Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở Công ty Dược Trung ương Huế KTDNTM - Pdf 53

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp đều có quyền tự chủ về tài
chính và có quyền tự quyết đối với hoạt động kinh doanh của mình . Vì vậy ,
mục tiêu sống còn của doanh nahiệp trong nền kinh tế thị trờng là kinh doanh
nh thế nào để đạt đợc lợi nhuận tối đa . Lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng
cao , càng chứng tỏ sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên trị trờng.
Để thực hiện tôt điều này , doanh nghiệp phải quản lý tốt hoạt động kinh
doanh , chi phí kinh doanh , giá mua của hàng hoá nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ
hàng hoá . Đó chính là lý do để các nhà quản lý kinh tế phải nghiên cứu , không
ngừng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng để có thể cung cấp thông tin cho
chủ doanh nghiệp phân tích , đánh giá , lựa chọn các phơng án kinh doanh , đầu
t có hiệu quả nhất .
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán nghiệp vụ
bán hàng đối với doanh nghiệp thơng mại, cùng với những kiến thức đã học ở tr-
ờng và tình hình thực tế tại công ty Dợc TW Huế, em đã lựa chọn đề tài Hoàn
thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dợc TW Huế cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Phạm vi nghiên cứu đề tài đợc giới hạn ở lý luận kế toán nói chung và kế
toán nghiệp vụ bán hàng nói riêng kết hợp với tình hình thực tế tại công ty Dợc
TW Huế nhằm mục đích hoàn thiện hơn nữa công tác tiêu thụ hàng hóa ở doanh
nghiệp thơng mại.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm có ba chơng:
Chơng 1 : Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các
doanh nghiệp thơng mại.
Chơng 2 : Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công ty Dợc TW
Huế.
Chơng 3 : Phơng hớng hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở công
ty Dợc TW Huế.
Với thời gian thực tập có hạn, khả năng lý luận cũng nh hiểu biết về thực
tế của bản thân còn hạn chế nên bản chuyên đề này không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô giáo cũng nh tập thể

- Hàng hoá dùng để trao đổi lấy hàng hoá khác không tơng tự về bản chất
và giá trị.
- Doanh nghiệp xuất hàng hoá của mình để tiêu dùng nội bộ
- Hàng hoá doanh nghiệp mua về và xuất ra làm hàng mẫu.
- Hàng hoá xuất để biếu tặng, để trả lơng, trả thởng cho cán bộ công nhân
viên, chia lãi cho các bên góp vốn hoặc đối tác liên doanh.
-
2
* Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng.
Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập
khác thì doanh thu bán hàng đợc ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời
thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định đợc các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Các phơng thức bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
Trong các doanh nghiệp thơng mại, bán hàng đợc tiến hành theo các ph-
ơng thức sau:
- Phơng thức bán buôn hàng hoá
- Phơng thức bán lẻ hàng hoá
- Phơng thức bán hàng đại lý
* Phơng thức bán buôn hàng hoá:
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán
ra.

cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm
do hai bên thoả thuận. Sau khi giao hàng hoá cho khách hàng thì đại diện bên
mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá đã đợc chuyển
giao cho khách hàng, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức
này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phơng tiện
vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở
địa điểm đã đợc thoả thuận. Hàng hoá chuyển bán trong trờng hợp này vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại. Khi nhận đợc tiền của bên mua thanh
toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì
hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
* Phơng thức bán lẻ hàng hoá.
Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu
dùng nội bộ.
Bán hàng theo phơng thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực
lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã
đợc thực hiện. Bán lẻ thờng bán đơn chiếc hoặc với số lợng nhỏ, giá bán thờng
ổn định. Phơng thức bán lẻ thờng có các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà trong đó
việc thu tiền ở ngời mua và giao hàng cho ngời mua tách rời nhau. Theo hình
thức này, mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của
khách rồi viết hoá đơn, tích kê giao cho khách hàng để họ đến nhận hàng ở quầy
hàng do mậu dịch viên bán hàng giao.
4
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Cuối ngày hoặc
ca bán hàng thì mậu dịch viên phải kiểm kê hàng hoá tồn quầy, xác đinh số lợng
hàng đã bán trong ca, trong ngày để lập báo cáo bán hàng đồng thời lập giấy nộp
tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ .

* Phơng thức thanh toán chậm trả.
Là phơng thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ đợc chuyển giao
sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hoá, do
5
đó hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Nợ phải thu cần đợc hạch
toán quản lý chi tiết cho từng đối tợng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh
toán. ở hình thức này sự vận động của hàng hoá và tiền tệ có khoảng cách về
không gian và thời gian.
* Giá cả hàng bán:
- Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại là giá thoả thuận giữa ngời
mua và ngòi bán, đợc ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng. Tuy nhiên nguyên tắc xác
định giá bán là phải đảm bảo bù đắp đợc giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm
bảo cho doanh nghiệp có đợc khoản lợi nhuận định mức.
Trên nguyên tắc đó, giá bán hàng hoá đợc xác định nh sau:
Giá bán hàng hoá = Giá gốc + Thặng số thơng mại
Thặng số thơng mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó đợc
tính theo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hoá tiêu thụ.
Nh vậy: Giá bán hàng hoá = Giá gốc (1+% TSTM)
Hiện nay, nhà nớc chỉ quy định giá ở một số mặt hàng thiết yếu, quan trọng
còn các hàng hoá khác giá cả đợc xác định theo quy luật cung cầu trên thị trờng. Vì
vậy mỗi doanh nghiệp cần phải tự xác định cho mình mức giá phù hợp dựa vào nhu
cầu thị trờng, chu kỳ sống của sản phẩm, uy tín và nhãn mác sản phẩm đó trên thị
trờng để có thể cạnh tranh đ ợc với các doanh nghiệp khác.
1.1.2-Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán bán hàng.
* Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng.
Trong quá trình bán hàng, tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái
hàng hoá sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh
nghiệp thơng mại cần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng, cụ thể quản lý nghiệp
vụ bán hàng cần phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
- Quản lý về doanh thu bán hàng hoá, đây là cơ sở quan trọng để xác định

- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ
và thanh toán công nợ phải thu ở ngời mua.
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hoá tiêu thụ, từ đó xác định chính
xác kết quả bán hàng.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,
trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh
doanh, giúp cho ban giám đốc nắm đợc thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa
của doanh nghiệp mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với
thị trờng. Định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu
nhập và phân phối kết quả của doanh nghiệp.
1.2- Phơng pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp th-
ơng mại.
1.2.1- Chứng từ sử dụng trong kế toán nghiệp vụ bán hàng.
7
Tuỳ theo phơng thức, hình thức bán hàng mà kế toán nghiệp vụ bán hàng
sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ)
- Hoá đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá.
- Chứng từ phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng.
. Hoá đơn cớc phí vận chuyển
. Hoá đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hoá trong quá trình bán
hàng
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
. Phiếu thu, phiếu chi
. Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Tài khoản 511 đợc chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
- TK5111 Doanh thu bán hàng
- TK5112 Doanh thu bán thành phẩm
- TK5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ đã đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu đợc
tiền hay cha thu đợc tiền.
* Một số trờng hợp không đợc hạch toán vào doanh thu:
- Trị giá vật t, hàng hoá, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công
chế biến.
- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị
thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn nghành.
- Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung
cấp cho khách hàng nhng cha đợc ngời mua chấp nhận thanh toán.
- Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi (Cha đợc xác
định là tiêu thụ)
- Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
* Tài khoản 512 Doanh thu nội bộ
9
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩm,
cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty

định là tiêu thụ nhng vì lý do về chất lợng, mẫu mã, quy cách mà ngời mua từ
chối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản:
TK531
- Phản ánh doanh thu của số hàng hoá,
sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của
hàng bán bị trả lại để xác định doanh
thu thuần.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Nguyên tắc hạch toán:
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 531 doanh thu của số hàng đã xác định là
tiêu thụ nhng bị trả lại trong kỳ.
- Doanh thu của hàng bị trả lại phản ánh trên tài khoản 531 cần phân biệt 2
trờng hợp sau:
+Nếu hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán cha thuế.
+Nếu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT
hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh
toán của số hàng bị trả lại.
* Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán.
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh khoản ngời bán giảm trừ cho ngời
mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc do thời hạn ghi trên hợp
đồng.
Kết cấu tài khoản.
TK532
- Phản ánh khoản giảm giá hàng bán
phát sinh trong kỳ(Tính theo giá cha có
thuế của hàng hoá bị giảm giá)
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm

thực tế (không có thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
khấu trừ thuế) và có thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp tính thuế trực tiếp).
- Các trờng hợp sau không đợc phản ánh vào TK156:
+Hàng hoá nhận bán hộ cho cá nhân hoặc đơn vị khác.Ghi vào tài khoản
002 Vật t hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
+Hàng hoá nhận giữ hộ cho cá nhận hoặc đơn vị khác.Ghi vào tài khoản
003 Hàng hoá nhận bán hộ nhận ký gửi
* Tài khoản 157 Hàng gửi bán.
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh trị giá của hàng hoá gửi cho ngời
mua, gửi cho các cơ sở đại lý cha đợc chấp nhận thanh toán
Kết cấu tài khoản.
TK157
12
- Phản ánh trị giá thực tế của hàng hoá
gửi cho ngời mua, cho các cơ sở đại lý
- SDCK: Phản ánh trị giá hàng hoá gửi
bán cha đợc xác định tiêu thụ đến cuối
kỳ.
- Phản ánh trị giá thực tế của số hàng
hoá gửi bán đã xác định tiêu thụ.
Chú ý: - Tài khoản 157 chỉ sử dụng trong trờng hợp bán buôn theo hình
thức gửi hàng và trong trờng hợp đơn vị giao hàng cho các cơ sở đại lý.
- Trị giá hàng hoá phản ánh trên tài khoản 157 là giá thực tế.
* Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã đợc xác định tiêu thụ.
Kết cấu tài khoản.
TK632
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng

khách hàng tăng trong kỳ.
-Phản ánh trị giá hàng hoá đã giao
cho khách hàng ứng trớc với số tiền
nhận đặt trớc.
SDCK: Phản ánh số tiền còn phải thu
của khách hàng đến cuối kỳ
-Số tiền phải thu của khách hàng giảm
trong kỳ.
-Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trớc
của khách hàng(Chỉ ứng trớc cho 1 lần
mua)
Chú ý: - Tài khoản 131 cuối kỳ có thể có số d bên có, nó phản ánh số tiền
đã thu lớn hơn số phải thu hoặc số tiền nhận ứng trớc của khách hàng nhng cha
giao hàng.
- Khi lên bảng cân đối kế toán, không đợc bù trừ số d nợ và số d có
của tài khoản 131. Số d nợ đợc phản ánh ở chỉ tiêu bên tài sản, còn số d có đợc
phản ánh ở chỉ tiêu bên nguồn vốn.
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau:
- TK111 Tiền mặt
- TK112 Tiền gửi ngân hàng
- TK138 Phải thu khác
- TK338 Phải trả, phải nộp khác
- TK641 Chi phí bán hàng
- TK333 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc
- .
1.2.3- Kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại kế
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
* Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa.
Bán buôn qua kho.
- Nếu xuất kho giao hàng trực tiếp cho khách hàng.

Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối
với các đối tợng không chịu thuế GTGT. Kế toán ghi:
Nợ TK111,112,131: Doanh thu bán hàng theo giá bán đã có thuế
15
Có TK511:
Đồng thời kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) do
nhà cung cấp lập, phản ánh trị giá vốn hàng bán:
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK632: Giá mua cha có thuế GTGT của số hàng bán.
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK111,112,331: Giá mua đã có thuế
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối
với các đối tợng không chịu thuế GTGT. Kế toán ghi:
Nợ TK632: Giá mua đã có thuế
Có TK111,112,331:
+ Nếu hàng mua rồi bán có bao bì, kế toán ghi:
Nợ TK111,112,131: Giá thanh toán với khách hàng gía mua đã có thuế
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào của bao bì.(nếu có)
Có TK111,112,331: Giá thanh toán cho nhà cung cấp
Có TK333(33311): Thuế đầu ra của bao bì (nếu có)
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng.
+ Khi doanh nghiệp mua hàng gửi hàng bán:
Căn cứ vào hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) của nhà cung cấp và
phiếu gửi hàng đi bán, kế toán ghi:
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK157: Trị giá mua cha có thuế của hàng vận chuyển thẳng
Nợ TK133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK111,112,331: Giá thanh toán cho nhà cung cấp
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc

Nợ TK635: Số chiết khấu khách thanh toán hàng đợc hởng
Nợ TK111,112: Số tiền thu thực của khách hàng
Có TK131: Tổng số phải thu.
+Trờng hợp bán buôn có phát sinh chiết khấu thơng mại giảm trừ cho
khách hàng, kế toán ghi:
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK521: Số chiết khấu thơng mại cho khách hàng
Nợ TK333(33311): Số thuế GTGT đầu ra tính trên khoản CKTM
17
Có TK111,112,131: Tổng số tiền phải giảm trừ
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối
với các đối tợng không chịu thuế GTGT. Kế toán ghi:
Nợ TK521 Số chiết khấu thơng mại cho khách hàng
Có TK 111,112,131
+ Trờng hợp phát sinh giảm giá hàng bán:
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK532: Khoản giảm giá cho khách hàng cha thuế
Nợ TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra khoản giảm giá
Có TK111,112,131: Khoản giảm giá theo giá thanh toán
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối
với các đối tợng không chịu thuế GTGT. Kế toán ghi:
Nợ TK532 Khoản giảm giá cho khách hàng
Có TK111,112,131
+ Trờng hợp bán buôn có phát sinh hàng bán bị trả lại
Kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại:
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK531: Doanh thu hàng bán bị trả lại cha thuế
Nợ TK333(33311): Thuế GTGT của hàng bị trả lại
Có TK111,112,131: Giá thanh toán của hàng bị trả lại
. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối

kế toán tiến hành ghi sổ kế toán.
Nợ TK111,113: Số tiền thu có thuế
Có TK511,512: Số tiền thu cha có thuế
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra
- Trờng hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng
kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ thì khoản thừa đợc hạch toán vào thu nhập khác của
doanh nghiệp.
19
Nợ TK111,113: Số tiền mậu dịch viên thực nộp
Có TK511,512: Giá bán cha thuế
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra
Có TK711: Số tiền thừa
- Trờng hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng
kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ thì mậu dịch viên phải bồi thờng, kế toán ghi:
Nợ TK111,113: Số tiền mậu dịch viên thực nộp
Nợ TK138(1388): Số tiền mậu dịch viên nộp thiếu
Có TK511,512: Giá bán cha thuế
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra của hàng hoá đã bán
- Kết chuyển hàng hoá đã tiêu thụ, kế toán ghi
Nợ TK632 Trị giá thực tế của hàng hoá
Có TK156
* Kế toán nghiệp vụ bán đại lý.
* Kế toán ở đơn vị giao đại lý:
- Khi đơn vị giao hàng hoá cho cơ sở nhận đại lý
Nếu xuất kho để giao:
Nợ TK157 Trị giá thực tế xuất kho
Có TK156
Nếu mua giao thẳng cho cơ sở nhận đại lý
+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK157: Giá mua cha thuế

- Kết chuyển hàng hoá giao cho cơ sở đại lý đã tiêu thụ:
Nợ TK632 Trị giá thực tế của hàng hoá.
Có TK157
* Kế toán bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là hình thức bán hàng mà ngời mua không trả tiền ngay
mà chỉ trả lần đầu một số tiền nhất định, số còn lại đợc trả dần trong một khoảng
thời gian nhất định với số tiền mỗi lần trả bằng nhau.
21
Khi hạch toán bán hàng trả góp thì doanh thu đợc ghi nhận theo gía bán
trả ngay(hoặc giá bán thông thờng), thuế GTGT tính trên giá bán trả ngay, phần
chênh lệch giữa giá bán trả góp (bằng giá bán trả ngay cộng lãi) với giá bán trả
ngay gọi là lãi do bán hàng trả góp và nó đợc hạch toán vào doanh thu nhận trớc.
Định kỳ khi thu tiền thì mới phản ánh phần lãi của từng kỳ vào thu nhập tài
chính.
- Kế toán ghi nhận doanh thu khi bán hàng trả góp:
+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK111,112: Số tiền thu lần đầu
Nợ TK131: Số nợ phải thu
Có TK511: Doanh thu theo giá bán trả ngay cha có thuế
Có TK333(33311): Thuế GTGT đầu ra
Có TK338(3387): Lãi trả góp
+Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đối
với các đối tợng không chịu thuế GTGT. Kế toán ghi:
Nợ TK111,112: Số tiền thu lần đầu
Nợ TK131: Số nợ phải thu
Có TK511: Doanh thu theo giá bán trả ngay đã có thuế
Có TK338(3387): Lãi trả góp
- Kết chuyển giá vốn
Nợ TK632 Trị giá hàng xuất kho
Có TK156

1.2.5-Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ bán hàng.
Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh,
yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của kế toán cũng nh điều kiện trang thiết bị
kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng các hình thức ghi sổ kế
toán cho hợp lý.
Hiện nay theo chế độ kế toán của Nhà nớc, có 4 hình thức ghi sổ kế toán
sau:
- Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
- Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái
- Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ
- Hình thức sổ kế toán chứng ghi sổ.
Mỗi hình thức sổ kế toán đều có những u nhợc điểm và điều kiện áp dụng
nhất định, các doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ kế toán một cách
riêng rẽ hay kết hợp với nhau làm cho công tác kế toán của doanh nghiệp đợc
23
đơn giản dễ thực hiện, phản ánh trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Thông thờng sổ kế toán áp dụng trong các hình thức kế toán đợc chia thành
nhiều loại nh : Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết
- Sổ kế toán tổng hợp đợc sử dụng để phản ánh các thông tin mang tính
chất tổng hợp và khái quát về một đối tợng kế toán cụ thể nh : Sổ nhật ký chung,
sổ cái tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết đợc sử dụng để phản ánh các thông tin chi tiết về đối t-
ợng phản ánh của sổ, các thông tin này chứa đựng các chỉ tiêu về giá trị, hiện
vật
Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán tuỳ thuộc vào hình thức kế toán
đơn vị áp dụng mà sử dụng các sổ kế toán bao gồm:
- Nếu áp dụng hình thức nhật ký chung:
+Sổ nhật ký bán hàng: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp
vụ bán hàng nhng cha thu tiền.
+Sổ nhật ký thu tiền: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở doanh

trong tỉnh . Trong thời kỳ từ năm 1975 đến năm 1989 phần lớn các mặt hàng
sản xuất kinh doanh của công ty đều mang tính chất đối phó với kế hoạch ,
chỉ tiêu của trên giao . Trong thời gian này về mặt kinh doanh không có gì
đáng kể chủ yếu đáp ứng nhu cầu thuốc chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh.
Năm 1989 công ty đợc chia ra thành 3 đơn vị và đổi tên thành xí
nghiệp liên hợp dợc TT Huế . Đây là thời kỳ khó khăn của đơn vị , với số
vốn vỏn vẹn 200 triệu đồng . Đựơc sự lãnh đạo đúng đắn của ban giám đốc
công ty dần dần phục hồi và phát triển . Hoà nhập kịp thời với nền kinh tế
mở cửa của đất nớc . Công ty đã tăng cờng đầu t những dây chuyền sản xuất
thuốc tân dợc hiên đại.
Ngày 19/9/1996 theo quyết định số : 2484 QĐ/UBND của uỷ ban nhân
dân tỉnh TT Huế cho phép xí nghiệp liên hợp dợc TT Huế đổi tên
thành công ty dợc phẩm TT Huế với chức năng sản xuất , kinh doanh ,
xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh và dụng cụ vật t y tế
25

Trích đoạn Đặc điểm chung của công tyDợc TW Huế * Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status