Mục lục
Trang
Lời nói đầu ........................................................................................................5
Chơng I: Lý luận chung về đầu t và cạnh tranh ...........................................7
I/ Đầu t và đầu t phát triển trong doanh nghiệp ....................................7
1. Đầu t.......................................................................................................7
1.1. Khái niệm đầu t.................................................................................7
1.2. Đặc điểm của hoạt động đầu t ..........................................................7
2. Đầu t phát triển trong doanh nghiệp..................................................8
2.1.Khái niệm...............................................................................................8
2.2. Vai trò của đầu t phát triển trong doanh nghiệp..................................8
2.3. Vốn và nguồn vốn trong doanh nghiệp.................................................9
2.4. Nội dung đầu t phát triển trong doanh nghiệp....................................11
2.4.1. Đầu t Xây dựng cơ bản.............................................................11
2.4.2. Đầu t phát triển khoa học công nghệ........................................12
2.4.3. Đầu t phát triển nguồn nhân lực................................................13
2.4.4. Đầu t phát triển marketing........................................................15
2.4.5. Đầu t vào hàng dự trữ................................................................17
2.4.6. Đầu t vào tài sản vô hình...........................................................17
2.5. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp...........18
2.5.1. Lợi nhuận kỳ vọng trong tơng lai..............................................18
2.5.2. Lãi suất tiền vay........................................................................18
2.5.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu t...............................................19
2.5.4. Chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp....................19
2.5.5. Dự đoán của hãng về tình trạng nền kinh tế trong tơng lai.......20
2.6. Kết quả và hiệu quả đầu t trong doanh nghiệp...................................20
1
II/ Cơ sở lý luận về cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
2.3. Đầu t phát triển khoa học công nghệ...............................................53
2.4. Đầu t nâng cao chất lợng nguồn nhân lực.......................................55
2.5. Đầu t xây dựng nhà xởng................................................................58
2.6. Các hoạt động đầu t khác................................................................59
3. Đánh giá tình hình đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh của
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long.....................................................60
3.1. Một số thành tựu đạt đợc.................................................................60
3.2. Một số hạn chế trong công tác đầu t nâng cao năng lực cạnh
tranh của Tổng công ty..............................................................................69
Chơng III: Một số giải pháp đầu t nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long..........................72
I/ Cơ hội và thách thức đặt ra cho Tổng công ty trong thời gian
tới...............................................................................................................72
II/ Mục tiêu, phơng hớng phát triển của Tổng công ty giai đoạn
2000- 2010.................................................................................................74
1. Một số định hớng đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh.........................74
1.1. Chiến lợc huy động vốn..............................................................74
1.2. Đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật và đầu t thiết bị- công nghệ là
nội dung chủ yếu của hoạt động đầu t trong thời gian tới....................75
2. Định hớng phát triên sản xuất kinh doanh............................................76
III/ Một số giải pháp đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh của
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long......................................................78
1. Nhóm giải pháp từ phía Doanh nghiệp............................................78
1.1. Giải pháp về thu hút vốn...............................................................78
3
1.2. Giải pháp về sử dụng vốn..............................................................81
1.2.1. Nâng cao chất lợng công tác xây dựng chiến lợc đầu t và
kế hoạch hoá đầu t..............................................................................81
nhà quản lý. Chấp nhận nền kinh tế hội nhập, là chấp nhận cạnh tranh ngay trên
sân nhà. Do vậy, hội nhập kinh tế quốc tế sẽ dẫn tới những thời cơ, thách thức
đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm gì để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Đối với ngành Giao thông Vận tải trong thời kỳ CNH, HĐH đất nớc, đòi hỏi
xây dựng cơ sở hạ tầng cực kỳ lớn. Vì vậy ngành đã phát triển nhanh, có những
Tổng công ty Xây dựng, Hàng hải, Hàng không...mạnh có vốn lớn, bề dày kinh
nghiệm, đáp ứng nhu cầu phát triển trong nớc và vơn ra thị trờng nớc ngoài làm ăn
có hiệu quả, chắc chắn sẽ vững bớc trên con đờng hội nhập kinh tế quốc tế. Song
đối với hầu hết các doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng cha đầy đủ, quy mô nhỏ, vốn ít,
bề dày kinh nghiệm còn mỏng. Quả là vấn đề đáng quan tâm khi phải đối mặt với
các tập đoàn nớc ngoài.
5
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giao
thông Vận tải đợc thành lập năm 1973. Đây là doanh nghiệp xây dựng cầu đờng
lớn nhất Việt Nam. Cũng nh nhiều doanh nghiệp Nhà nớc khác, trong bối cảnh thị
trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay, Tổng công ty Xây dựng Thăng Long đã đặc
biệt chú trọng đến việc đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Song đây
không phải là một việc làm đơn giản chút nào. Nhận thức đợc tầm quan trọng của
vấn đề này, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Đầu t nâng cao năng lực cạnh
tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long làm luận văn tốt nghiệp.
Đề tài này tập trung đánh giá tình hình đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh của
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long trong thời gian qua từ đó thấy đợc những u
điểm và nhợc điểm để đa ra những phơng hớng và giải pháp thực hiện trong thời
gian tới.
Nội dung của đề tài gồm 3 ch ơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về đầu t và cạnh tranh.
Chơng II: Thực trạng về năng lực cạnh tranh và tình hình đầu t nâng
cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long.
đầu t phát triển
Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của nó
phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra.
Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở
vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và do đó
không thể tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố
không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế..
7
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm trí tồn tại vĩnh viễn
nh các công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới (Kim Tự Tháp cổ Ai Cập,
Nhà thờ La Mã ở Rôm, Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc ). Điều này
nói lên giá trị lớn của các thành quả đầu t phát triển.
Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt động
ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa lý, địa
hình, địa chất tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh
tác dụng sau này của các kết quả đầu t. Việc xây dựng các nhà máy ở nơi
có địa chất không ổn định sẽ không đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt
động sau này, thậm chí ngay cả trong quá trình xây dựng công trình.
Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều
của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này đợc thể hiện trong
việc soạn thảo các dự án đầu t (lập dự án đầu t), có nghĩa là phải thực hiện
đầu t theo dự án đợc soạn thảo với chất lợng tốt.
2. Đầu t phát triển trong doanh nghiệp
2.1. Khái niệm
Đầu t phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động chi dùng vốn cùng với các
hữu và vốn vay:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Đối với tất cả các loại hình doanh nghiệp, vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
+ Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp
cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông - chủ sở hữu góp. Đối
với doanh nghiệp Nhà nớc, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc. Chủ
sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nớc chính là Nhà nớc.
+ Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia: Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không
chia là bộ phận lợi nhuận đợc sử dụng để tái đầu t, mở rộng sản xuất - kinh doanh
của doanh nghiệp. Nguồn vốn tái đầu t từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện đợc
9
nếu nh doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận, đợc phép tiếp tục đầu
t.
+ Phát hành cổ phiếu: Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp
có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới. Đây đợc xem là
nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Nguồn vốn vay: Có thể nói rằng đây là một trong những nguồn vốn
quan trọng nhất không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh
nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Không một doanh
nghiệp nào không đi vay vốn nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững
chắc trên thơng trờng. Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp th-
ờng vay vốn để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất -
kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn cho các dự án mở rộng hoặc
đầu t chiều sâu của doanh nghiệp. Có thể thực hiện phơng thức vay vốn
dới các hình thức sau:
- Tín dụng ngân hàng
- Tín dụng thơng mại
- Phát hành trái phiếu công ty
Đối với doanh nghiệp Xây dựng thì đây vừa là công việc vừa là sản phẩm của
họ, khi hoàn thành công trình thì đó là tài sản của họ và họ sẽ chuyển giao, bán lại
cho ngời khác.
Tóm lại đầu t xây dựng nhà xởng, trụ sở, cơ quan... là đầu t bắt buộc ban đầu,
bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải bỏ một khoản vốn để tiến hành xây dựng
cơ sở vật chất ban đầu. Hơn nữa khi mở rộng sản xuất kinh doanh thì đầu t thêm
vào xây dựng cơ bản là điều hiển nhiên.
Ví dụ: Việc công ty dầu khí Việt Nam xây dựng nhà máy sản xuất phân đạm
Phú Mỹ, thì nhà máy đó là TSCĐ của công ty dầu khí, và vốn ban đầu bỏ ra xây
dựng nhà máy là vốn đầu t xây dựng cơ bản.
+ Thứ hai là việc đầu t vào máy móc thiết bị.
Có nhà xởng rồi, muốn sản xuất ra sản phẩm thì phải mua sắm máy móc thiết bị
hay nói cách khác doanh nghiệp muốn mở rộng thêm sản xuất kinh doanh cũng cần
mua thêm máy móc thiết bị, sau một thời gian sử dụng máy móc thiết bị cũ hỏng,
11
khấu hao hết, máy móc bị hao mòn hữu hình thì đều phải tiến hành bỏ chi phí để
sửa chữa mua sắm mới. Tất cả những nội dung đó đều đợc hiểu là đầu t vào máy
móc thiết bị. Nh vậy ở bất cứ giai đoạn nào doanh nghiệp cũng cần hình thành một
khoản quỹ để chi dùng cho việc sửa chữa, mua sắm, thay đổi máy móc thiết bị.
Khoản quỹ này có thể là quỹ khấu hao hay quỹ dự phòng.
Các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực khác nhau thì sử dụng các loại máy
móc thiết bị khác nhau nhng dù hoạt động trên bất kỳ lĩnh vực sản xuất nào thì
đầu vào máy móc thiết bị là điều kiện cơ bản của sản xuất ( cũng có thể hiểu máy
móc ở đây là các phơng tiện giao thông). Giá trị máy móc thiết bị sẽ đợc chuyển
dần vào sản phẩm và doanh nghiệp phải trích một phần lợi nhuận bù đắp phần
thiếu hụt đó.
2.4.2. Đầu t phát triển khoa học công nghệ.
Trong nền kinh tế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng sâu sắc và khoa học công
tay nghề cha đợc chú trọng đẩy mạnh, đa đến việc nắm bắt và ứng dụng phơng
thức sản xuất mới từ các nớc tiên tiến của các doanh nghiệp Việt Nam còn chậm
chạp và thiếu hiệu quả. Có một thực tế khó chối cãi là còn hiện tợng nhiều thiết bị,
máy móc nhập về trị giá hàng triệu đến hàng vài tỷ đồng đợc đắp chiếu, nằm im
lìm trong kho mà nguyên do chính là thiếu các kỹ s có năng lực vận hành. Hậu
quả là vốn chết, nhà xởng bị chiếm chỗ và công nhân ngồi chơi. Là nớc đi sau,
trong điều kiện tiến bộ khoa học công nghệ, các doanh nghiệp Việt Nam chỉ cần
cố gắng nắm bắt, tìm hiểu và sử dụng tối đa những công nghệ thiết bị mà họ định
trang bị sẽ tạo nên một bớc phát triển. Vì vậy, trớc khi đi đến một quyết định đầu
t một thiết bị mới, các doanh nghiệp phải nắm đợc phơng thức vận hành nó, phải
trù tính những công cụ hỗ trợ, thậm chí còn phải biết xử lý, khắc phục những sự
cố xảy ra và có kế hoạch đào tạo nhân lực kịp thời.
2.4.3. Đầu t phát triển nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực đợc hiểu là nguồn lực con ngời, là một trong những nguồn lực
quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lực đợc hiểu trên hai
khía cạnh:
13
Một là: nguồn nhân lực là toàn bộ sức lao động và khả năng hoạt động của lực
lợng lao động xã hội.
Hai là: nguồn nhân lực là sức lao động, trình độ, ý thức của từng cá nhân và
mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân. Mặt thứ hai nói lên chất lợng của nguồn
nhân lực và đang ngày càng đợc chú trọng, quan tâm hơn.
Trong mấy thập niên qua, chúng ta đã chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ của nền
kinh tế, công nghệ và xã hội. Sự thay đổi mạnh mẽ này đã tạo ra những thách thức,
sức ép đang không ngừng đè nặng lên đôi vai của các doanh nghiệp đó là:
Mong đợi của khách hàng ngày càng tăng: Với mức sống nhìn chung đã đợc
cải thiện trên toàn cầu, trình độ đào tạo của con ngời đang ngày càng cao thể hiện
trong những nhu cầu sinh hoạt hiện đại, mong đợi và đòi hỏi về những sản phẩm và
phân phối... Và khi những vấn đề này đợc giải quyết tốt thì lập tức doanh nghiệp
sẽ tạo ra đợc những sản phẩm có giá trị cao với chi phí thấp và một loạt các vấn đề
khác liên quan cũng sẽ đợc giải quyết nhanh chóng, có hiệu quả.
2.4.4. Đầu t phát triển Marketing.
Một công ty sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao mà không thể phân
phối hay đa chúng ra thị trờng để bán và thu lợi nhuận thì không thể tồn tại đợc.
Bởi vậy, Marketing (MKT) là một trong những công cụ quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp.
MKT có thể định nghĩa là một hệ thống các hình thức kinh doanh để hoạch
định, định giá, chiêu mại và phân phối hàng hoá hay dịch vụ nhằm thu lợi nhuận
từ thị trờng, thị trờng này bao gồm cả khách hàng công nghiệp, hộ tiêu dùng hiện
tại và trong tơng lai
Trớc kia, MKT chủ yếu hớng vào giao dịch giờ đây nó chủ yếu hớng vào các
mối quan hệ. Không chỉ đơn giản là việc thiết kế một hỗn hợp MKT tốt nhất để
bán đợc hàng mà còn chú trọng tới việc xây dựng các mối quan hệ để giành và giữ
khách hàng. Một khối lợng khách hàng lớn và trung thành sẽ đem lại cho công ty
nguồn thu nhập lớn và ổn định, hay nói cách khác nó đem lại cho công ty một chỗ
đứng trên thị trờng. Cạnh tranh trên thị trờng ngày càng trở nên quyết liệt, đối với
15
mọi doanh nghiệp, cách thức để duy trì lòng trung thành của khách hàng chính là
thoả mãn một cách tốt nhất những nhu cầu của họ.
Trong sự nghiệp kinh doanh của mọi doanh nghiệp trên thị trờng thì MKT là
vấn đề đặc biệt đợc chú trọng. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam thì nó càng
quan trọng hơn, bởi Việt Nam là thành viên của khu vực kinh tế phát triển năng
động nhất thế giới ( Khu vực Đông Nam á ), hơn nữa trong tơng lai không xa
ASEAN sẽ từng bớc tiến tới thành thị trờng thống nhất, hàng hoá của các quốc gia
trong khối sẽ lu thông, buôn bán tự do trên thị trờng Việt Nam ( đặc biệt là các
doanh nghiệp Nhà nớc), vì hàng hoá của chúng ta sẽ bị cạnh tranh gay gắt ngay
tiết, phụ tùng, thành phẩm đợc tồn trữ trong doanh nghiệp.
Trớc đây ngời ta ít coi trọng đến đầu t vào hàng dự trữ và coi đây là một hiện t-
ợng bất thờng, không đa lại kết quả nh mong muốn của doanh nghiệp. Trong nền
kinh tế thị trờng, yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp cho thấy việc đầu t vào
hàng dự trữ là cần thiết bởi các lý do cơ bản sau:
Nhằm giảm thiểu chi phí ( chi phí vận chuyển, chi phí đặt hàng và chi phí
tồn trữ hàng).
Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục.
Cho phép mua nguyên vật liệu một cách hợp lý và kinh tế nhất.
2.4.6. Đầu t vào tài sản vô hình.
Đầu t vào tài sản vô hình của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động nh: Nghiên
cứu và phát triển thị trờng, đầu t mua bản quyền, đầu t cho quảng cáo hoặc tài trợ
cho các chơng trình, dự án...
Ngày nay các công ty có xu hớng khuyếch trơng tài sản vô hình của mình bởi
họ nhận thấy tăng đầu t cho tài sản vô hình sẽ làm tăng đáng kể doanh thu và lợi
nhuận. Theo điều tra thì trung bình các doanh nghiệp sử dụng từ 10 -20% chi phí
cho hoạt động quảng cáo. Coca- Cola, hãng nớc giải khát hàng đầu thế giới dành
40% chi phí cho hoạt động này, quảng cáo trên 524 nghìn lần một ngày bằng hơn
80 thứ tiếng với quảng cáo luôn luôn phản ánh phong cách hiện đại, đặc biệt nhấn
mạnh vào lớp trẻ. Giờ đây có trên 160 nớc a thích Coca-cola.
2.5. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đầu t của doanh nghiệp
17
Hoạt động đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp chịu sự
tác động của nhiều nhân tố trong đó có những nhân tô chủ yếu sau:
2.5.1. Lợi nhuận kỳ vọng trong tơng lai.
Mọi quyết định đầu t nói chung và đầu t nâng cao năng lực cạnh tranh nói
riêng đều căn cứ trên mối quan hệ so sánh giữa lợi ích thu đợc với chi phí bỏ ra
để tiến hành hoạt động đầu t đó. Lợi nhuận mà các chủ đầu t mong đợi và hy
quân thì ít nhà đầu t vay vốn và quy mô đầu t theo đó cũng bị thu hẹp. Ngợc lại,
khi lãi suất ở mức thấp thì nhu cầu vay vốn tăng và qui mô đầu t cũng tăng theo.
2.5.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t.
Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận thuần thu đợc
từ một đơn vị vốn đầu t đợc thực hiện.
Trong giai đoạn phát triển của một chu kỳ kinh doanh, tổng số hàng hoá và
dịch vụ đợc sản xuất trong nền kinh tế tăng lên, thu nhập quốc dân tăng nên đầu
t sẽ sinh lợi cho các công ty. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t tăng, càng có nhiều cơ
hội đầu t, các công ty có nhiều ý định vay vốn đầu t. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t
trong một ngành, một lĩnh vực, một địa phơng gia tăng sẽ kéo theo hoạt động đầu
t ở đó tăng theo. Các nhà đầu t thấy ở đâu có tiềm năng mang lại nhiều lợi nhuận
thì họ sẽ dốc vốn của mình để đầu t vào đó. Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của
các nhà kinh doanh. Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t là nhân tố quyết định tới việc có
nên đầu t của nhà đầu t hay không. Mặt khác nó phản ánh khả năng hoàn vốn của
một dự án, qua đó nó đánh giá hiệu quả của dự án đầu t.
2.5.4. Chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để chiếm lĩnh thị trờng mục tiêu của mình các doanh nghiệp thực hiện các
chiến lợc kinh doanh khác nhau. Có doanh nghiệp thực hiện chiến lợc hạ thấp chi
phí sản xuất, có doanh nghiệp thực hiện chiến lợc đầu t nâng cao năng lực cạnh
tranh. Nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lợc nâng cao năng lực cạnh tranh thì đầu
t nâng cao năng lực cạnh tranh là hoạt động phải đặt lên hàng đầu, doanh nghiệp
sẽ dành nhiều nguồn lực cho hoạt động đầu t này
2.5.5. Dự đoán của hãng về tình trạng nền kinh tế trong tơng lai.
Hoạt động đầu t có độ trễ rất lớn về mặt thời gian, vì đây là sự hy sinh tiêu
dùng hiện tại để đạt các kết quả trong tơng lai đặc biệt là với đầu t phát triển, việc
19
thực hiện đầu t có thể sau nhiều năm mới thu kết quả. Chính vì vậy về tình trạng
tốt xấu của nền kinh tế trong tơng lai là một trong những tiêu chí để quyết định
20
E
tc
=
Số vốn đầu t mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp đợc thể hiện qua
một hệ thống các chỉ tiêu nh: tỷ suất sinh lời của vốn đầu t, sản lợng ( doanh thu )
tăng thêm bình quân năm trong kỳ nghiên cứu với vốn đầu t thực hiện của doanh
nghiệp, hệ số huy động tài sản cố định, tỷ suất sinh lời tăng thêm vốn tự có, số lần
quay vòng tăng thêm của vốn lu động, mức năng suất lao động tăng thêm hàng
năm, thời hạn thu hồi vốn đầu t và mức hoạt động hoà vốn.
- Hiệu quả kinh tế- xã hội:
Hiệu quả kinh tế- xã hội của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp là chênh lệch
giữa các lợi ích mà nền kinh tế- xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh tế
và xã hội phải bỏ ra khi doanh nghiệp thực hiện đầu t.
Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu t trong doanh nghiệp đợc thể hiện qua
một hệ thống các chỉ tiêu gồm:
+ Mức đóng góp cho ngân sách Nhà nớc tăng thêm tính trên một đơn vị vốn
đầu t tăng thêm.
+ Số chỗ làm việc tăng thêm tính trên một đơn vị vốn đầu t tăng thêm.
+ Mức tiết kiệm ngoại tệ tăng thêm tính trên một đơn vị vốn đầu t.
+ Mức thu nhập của ngời lao động tăng thêm tính trên một đơn vị vốn đầu t.
+ Mức tăng năng suất lao động của doanh nghiệp.
+ Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của ngời lao động.
+ Mức độ đáp ứng các mục tiêu trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của
đất nớc.
II. cơ sở lý luận về cạnh tranh của doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng
1. Quan niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
Cũng có quan niệm cho rằng khả năng cạnh tranh là khả năng giành đợc và
duy trì thị phần trên thị trờng và đạt đợc một mức lợi nhuận nhất định.
22
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về khả năng cạnh tranh song, các quan
điểm này đều có chung một ý tởng là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc
đặc trng bởi lợi nhuận và mức chiếm lĩnh thị trờng. Vì vậy, để nâng cao khả năng
cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp phải tìm cách chiếm lĩnh thị trờng và nâng
mức lợi nhuận lên cao.
2.Các loại hình cạnh tranh
Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, ngời ta phân chia cạnh tranh thành các loại
hình khác nhau:
- Căn cứ theo phạm vi nền kinh tế cạnh tranh đợc chia làm 2 loại:
+ Cạnh tranh giữa các ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản
xuất, mua bán hàng hoá, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu đợc
tỷ suất lợi nhuận cao. Cuộc cạnh tranh nhằm thu đợc tỷ suất cao giữa các ngành
khác nhau đã đợc Mac phân tích rất rõ trong quá trình phân chia lợi nhuận giữa
các nhà t bản bỏ vốn đầu t vào các ngành khác nhau của nền kinh tế và chính sự
cạnh tranh này dẫn tới sự di chuyển vốn đầu t từ các ngành có tỷ suất lợi nhuận
thấp sang các ngành có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, di chuyển vốn này dần hình
thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân giữa các ngành với nhau, điều này có nghĩa
là các nhà đầu t đầu t vào các ngành khác nhau với số vốn bằng nhau thì chỉ thu đ-
ợc lợi nhuận nh nhau.
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng
sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hoá. Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đến sự
hình thành giá cả thị trờng. Trong cuộc cạnh tranh này các doanh nghiệp thôn tính
lẫn nhau, các doanh nghiệp lớn thâu tóm các doanh nghiệp nhỏ hơn bằng hình
thức: sát nhập, mua lại. Những doanh nghiệp chiến thắng trong cuộc cạnh tranh
này thì ngày càng mạnh hơn, những doanh nghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp sản
liệt, giá cả hàng hoá dịch vụ sẽ tăng lên
2.Các nhân tố tác động đến cạnh tranh trong một ngành
24
Sự đe doạ của các
đối thủ tiềm năng
Cạnh tranh giữa các
đối thủ hiện tại trong
ngành
Quyền lực
của người mua
Quyền lực của
nhà cung ứng
Sự đe doạ của những
sản phẩm thay thế
Các nhân tố tác động đến cạnh tranh trong một ngành
Theo Michael E.Porter, thì có 5 nhân tố tác động tới cạnh tranh trong ngành:
nguy cơ của sự gia nhập mới; nguy cơ về các sản phẩm thay thế; quyền lực của nhà
cung ứng; quyền lực của ngời mua và tính sống còn trong cạnh tranh giữa các
thành viên hiện tại của ngành kinh doanh.
3.1. Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh.
Trong một ngành bất kỳ luôn tồn tại khả năng xuất hiện những công ty kinh
doanh mới. Đó là những đối thủ tiềm ẩn của các công ty hiện tại. Có 8 trở ngại
chính đối với việc gia nhập, sự hiện diện hoặc vắng mặt của các đối thủ tiềm ẩn
tạo nên mức độ nguy cơ của sự gia nhập mới.
Trở ngại thứ nhất là sự tiết kiệm kinh tế hay lợi thế theo qui mô, ám chỉ sự
giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm theo khối lợng sản xuất sản
phẩm. Mặc dù khái niệm về lợi thế theo qui mô thờng gắn với lĩnh vực sản xuất,
nhng nó cũng đợc áp dụng đối với việc nghiên cứu và phát triển, hành chính,