Lời mở đầu
Trải qua hơn 10 năm thực hiện chính sách đổi mới, chuyển
nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị tr-
ờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
cùng với xu thế toàn cầu hoá nh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp
phải thích ứng với nhu cầu của xã hội. Hoạt động trong hoàn cảnh mà
các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải tự chủ trong các hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình, từ việc tổ chức vốn, tổ chức kinh doanh
đến việc tiêu thụ sản phẩm. Có thể nói thị trờng là môi trờng cạnh
tranh, là nơi luôn diễn ra sự ganh đua cọ xát giữa các thành viên tham
gia để dành phần lợi cho mình. Để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp phải tập trung mọi cố gắng, nỗ lực vào hai mục tiêu chính : có
lợi nhuận và tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trờng. Doanh
nghiệp nào nắm bắt đầy đủ và kịp thời các thông tin thì càng có khả
năng tạo thời cơ phát huy thế chủ động trong kinh doanh và đạt hiệu
quả cao. Kế toán với t cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế
toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, đảm
nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế.
Do đó kế toán là động lực thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng làm ăn có
hiệu quả.
Cùng với sự phát triển kinh tế, cùng với sự đổi mới sâu sắc của
cơ chế kinh tế đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng đợc hoàn
thiện để đáp ứng đợc yêu cầu của quản lý.
Với doanh nghiệp thơng mại - đóng vai trò là mạch máu trong
nền kinh tế quốc dân - có quá trình kinh doanh theo một chu kỳ nhất
định là : Mua- Dự trữ - Bán, trong đó khâu bán hàng là khâu cuối cùng
của hoạt động sản xuất kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá
trình kinh doanh. Có bán đợc hàng thì mới lập đợc kế hoạch mua vào
và dự trữ cho kỳ tới, mới có thu nhập để bù đắp chi phí kinh doanh và
1
tích luỹ để tiếp tục cho quá trình kinh doanh. Do đó việc quản lý quá
I. đặc điểm nghiệp vụ bán hàng và nhiệm vụ kế toán
1. Đ ặc đ i ể m củ a ng hi ệ p vụ bá n hà ng.
Bán hàng là nghiệp vụ cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh
doanh lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại. Thực hiện
nghiệp vụ này, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật là
hàng hoá sang hình thái tiền tệ. Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp
thơng mại có những đặc điểm sau:
1.1. Các phơng thức bán hàng.
Bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại đợc tiến hành theo 2
khâu
+Bán buôn
+Bán lẻ
1.1.1. Bán buôn:
Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị các tổ chức kinh tế
khác với mục đích để chuyển bán hoặc để tiếp tục sản xuất. Đặc điểm
của nghiệp vụ bán buôn là hàng hoá cha đến tay ngời tiêu dùng, giá trị
và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc thực hiện đầy đủ.
Hiện nay có 2 phơng thức bán buôn nh sau:
+Bán buôn qua kho
+Bán buôn chuyển thẳng.
1.1.1.1 Bán buôn qua kho:
Là bán buôn hàng hoá mà hàng bán đợc xuất ra từ kho bảo quản
của doanh nghiệp. Trong phơng thức này có 2 hình thức.
a. Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp:
3
Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp
để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại
diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, bên mua đã
thanh toán
1.1.1.2. Bán buôn chuyển thẳng :
cho khách hàng để khách hàng đến nhận hàng ở quầy do nhân viên
bán hàng giao .
Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân tổng hợp tiền, kiểm tiền
và xác định doanh số bán. Nhân viên bán hàng căn cứ vào số hàng đã
giao theo hoá đơn lập báo cáo bán hàng, đối chiếu với số hàng hoá
hiện còn để xác định số hàng thừa, thiếu.
1.1.2.2. Phơng thức bán hàng thu tiền trực tiếp :
Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách.
Cuối ca (hoặc cuối ngày) nhân viên bán hàng kiểm tiền làm giấy nộp
tiền, kiêm kê hàng hoá hiện con ở quầy để xác định lợng hàng hoá bán
ra trong ca(ngày). Sau đó lập báo cáo bán hàng để xác định doanh số
bán, đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.
Ngoài hai phơng thức trên, trong bán lẻ còn có các hình thức khác nh
bán lẻ tự phục vụ, bán hàng tự động,...
1.2. Các phơng thức thanh toán :
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận đợc chấp nhận thanh
toán, bên bán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phơng thức khác nhau
tuỳ vào sự tín nhiệm, thoả thuận giữa hai bên mà lựa chọn phơng thức
thanh toán cho phù hợp.
Hiện nay các doanh nghiệp thong mại áp dụng hai phơng thức
thanh toán:
Thanh toán trực tiếp
thanh toán không trực tiếp
1.2.1. Thanh toán trực tiếp :
Là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, ngân phiếu giữa ngời mua
và ngời bán. Khi nhận đợc hàng hoá vật t, lao vụ, dịch vụ thì bên mua
5
xuất tiền ở quỹ để trả trực tiếp cho ngời bán hay ngời cung cấp.
1.2.2. Thanh toán không trực tiếp :
Là hình thức thanh toán đợc thực hiện bằng cách trích chuyển
đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản
của mình để trả cho ngời đợc hởng có tên trên tờ séc dó. Đơn vị phát
hành séc phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng séc, séc chỉ đợc phát
hành khi tài khoản ở ngân hàng có số d.
Có 3 loại séc : Séc bảo chi, Séc chuyển khoản, Séc định mức.
1.2.2.5. Thanh toán bù trừ :
Hình thức này áp dụng trong trờng hợp hai bên có quan hệ mua
bán hàng hóa với nhau. Định kỳ hai bên phải tiến hành đối chiếu giữa
số tiền đợc thanh toán với số tiền phải thanh toán. Các bên tham gia
thanh toán bù trừ chỉ cần phải trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ.
1.2.2.6. Thanh toán bằng th tín dụng và tài khoản đặc biệt :
Th tín dụng là lệch của ngân hàng phục vụ bên mua đề nghị ngân
hàng phục vụ bên bán trả tiền cho bên bán về số tiền hàng mà bên bán
đã cung cấp cho bên mua. Hình thức này thòng áp dụng với các đơn vị
khác địa phơng không có sự tín nhiệm lẫn nhau.
Việc thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa tích cực đối với nền
kinh tế quốc dân cũng nh đối với doanh nghiệp. Nó làm giảm dợc lợng
tiền trong lu thông, giảm chi phí có liên quan đến việc in ấn và phát
hành tiền, giảm chi phí liên quan đến việc bảo quản, vận chuyển tiền,
cho phép kiểm soát đợc dễ dàng tính hợp pháp của các quan hệ thanh
toán trong nền kinh tế. Nó đảm bảo vốn bằng tiền mặt của các đơn vị
kinh tế và làm cho quá trình thanh toán trở nên đơn giản và thuận lợi
hơn rất nhiều so với việc thanh toán dùng tiền mặt.
1.3. Phạm vi thời điểm xác định hàng bán :
Trong doanh nghiệp thơng mại, bán hàng là khâu cuối cùng của
hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh
doanh. Do đó, việc xác định đúng hàng bán có ý nghĩa rất quan trọng
trong việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng, khả năng thanh toán của ngời
7
tiêu dùng. Nó giúp cho các nhà doanh nghiệp xác định đúng phơng h-
vậy mà khi kinh doanh một mặt hàng nào thì cũng phải xác định đợc
giá bán sao cho hợp lý để không ảnh hởng đén tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp. Tức là phải đảm bảo bù đắp đợc giá vốn, bù đắp đ-
ợc chi phí kinh doanh và hình thành lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thờng xác định giá bán theo công thức sau:Thặng số thơng mại đợc dùng để bù đắp chi phí kinh doanh và hình
thành lợi nhuận và đợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua thực tế
của hàng hoá tiêu thụ.
Cách tính mới là :
Hiện nay, Nhà nớc chỉ quy định giá ở một số mặt hàng thiết yếu,
quan trọng còn các hàng hoá khác giá cả đợc xác định theo cung cầu
thị trờng. Gía hàng bán đợc xem là một công cụ cạnh tranh của doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp phải tự xác định đợc mức giá bán phù hợp
dựa vào nhu cầu thị trờng, chu kỳ sản phẩm, uy tín về nhãn mác của
sản phẩm,... Trên thực tế tình hình kinh doanh luôn biến động, thị tr-
ờng luôn thay đổi đòi hỏi các nhà quản lý phải có tầm nhìn bao quát,
khả năng nghiên cứu nắm bắt kịp thời thông tin từ thị trờng, từ ngời
tiêu dùng để đa ra mức giá bán thích hợp cho từng mặt hàng vào từng
thời điểm, địa điểm cụ thể.
2. Y êu c ầu q uả n lý n gh i ệp v ụ bá n hà ng :
Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng,
từng phơng thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định. Do đó, công
tác quản lý nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu nh :
9
Gía bán = Gía mua thực tế + Thặng số thơng mại
Gía bán = Gía mua thực tế ì (1+ Tỉ lệ thặng số thơng mại )
Quản lý doanh thu, tình hình thay đổi trách nhiệm vật chất ở khâu
II. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ
bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.
1. S ự cầ n th iế t :
Kế toán là một hệ thống thông tin kiểm tra tình hình và sự biến
động tài sản của đơn vị. Kế toán là một công cụ quản lý quan trọng để
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, để tổ chức, phản ánh và
giám đốc các loại tài sản vật t tiền vốn.Từ việc phân tích các số liệu
kế toán các nhà quản lý đề ra biện pháp và hớng kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp thơng mại tiêu thụ hàng hoá là khâu vận
động cuối cùng của hàng hoá nó ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận, kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó việc quản
lý quá trình tiêu thụ là rất quan trọng. Một trong các công cụ quản lý
quá trình tiêu thụ hàng hoá có hiệu quả nhất đó chính là kế toán bán
hàng. Kế toán bán hàng quản lý chặt chẽ các yếu tố của nghiệp vụ
bán hàng nh : giá cả, quá trình thanh toán, thu hồi công nợ và các chi
phí có liên quan,... để từ đó tính toán chính xác kết quả của hoạt động
tiêu thụ hàng hoá, góp phần tiết kiệm chi phí bán hàng, tăng vòng
quay của vốn, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh
đạt hiệu quả cao nhất.
Ngày nay, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh
nghiệp thơng mại đặc biệt phát triển mạnh.Do đó các hoạt động mua
bán trao đổi đợc mở rộng.Hoạt động tiêu thụ hàng hoá đã có nhiều
thay đổi cụ thể là có nhiều hình thức tiêu thụ hơn, có nhiều phơng
thức thanh toán hơn,... tóm lại là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều hơn, đa dạng hơn và phức tạp hơn. Lúc này hệ thống kế toán bán
hàng cũ sẽ không kiểm soát đợc hết các yếu tố của nghiệp vụ bán
hàng. Do đó cần phải hoàn thiện kế toán bán hàng để đáp ứng yêu cầu
quản lý trong điều kiện mới. Việc hoàn thiện kế toán bán hàng là rất
11
cần thiết và xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan.
phiếu thu, nếu thu bằng séc thì căn cứ vào bảng kê nộp séc.
-Nếu thu qua ngân hàng thì là giấy báo có và bản sao kê của
ngân hàng.
+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hoá (với bán lẻ hàng
hoá )
+ Đối với nghiệp vụ tiêu thụ qua đại lý hoặc bán hàng trả góp kế
toán sử dụng các chứng từ : Biên bản giao nhận hàng hoá, hợp đồng
giao nhận đại lý và các chứng từ thanh toán khác...
2.2. Vận dụng đúng tài khoản kế toán vào quá trình hạch toán.
2.2.1. Tài khoản sử dụng :
(1) Tài khoản 511 - doanh thu bán hàng : Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện
trong kỳ kinh doanh, Doanh thu phản ánh trên tài khoản 511 - đối với
doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ - là doanh thu
cha có thuế, còn đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp thì doanh thu này là doanh thu đã có thuế.
TK 511 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
+TK 5111- Doanh thu về hàng hoá đã đợc xác định là tiêu
thụ
+TK 5112 - Doanh thu về bán thành phẩm.
+TK 5113 - Doanh thu về dịch vụ, lao vụ.
+TK 5114 - Doanh thu trợ giá (chỉ sử dụng ở các doanh
nghiệp bán hàng theo chỉ đạo của Nhà nớc ).
TK 511 có kết cấu nh sau :
13
- Phản ánh doanh thu thực tế về bán hàng
- Phản ánh thuế TTĐB hoặc thuế
XNK phải nộp.
- phản ánh doanh thu hàng bán bị
+ TK 5124 - Doanh thu trợ giá (chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp
bánhàng theo chỉ đạo của Nhà nớc ).
(3) Tài khoản 632 - Gía vốn hàng bán : Tài khoản này dùng để
phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
TK 632 có kết cấu nh sau :
(4) Tài khoản 131 - Phải thu của ngời mua : Tài khoản này dùng để
phản ánh tình hình công nợ phải thu ở ngời mua về trị giá hàng hoá đã
cung cấp.
Tài khoản 131 có kết cấu nh sau:
15
Nợ TK 131 Có
SDĐK:Phản ánh số tiền còn phải thu
ở người mua đầu kỳ.
- Phản ánh số tiền phải thu ở người
người mua tăng trong kỳ.
- Phản ánh trị giá hàng hoá đã giao
cho người mua ứng với số tiền nhận
đặt trước.
SDCK : Phản ánh số tiền còn phải thu
ở người mua đến cuối kỳ.
Nợ TK 632 Có
-Phản ánh trị giá vốn của
hàng hoá đã tiêu thụ theo
từng lần bán.
- Kết chuyển giá vốn hàng hoáđã
tiêu thụ để xác định kết quả kinh
doanh
nhậnđược.
+Hàng hoá người mua
trả lại đang bảo quản
hộ.
(7) Tài khoản 532 -" Giảm giá hàng bán ": Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá của việc bán hàng trong khi
hạch toán.
Giảm giá: là khoản giảm trừ cho ngời mua tính trên giá bán vì lí
do hàng bán kém phẩm chất hoặc không đúng quy cánh theo qui định
của hợp đồng.
Bớt giá: là khoản giảm trừ vì lí do ngời mua đã mua với khấu l-
ợng lớn, nó đợc tính theo một tỉ lệ nào đó trên giá bán. Việc bớt giá
đợc ngời bán tiến hành theo từng lần mua hàng.
(8) Tài khoản 531 -" Hàng bán bị trả lại : tài khoản này dùng để phản
ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ bị khách
hàng trả lại do: vi phạm hợp đồng, hàng không đúng chủng loại, quy
cách, phẩm chất. Trị giá của hàng hoá bị trả lại phản ánh trên tài
khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế đợc thực hiện
trong kỳ để tính doanh thu thuần của khôí lợng hàng hoá đã tiêu thụ
trong kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan
nh TK 111, 112, 136, 641, 642, 811, 721...
2.2.2. Vận dụng các tài khoản vào hạch toán:
2.2.2.1. Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp áp dụng
tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
a. Bán buôn :
(*) Bán buôn qua kho:
Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp:
(1) Phản ánh doanh thu bán hàng hoá:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán.
+Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán :
18
(1a) Trị giá hàng mua đợc vận chuyển bán thẳng :
Nợ TK 157 : Trị giá mua cha có thuế.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán.
(1b) Trờng hợp mua bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung
cấp và khách hàng :
Nợ TK 632 : Trị giá mua cha có thuế.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán.
(2) Phản ánh trị giá vốn hàng vận chuyển bán thẳng đã đợc tiêu thụ :
Nợ TK 632
Có TK 157
(3) Phản ánh doanh thu bán hàng :
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng.
Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra.
+Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán :
(1) Phản ánh doanh thu :
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 Hoa hồng đựoc hởng.
(2) Nếu phát sinh chi phí môi giới :
Nợ TK 641
Có TK 111, 112, 141
Trờng hợp phát sinh chiết khấu thanh toán :
Theo thông t 120/ 1999/TT- BTC ngày 7/10/1999 của bộ Tài chính ban
hành để hớng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp thì
khoản chiết khấu thanh toán cho ngời mua hàng hoá, dịch vụ khi
thanh toán tiền trớc hạn đợc hạch toán vào chi phí hoạt động tài chính
Căn cứ vào chứng từ chấp thuận giảm giá cho khách hàng về số lợng
hàng đã bán, kế toán phản ánh :
Nợ TK 532
20
Có TK 111,112: Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
(Nếu lúc mua khách hàng đã thanh toán
tiền hàng ).
Có TK 131 : Ghi giảm nợ phải thu khách hàng (Nếu
lúc mua khách hàng cha thanh toán
tiền hàng ).
Cuối kỳ, kết chuyển giảm gía, hàng bán bị trả lại để xác định doanh
thuần :
Nợ TK 511 : Giảm trừ doanh thu.
Có TK 532 : Giảm giá hàng bán.
Có TK 531 : Doanh thu hàng bán bị trả lại.
b. Bán lẻ :
Bán lẻ tại quầy :
(1) Khi xuất kho giao hàng bán lẻ cho cửa hàng, cho quầy.Kế toán ghi
chi tiết tài khoản kho hàng theo địa diểm luân chuyển nội bộ :
Nợ TK 156 - Chi tiết kho, quầy,cửa hàng nhận bán.
Có TK 156 - Kho hàng hoá ( kho chính ).
(2) Cuối ngày khi nhận đợc báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền, kế toán
ghi nghận doanh thu bán hàng :
Nợ TK 111: Tổng số tiền bán hàng thu đợc nhập quỹ.
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng.
Có TK 33311 : Thuế GTGT đầu ra.
Trờng hợp có phát sinh tình hình thừa, thiếu tiền hàng phải tìm
ra nguyên nhân, nếu không tìm đợc nguyên nhân thì lập biên bản chờ
xử lý :
+Nếu nộp thừa so với doanh thu bán hàng :
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nộp
Thanh toán tiền hoa hồng gửi đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Hoa hồng)
Có TK 111,112,131: Tiền hoa hồng trả cho đại lý
22
(3) Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng gửi đại lý đã tiêu thụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
(4) Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
(+) Trờng hợp nhận hàng bán đại lý:
Trờng hợp đơn vị khấu trừ luôn tiền hoa hồng:
(1) Khi nhận hàng bán đại lý kế toán ghi:
Nợ TK 003: Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi
(2) Khi bán hàng nhận đại lý đúng giá quy định, Doanh nghiệp phản
ánh doanh thu bán hàng nhận đại lý bằng khoản hoa hồng và phải trả
cho bên gửi đại lý
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 511: Doanh thu bán hàng(Hoa hồng đại
lý)
Có TK 331: Phải trả cho ngời bán
(3) Khi trả tiền cho bên giao đại lý, Kế toán ghi:
Nợ TK 331: Phải trả cho ngời bán
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Trờng hợp đơn vị cha khấu trừ tiền hoa hồng.
(2) Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng đã tiêu thụ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156: Hàng hóa
(3) Những kỳ sau khi thu đợc tiền của ngời mua
Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
24
(4) Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
2.2.2.2. Kế toán bán hàng ở đơn vị nộp thúê GTGT theo phơng pháp
trực tiếp
Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng ở những
doanh nghiệp cha áp dụng đầy đủ chế độ hóa đơn chứng từ. Khi áp
dụng phơng pháp này thì giá mua vào của hàng hoá bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào, trong doanh thu, thu nhập có cả thuế GTGT đầu ra.
Việc hạch toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp áp dụng thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp cũng tơng tự nh ở doanh nghiệp hạch
toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác là không sử dụng
tài khoản 3331 thuế GTGT đâù ra để phản ánh thuế GTGT khi phát
sinh nghiệp vụ bán hàng mà hạch toán cả donh thu và thuế GTGT vào
tài khoản 511 Doanh thu bán hàng , đến cuối kỳ kế toán xác định
thuế GTGT phải nộp bằng công thức :
Bút toán xác định thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi :
Nợ TK 6435
Có TK 3331 Số thuế GTGT phải nộp.
2.3. Phơng pháp tính giá vốn hàng bán :
Căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý và cách đánh giá hàng