả ứng trớc).
6.Phản ánh chiết khấu thanh toán cho khách hàng, trừ vào số nợ phải
thu.
7.Phản ánh nợ khó đòi đã đợc xử lý.
2- Kế toán khoản phải trả cho ng ời bán:
2.1- Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Khoản phải trả ngời bán là giá trị các loại vật t, thiết bị, công cụ,
dụng cụ, hàng hoá, dịch vụ... mà doanh nghiệp đã nhận của ngời bán hay
ngời cung cấp nhng cha thanh toán tiền hàng kể cả khoản phải trả cho ngời
nhận thầu về xây dựng cơ bản hay sửa chữa lớn tài sản cố định.
Trong quá trình hạch toán các khoản phải trả cho ngời bán cần tôn
trọng các quy định sau đây:
- Phải chi tiết theo từng đối tợng phải trả và ghi chép theo từng lần
thanh toán.
- Trờng hợp mua hàng trả tiền ngay ( tiền mặt, Séc hoặc đã trả qua
ngân hàng ) thì không phản ánh vào khoản phải trả cho ngời bán.
- Mọi khoản thanh toán với ngời bán hay ngời cung cấp đều phải đợc
phản ánh vào sổ sách kế toán trên cơ sở các chứng từ có liên quan đợc lập
theo đúng phơng pháp, quy định.
7
- Đối với khoản phải trả ngời bán bằng ngoại tệ thì ngoài việc quy
đổi ra tiền Việt Nam theo phơng pháp hạch toán thu chi ngoại tệ đang áp
dụng tại doanh nghiệp.
Sơ đồ hạch toán thanh toán với ngời bán
(Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
TK 111,112,311,341
TK 511

2.Phản ánh thanh toán bằng hàng hoá, sản phẩm dịch vụ.
3.Thanh toán bù trừ.
4.Phản ánh số đợc giảm giá, hàng mua trả lại ngời bán.
5.Phản ánh số tiền trả thừa đợc thu hồi.
6a.Phản ánh giá trị vật t, tài sản v..v..mua chịu.
6b.Phản ánh các dịch vụ mua chịu khác.
3. Kế toán các khoản phải nộp Nhà n ớc:
3.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
Sơ Đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
TK 331,111,112..
TK 721
TK 151,152,211..
TK 133
TK111,112
TK 511,711,721
TK3331
TK131,111,112
Chú thích:
1a.Phản ánh giá mua vật t tài sản cha có thuế GTGT
1b.Phản ánh thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
2.Phản ánh thuế GTGT đợc hoàn lại bằng tiền
3.Phản ánh thuế GTGT đợc miễn giảm nhận lại bằng tiền.
4.Phản ánh thuế GTGT đợc miễn giảm trừ vào số phải nộp.
5.Phản ánh doanh thu bán hàng.
6.Thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ.
7.Tổng giá thnh toán gồm cả thuế GTGT.
8.Kết chuyển số thuế GTGT đợc khấu trừ trong kỳ.
9.Nộp thuế GTGT cho Ngân sách Nhà nớc.
10.Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp.
9

kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán và tôn trọng luật pháp ( nh: chế độ thu
chi và thanh toán theo quy định của Nhà nớc )
Việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp là một nét đặc trng trong thơng mại. Thậm chí còn đ-
ợc coi nh là một sách lợc kinh doanh hữu hiệu của các doanh nghiệp
ngang nhiên hoạt động trên thơng trờng mà trong tay không hề có một
đồng vốn. Do đó, vấn đề thanh toán trở nên đặc biệt quan trọng đối với
những doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh.
Bởi vậy, việc phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp, tìm ra
nguyên nhân của mọi sự ngng trệ, khê đọng các khoản thanh toán, nhằm
tiến tới làm chủ về tài chính có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
chơng 1
Lý luận chung về tổ chức kế toán các nghiệp
vụ thanh toán, phân tích tình hình và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
I-Các vấn đề chung về thanh toán:
1.Khái niệm chung về thanh toán
Theo nghĩa chung nhất thanh toán là việc dùng tiền để giải quyết các
mối quan hệ về kinh tế- tài chính giữa các bên phải trả và bên nhận tiền
( các trao đổi mua bán đơn thuần không thuộc về quan hệ tài chính, chỉ có
các quan hệ thanh toán bằng cách chấp nhận, từ chối, thởng, phạt vật chất
thông qua việc mua bán có liên quan và sử dụng quỹ tiền tệ mới là quan hệ
tài chính).
Cụ thể ta có thể phân tích thanh toán ra thành hai loại hình với đặc
điểm cơ bản:
Thứ nhất là các hoạt động thanh toán đơn thuần. Đây là hình thức
thanh toán phi tài chính hay còn gọi là giản đơn,phát sinh trong quá trình
mua bán, trao đổi và là quan hệ thanh toán chấp nhận thông qua các hình
thức trao đổi bằng hiện vật tiền mặt Quan hệ này chấm dứt sau khi các

Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ sổ sách chi tiết, tổng hợp
của phần hành các khoản nợ phải thu phải trả.
Thực hiện giám sát chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp
hành các kỉ luật thanh toán tài chính tín dụng.
Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ có khả năng
khó trả, khó thu để quản lý tôt công nợ, tránh dây da công nợ và góp phần
cải thiện tốt tình hình tài chính của DN.
4.Phân loại các nghiệp vụ thanh toán:
Có 3 cách phân loại căn cứ vào các tiêu chí khác nhau:
- Dựa vào đặc điểm của hoạt động thanh toán, các nhiệp vụ thanh
toán có thể chia thành 2 loại:
+Thanh toán các khoản phải thu
+Thanh toán các khoản phải trả
- Dựa vào đối tợng thanh toán, các nghiệp vụ thanh toán có thể chia
thành các loại sau:
+Thanh toán với nhà cung cấp.
+Thanh toán với cấp trên và với ngân sách Nhà nớc.
12
+Thanh toán với khách hàng.
+Thanh toán với công nhân viên chức trong doanh nghiệp.
+Thanh toán nội bộ doanh nghiệp.
+Thanh toán với ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
+Thanh toán với các đối tợng khác.
- Dựa vào thời hạn thanh toán,các nghiệp vụ thanh toán chia thành
hai loại:
+Thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
+Thanh toán các khoản nợ dài hạn.
5.Nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán:
Phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối
tợng, thờng xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán đ-

13

Trích đoạn Kế toán các khoản phải nộp Nhà nớc của Xí nghiệp: 1.Tài khoản sử dụng trong thanh toán với ngân sách Nhà nớc Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh toán của Xí nghiệp khảo sát xây dựng Điện I :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status