CHUYÊN đề GIÁO dục PHÁP LUẬT - THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NGƯỜI HỌC, CẬP NHẬT KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ - Pdf 11

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
_________________________



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU
4
CHUYÊN ĐỀ 1 - PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH; DÂN SỐ VÀ
KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
6
PHẦN 1. PHÁP LUẬT VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
6
I. NỘI DUNG CƠ BẢN
1. Khái niệm gia đình
6
6
2. Trách nhiệm của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ chế độ hôn
nhân và gia đình Việt Nam
6
3. Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam 8
4. Xác lập quan hệ hôn nhân và gia đình 9
5. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình 23
6. Chấm dứt quan hệ hôn nhân 34
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN GHI NHỚ
41
III. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mục tiêu
46
46
2. Chuẩn bị cho hoạt động tổ chức lớp học 46
3. Gợi ý các thức tổ chức các hoạt động dạy học 47
MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THAM KHẢO SỬ DỤNG TRONG GIẢNG DẠY…….
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………

123
2. Nguyên nhân và hậu quả của thực trạng buôn bán phụ nữ và trẻ em 126
3. Các hành vi bị cấm liên quan đến buôn bán phụ nữ và trẻ em 132
4. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bị buôn bán 134
5. Trách nhiệm của cá nhân, gia đình, tổ chức trong việc trợ giúp nạn nhân và
phòng ngừa, đấu tranh với hành vi buôn bán phụ nữ và trẻ em
135
II. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN GHI NHỚ
138
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Mục tiêu
140
140
2. Chuẩn bị cho hoạt động tổ chức lớp học 140
3. Gợi ý cách thức tổ chức các hoạt động dạy học…………………………………
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………….
141
145
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 142

4
LỜI NÓI ĐẦU

Học tập là một trong những nhu cầu cốt yếu, đồng thời cũng là quyền
lợi chính đáng của mỗi con người. Xây dựng xã hội học tập để tạo điều kiện
cho mỗi người dân có thể học tập suốt đời, học tập bất kỳ ở đâu là điều mà
mọi quốc gia tiên tiến trên thế giớ
i đều đang hướng tới.
Ở Việt Nam bên cạnh việc phát triển việc giáo dục ở các cấp học phổ
thông, các trường chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học, việc học tập tại các

chương trình giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu người học cập nhật kiến
thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ là những vấn đề còn mới mẻ, chưa tích
lũy được nhiều kinh nghiệm, trong khi yêu cầu của người học rất phong phú,
đa dạng vì thế chắc chắn không thể tránh khỏi những thiế
u sót. Chúng tôi rất
mong muốn được tiếp nhận những ý kiến nhận xét, góp ý của người học,
người đọc để tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống các chuyên đề đáp ứng yêu cầu
người học ngày càng hữu ích và đạt được hiệu quả cao hơn.

VỤ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
2. Trách nhiệm của nhà nước, tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ
chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam
2.1. Trách nhiệm của Nhà nước
Thứ nhất, Nhà nước có chính sách, biện pháp tạo điều kiện để các công
dân nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ.
+ Từng bướ
c xóa bỏ các hình thức hôn nhân theo hủ tục; phát hiện và
xử lý kịp thời các trường hợp cưỡng ép kết hôn, hôn nhân giả tạo.

7
+ Có chính sách và pháp luật phù hợp nhằm đảm bảo các thành viên
trong gia đình bình đẳng; phòng, chống các hành vi bạo lực trong gia đình
dưới mọi hình thức; có cơ chế phát hiện và xử lý kịp, thích đáng thời các hành
vi tiêu cực nói trên.
Thứ hai, Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện để gia đình thực hiện
đầy đủ chức năng của mình, trong đó phải kể đến các chức năng cơ bản sau:
- Chức năng thỏa mãn tình cảm giữa các thành viên trong gia đình: giữa
vợ và chồng, giữa cha mẹ và các con, giữa anh chị em trong gia đình trong
việc thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
- Chức năng sinh sản: Chức năng này tồn tại một cách tự nhiên, vì xã
hội chỉ tồn tại được khi hành vi sinh sản vẫn còn được duy trì.
- Chức năng giáo dục: Theo lý thuyết gia đình là “tế bào của xã hội, là
yếu tố đầu tiên và c
ơ bản của quá trình giáo dục”. Gia đình là nơi đại bộ phận
trẻ em được người lớn thường xuyên giáo dục.
- Chức năng xã hội hoá: Có thể coi gia đình là một xã hội thu nhỏ với sự
đa dạng về tính cách của các thành viên trong gia đình và những mối quan hệ
nảy sinh. Vì vậy, gia đình là môi trường đầu tiên để mỗi cá nhân học cách hoà
hợp với cộng đồng.
- Chức năng kinh tế: Cho

phát sinh.
Thứ tư, Nhà trường với tư cách là một tổ chức giáo dục có trách nhiệm
phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ. Nhà trường được coi là cầu nối quan trọng
giữa học sinh v
ới gia đình và xã hội, do đó, nhà trường cần thực hiện tốt công
tác tuyên truyền pháp luật, giáo dục gia đình cho học sinh, sinh viên; giúp họ
nhận thức được các quyền và trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng
gia đình hạnh phúc, tiến bộ, bình đẳng.
2.3. Trách nhiệm của cá nhân
Mỗi cá nhân là thành viên của gia đình, có trách nhiệm trong việc xây
dựng gia đình Việt Nam tiến bộ, hạnh phúc, bình đẳng. Trách nhiệm của cá
nhân trong gia đình đượ
c thể hiện thông qua những nội dung sau:
- Mỗi cá nhân phải góp phần thực hiện tốt các chủ trương, chính sách,
pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trong
gia đình, ngăn chặn sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình.
- Mỗi cá nhân có trách nhiệm thực hiện văn hóa gia đình, gắn với các
phong trào khác, như xây dựng khu dân cư văn hóa, làng, xóm văn hóa Đưa
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dự
ng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu,
thiết thực, hiệu quả.
- Mỗi cá nhân cần thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, bảo
vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.
- Mỗi cá nhân có trách nhiệm trong việc góp phần vào sự nghiệp giải
phóng phụ nữ nhằm thực hiện bình đẳng giới.
3. Các nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam
Nh
ững nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam
được ghi nhận trong Điều 2 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

Thứ nhất, điều kiện về độ tuổi kết hôn
Điều 6, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1959, Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 1986 và Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2000 đều ghi nhận độ tuổi
kết hôn thống nhất đó là: "Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên". Việc
pháp luật quy định độ tuổi kết hôn với nam và nữ là trên cơ sở sự phát triển về
năng lực hận thức và tâm sinh lý của cá nhân.

10

Chị Hạn Thị Dua - Dân tộc Mông - Bắc Yên, Sơn La
Lên chức bà khi mới 35 tuổi

Điểm a, mục 1-Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân Tối cao ngày 23 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn áp dụng
một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 về điều kiện kết
hôn giải thích về tuổi kết hôn "Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên"
được hiểu là: chỉ cần nam bước sang tuổi 20, nữ bước sang tuổi 18 là đủ
điều
kiện về độ tuổi kết hôn mà không cần phải đủ 18 tuổi và đủ 20 tuổi.
Thứ hai, điều kiện về sự tự nguyện của các bên
Khoản 2, Điều 9 - Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định:
"Việc kết hôn phải do nam, nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép
buộc bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở việc kết hôn". Quy đị
nh
trên nhằm đảm bảo sự tự do trong hôn nhân, thể hiện quyền của công dân
trong việc quyết định đến hôn nhân của mình.

11


hệ huyết thống nhưng họ cùng là thành viên trong gia đình, những mối quan
hệ giữa họ là rất gần gũi. Vì vậy, việc cấm kết hôn giữa nhưng ng
ười trên góp
phần bảo vệ nền tảng đạo đức, sự trong sáng, lành mạnh và tôn ti trật tự trong
quan hệ gia đình mang bản sắc luân lý đặc trưng của dân tộc Việt Nam.
+) Giữa những người cùng giới tính. Người cùng giới tính được hiểu là:
1
2
3
4

13
giữa nam với nam và nữ với nữ. Ở nước ta quan hệ đồng giới tính là một hiện
tượng không mới nhưng hiện nay lại đang nổi lên khá công khai, nhất là trong
cư dân đô thị. Thái độ của Nhà nước ta với việc kết hôn cùng giới tính là sự
ngăn cấm. Việc cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính chỉ được chính
thức ghi nhận trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. b. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Theo quy định của Điều 12, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 và
Điều 5, Nghị định 77/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ
quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo nghị quyết số 35/2000/QH10 của
Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình, thẩm quyền đăng ký kết
hôn được ghi nhận như sau:
Thứ nhất, trường hợp kết hôn giữ
a công dân Việt Nam với nhau ở Việt
nam: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên
kết hôn là cơ quan đăng ký kết hôn. Nơi cư trú trong trường hợp trên được
hiểu là: nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của một trong hai bên; nếu cả hai bên

15
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
Kính gửi: NGƯỜI KHAI BÊN NAM BÊN NỮ
Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Dân tộc

Quốc tịch

Nơi thường trú/tạm trú

Số Giấy CMND/Hộ chiếu

Kết hôn lần thứ mấy Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi
phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
cam đoan của mình.

ỞNG ĐƠN V

Mẫu STP/HT-2006-KH.1
(QĐ số: 01/2006/QĐ-BTP) STP

16
+ Xác nhận tình trạng hôn nhân (trong trường hợp hai bên cư trú khác
xã, phường, thị trấn). Xác nhận tình trạng hôn nhân có thể là một văn bản độc
lập hoặc tại tờ khai đăng ký kết hôn do cơ quan, đơn vị nơi công tác hoặc của
UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của mỗi bên về tình trạng hôn nhân của
đương sự. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác
nhận. + Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.

17
+ Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc bên nữ nơi đăng ký kết hôn;
giấy đăng ký tạm trú.
+ Trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên đều đã từng có vợ (chồng)
nhưng đã chấm dứt quan hệ hôn nhân (do ly hôn hoặc do một bên chết), thì
còn phải nộp một bản sao bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật về
việc ly hôn hoặc bản sao giấ
y chứng tử, quyết định tuyên bố chết của Tòa án.
- Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn: Các bên phải có mặt và trực tiếp nộp hồ
sơ cho người đại diện của UBND. Trong trường hợp một trong hai bên không
thể đến nộp hồ sơ mà có lý do chính đáng, thì có thể gửi cho UBND nơi đăng
ký kết hôn đơn xin nộp hồ sơ vắng mặt; trong đơn phải ghi rõ lý do vắng
mặt, có xác nhậ
n của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Bước 4. UBND ấn định ngày đăng ký kết hôn và báo cho các bên biết.
Thông thường UBND không xác định ngày đăng ký cụ thể mà chỉ yêu cầu các
bên đến trụ sở UBND để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn trong hạn 5 ngày
kể từ ngày nhận được thông báo.
Bước 5. Tổ chức lễ đăng ký kết hôn. UBND tiến hành đăng ký kết hôn
khi hết thời hạn niêm yết mà không nhận thấy có sự vi phạm các điều kiệ
n
kết hôn do pháp luật quy định. Khi có tình tiết chưa rõ là một trong hai bên
hoặc cả hai bên có đủ điều kiện kết hôn hay không, thì UBND yêu cầu các bên
làm giấy cam đoan và có xác nhận của ít nhất hai người làm chứng về nội
dung cam đoan đó. Người làm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác của lời chứng. Đại diện cơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai
bên cho biết ý muốn tự nguyện kế
t hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại
diện cơ quan đăng ký kết hôn tổ chức cho hai bên ký tên vào giấy chứng nhận
kết hôn và sổ đăng ký kết hôn.
Bước 6. Chủ tịch UBND ký và trao cho mỗi bên một bản chính giấy
chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ,
chồng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Bản sao và số
lượng bản sao giấy chứng nhận k
ết hôn được cấp theo yêu cầu của hai bên.
19
4.1.2. Kết hôn trái pháp luật và hủy việc kết hôn trái pháp luật
a. Kết hôn trái pháp luật
Kết hôn trái pháp luật là việc xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết
hôn, nhưng vi phạm điều kiện kết hôn do pháp luật quy định. Để đảm bảo tính
nghiêm minh của pháp luật cũng như bảo vệ quyền và lợi ích cho các cá nhân,

ẽ bị xử
lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tảo hôn. Nếu không
có bên nào đủ tuổi để chịu trách nhiệm hình sự, thì người tổ chức việc duy trì
quan hệ đó sẽ chịu trách nhiệm hình sự về tội tổ chức tảo hôn.
- Nếu việc huỷ kết hôn do vi phạm chế độ một vợ một chồng, thì các
bên duy trì quan hệ như vợ chồng s
ẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ một chồng.
- Nếu việc huỷ kết hôn do các bên có cùng dòng máu trực hệ hoặc quan
hệ anh, chị, em cùng cha, mẹ hoặc cùng cha hay cùng mẹ, thì các bên duy trì
quan hệ như vợ chồng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội loạn luân.
- Nếu việc huỷ kết hôn do có sự cưỡng ép hoặc l
ừa dối:
+ Nếu cả hai bên tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân một cách tự nguyện,
thì coi như không còn sự cưỡng ép hoặc lừa dối. Hai bên có thể đăng ký lại
việc kết hôn.
+ Nếu một bên hoặc người thứ ba tiếp tục cưỡng ép một hoặc hai bên
duy trì quan hệ như vợ chồng trái với ý chí của họ, thì người cưỡng ép có thể
bị xử lý hành chính hoặc hình sự.
Thứ hai, v
ề quan hệ tài sản.
Giữa các bên mà quan hệ hôn nhân không được thừa nhận không thể có
các quan hệ tài sản của vợ chồng. Việc thanh toán và phân chia tài sản chung
của hai bên được thực hiện như trong trường hợp thanh toán và phân chia tài
sản thực hiện theo quy định của pháp luật Dân sự. Theo Luật hôn nhân và gia
đình năm 2000, Điều 17 khoản 3, sau khi việc kết hôn bị huỷ, thì tài sản riêng
của ai vẫn thuộc quyền sở hữu riêng củ
a người đó; tài sản chung được chia
theo thoả thuận; nếu không thoả thuận được, thì yêu cầu Toà án giải quyết, có
tính đến công sức đóng góp của mỗi bên; ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng

nuôi phải là trẻ em dưới 16 tuổi hoặc đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thuộc trường
hợp: được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi hoặc được cô, cậu, dì, chú,
bác ruột nhận làm con nuôi.
Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký. b. Nhận nuôi con nuôi

22
* Điều kiện
Có thể nói nhận nuôi con nuôi là một hành vi nhằm xác lập quan hệ
giữa người nuôi dưỡng và người được nuôi dưỡng. Tuy nhiên, để đảm bảo khả
năng thực hiện vai trò thay thế, người nhận nuôi con nuôi phải thỏa mãn điều
kiện nhất định. Điều 14, Luật Nuôi con nuôi ghi nhận điều kiện với người nuôi
con nuôi gồm:
- Với việc nuôi con nuôi trong nước: có năng l
ực hành vi dân sự đầy đủ;
hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo
đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt.
Bên cạnh đó Luật cũng quy định những người đang bị hạn chế một số quyền
của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; đang chấp hành quyết
định xử lý
hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; đang chấp hành hình phạt tù;
chưa được xóa án tích về một trong các tội: cố ý xâm phạm tính mạng, sức
khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà,
cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc
hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo,
chiế
m đoạt trẻ em thì không được nhận nuôi con nuôi.

+ Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
+ Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
+ Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
+ Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
+ Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
+ Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.
Hồ sơ của ngườ
i nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư
pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận
con nuôi thường trú. Ủy ban nhân dân tỉnh nơi thường trú của người được giới
thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
5. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình
5.1. Quan hệ giữa vợ và chồng
5.1.1. Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong quan hệ nhân thân
a. Quyền củ
a vợ, chồng

24
+ Vợ chồng có nghĩa vụ tôn trọng lẫn nhau và cư xử với nhau một
cách thanh lịch, văn minh. Cấm vợ, chồng có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau
(Điều 21, Khoản 1-Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000). Vợ (chồng) cũng
không có quyền để cho người khác hành hạ, ngược đãi chồng (vợ) mình.

http:// xahoi.com.vn
+ Vợ chồng không có quyền xúc phạm đến danh dự, uy tín của nhau.
+ Vợ, chồng cùng bàn bạc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau chọn nghề
nghiệp, học tập nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham
gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả
năng của mỗi người.

thiết yếu của gia đình. Quy định này được đặt ra nhằm tránh sự thoái thác
trách nhiệm của vợ, chồng trong m
ột số giao dịch dân sự mà một bên vợ hoặc
chồng xác lập.
5.1.1. Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong quan hệ tài sản
Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng bao gồm hai chế độ: tài sản chung của
vợ và chồng và tài sản riêng của vợ, chồng.
a. Tài sản chung của vợ và chồng
Theo quy định tại Điều 27, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, tài
sản chung của vợ
chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, nghĩa là tài sản này
không thể tách biệt một cách rõ ràng sự đóng góp của vợ và chồng. Trong
trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định
phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi
tên của cả vợ chồng.
- Tài sản chung vợ chồng gồm:
+ Tài s
ản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, thu nhập do lao
động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của
vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân - nguồn chủ yếu của tài sản chung của vợ và
chồng.
+ Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung.
+ Tài sản do vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
- Quyền và nghĩa vụ của vợ ch
ồng liên quan đến tài sản chung:
+ Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt tài sản chung.
+ Quyền đăng ký tài sản thuộc sở hữu chung vợ, chồng.
+ Các tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng khi đăng ký quyền sở
hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status