10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 1/25
Quảng cáo của Google
View the PDF version Share on Facebook
Be the first of your friends to like this.Lik e Share
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
QUY TRÌNH VẬN HÀNH
HỆ THỐNG KÍCH THÍCH MÁY PHÁT ĐIỆN
Tái bản lần 4
Search for documents: Report this document
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 2/25
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
Chương I: CÔNG DỤNG - CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
I- CÔNG DỤNG
1- Các tổ máy phát điện chính của Nhà máy thuỷ điện Hoà bình được trang bị hệ thống kích thích độc
lập bằng thyristor kiểu CTH-500-2000-3-5T4. Đây là một tổ hợp đồng bộ các thiết bị kỹ thuật
điện, điện tử nhằm đảm bảo thực hiện chức năng điều chỉnh tự động dòng điện rôto và điện áp tại
đầu ra của máy phát điện chính theo những nguyên tắc điều chỉnh đã được xác định trong các chế
độ làm việc bình thường cũng như các chế độ sự cố.
2- Hệ thống kích thích thyristor kiểu CTH-500-2000-3-5T4 của các máy phát điện chính đảm bảo
các chế độ làm việc sau:
+ Kích thích ban đầu cho tổ máy phát điện chính.
+ Chế độ làm việc không tải tổ máy phát điện chính.
+ Khởi động tự động hoà lưới bằng phương pháp đồng bộ chính xác tự động.
+ Làm việc trong hệ thống điện với các phụ tải theo các chế độ cho phép của tổ máy phát điện
chính.
+ Cường hành với một bội số cho trước theo điện áp và dòng điện khi có sự cố trong hệ thống
điện, gây nên giảm điện áp phía đầu ra của tổ máy phát điện chính.
chính xác tự động theo giá trị định mức: -5% ÷ +5%
1.15- Làm mát cho các bộ biến đổi thyristor của máy phát điện chính: Nước cất tuần hoàn.
1.16- Điện áp nguồn định mức mạch tự dùng của hệ thống kích thích(xoay chiều, 3 pha) 380 V.
1.17- Điện áp nguồn định mức mạch tự dùng của hệ thống kích thích(nguồn điện một chiều) 220 V.
1.18- Điện áp nguồn định mức cung cấp cho mạch đo lường điều chỉnhkích thích (ba pha, điện áp dây, 50Hz) 100 V.
2- Các số liệu kỹ thuật chính của máy phát điện chính.
2.1- Kiểu: CB-1190/215-48TB4
2.2- Công suất biểu kiến định mức: 266.700 kVA.
2.3- Công suất hữu công định mức: 240.000 KW.
2.4- Điện áp dây định mức: 15750 V.
2.5- Giới hạn thay đổi mức đặt điện áp stato: (0,8 ¸11) Uđịnh mức
2.6- Dòng điện stator định mức: 9780 A.
2
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
2.7- Hệ số công suất định mức(Cosj):
1295 V.
+ Của phần rẽ nhánh:
530 V.
3.4- Dòng điện stator định mức:+ Phần cuộn dây điện áp thấp:
1680 A.
+ Phần cuộn dây điện áp cao:
1200 A.
3.5- Dòng điện rôto ở chế độ định mức:
260 A.
3.6- Dòng điện rôto khi máy phát điện chính làm việc với một bộ biếnđổi nhóm “Cường hành” ở P = 1 (đơn vị tương đối) và Cosj=1: 255 A.
3.7- Dòng điện rôto khi máy phát điện chính làm việcở chế độ cường hành:
355 A.
4- Các bộ biến đổi thyristor trong hệ thống kích thích máy phát điện chính.
4.11- Hằng số thời gian của hệ thống điều khiển:
≤ 1,5 miligiây.
4.12- Dòng điện một chiều ở chế độ quá tải kéo dài không quá 50 giây(tính từ khi tải ở định mức):
5000 A.
4.13- Kiểu thyristor: T3-320-T4; T143-400-T4
4.14- Thời gian đạt điện áp cường hành khi giảm điện áp thứ tự thuậntrên đầu vào của bộ điều chỉnh kích thích đến 7,5% so với điện áp đặt: 0,07 giây.
4.15- Làm mát các thyristor: Nước cất tuần hoàn.
4.16- Lưu lượng nước cất làm mát:
6 m³/giờ.
4.17- Nhiệt độ của nước cất vào hệ thống làm mát:
(+5 ¸+40) ºC
4.18- Điện trở suất của nước cất:
75 kWcm.
4.19- Áp lực nước cất lớn nhất cho phép ở đầu vào:
3 kG/cm².
5- Các bộ biến đổi thyristor trong hệ thống kích thích máy phát điện phụ.
420 V.
5.11- Điện áp dây xoay chiều cung cấp tức thời cho bộ biến đổi
(đến 50 giây)
420 V.
5.12- Dòng điện một chiều ở chế độ quá tải kéo dài không quá 50 giây
(tính từ khi tải ở định mức)
630 A.
Chú ý: Đối với tổ máy M4 và M5 (cầu kích thích phụ do ĐHBK chế tạo) chúng có các chức
năng tương tự như các bộ biến đổi của Nga trước đây và có các thông số kỹ thuật sau:
+ Số lượng :
02 Bộ.
+ Sơ đồ làm việc:
Cầu 3 pha.
+ Số nhánh song song trong một vai cầu:
01 Nhánh.
+ Số Thyristor nối tiếp trong một nhánh:
01 Thyristor.
+ Dòng điện một chiều định mức:
450 A.
120 ºC.
+ Mạch R-C đấu song song với thyristor để bảo vệ tránh quá áp.
+ Cảm biến nhiệt MC-1000 để giám sát nhiệt độ thyristor,
báo tín hiệu khi nhiệt độ thyristor: ≥ 88 ºC.
+ Đèn tín hiệu đấu song song với thyristor để giám sát tình trạng làm việc của chúng.
+ Quạt làm mát 220/35 VA đặt trên nóc tủ bổ trợ cho làm mát tự nhiên.
+ Khối thiết bị đầu ra xung điều khiển thyristor БУВ để ghép nối tín hiệu điều khiển với phần
điều khiển.
+ Cầu chì lực :
- Kiểu PH-55.320A/100V có tiếp điểm gửi đi báo tín hiệu và ra lệnh chuyển cầu khi bị đứt.
- Cầu chì CC1 bảo vệ pha A chống ngắn mạch thyristor vai 1, vai 4.
- Cầu chì CC2 bảo vệ pha B chống ngắn mạch thyristor vai 3, vai 6.
- Cầu chì CC3 bảo vệ pha C chống ngắn mạch thyristor vai 2, vai 5.
+ Đồng hồ vôn mét 0 ÷ 500V đo điện áp ra một chiều của cầu.
+ Đồng hồ ampe mét 0 ÷ 300A đo dòng điện ra một chiều của cầu.
+ Phần điều khiển cầu chỉnh lưu: Đối với phần điều khiển của M5 được sử dụng kỹ thuật số, dùng
vi sử lý thực hiện được đầy đủ các chức năng: tạo đồng pha, so sánh, tạo các xung lệch nhau
60º, tạo ra xung điều khiển… đều thực hiện bằng phần mềm gồm các chức năng sau:
- Phát xung điều khiển thyristor.
- Hiển thị trạng thái của hệ thống.
- Giao tiếp với máy tính.
- Tạo luật điều khiển PID (luật điều khiển tỷ lệ, tích phân, vi phân).
Đối với phần điều khiển của M4 vẫn dùng như của Nga trước đây.
6- Máy biến áp chỉnh lưu trong hệ thống kích thích máy phát điện phụ (TE1).
6.1- Kiểu: TCЗΠ 160/0,7BT4
6.2- Công suất định mức: 112 kVA.
~ 3*380 V.
+ Điện áp cung cấp dự phòng:
± 220 V.
+ Số kênh điều khiển:
6 Kênh.
+ Số thyristor trên một kênh điều khiển:
1 ÷ 18
+ Phạm vi thay đổi của góc điều khiển thyristor: 0 ÷ 175˚ điện.
+ Độ rộng của xung điều khiển:
120 ± 1˚ điện.
+ Hằng số thời gian của hệ thống điều khiển:
1,5 ms.
+ Góc dập từ của bộ biến đổi nhóm cường hành: 130º
+ Góc dập từ của bộ biến đổi nhóm làm việc:
140º
+ Góc dập từ của bộ biến đổi máy phát phụ:
140º
Trong quá trình điều chỉnh dòng điện kích thích của máy phát điện chính, điện áp stato ở đầu ra
của máy phát điện phụ là không thay đổi và điều này là yêu cầu đối với hệ thống điều chỉnh của
máy phát điện phụ.
Về cấu tạo các bộ biến đổi thyristor nhóm cường hành (UG2) và nhóm làm việc (UG1) là như
nhau, chúng đều làm việc với sơ đồ cầu ba pha, làm mát bằng nước cất, và được cấu thành từ
các thyristor kiểu TЗ-320-T4 và kiểu T143-400-T4.
Trong mỗi bộ biến đổi (UG1 hoặc UG2) gồm có 6 vai cầu; mỗi vai cầu gồm 6 nhánh đấu song
song và trong mỗi nhánh gồm 2 thyristor mắc nối tiếp.
Để bảo vệ các thyristor, tại mỗi nhánh thyristor được lắp một cầu chì kiểu ПП 57 có điện áp
2000V và dòng điện 400A.
Điều khiển các bộ biến đổi được thực hiện theo nguyên lý điều chỉnh pha.Việc thay đổi góc
điều chỉnh được xác định bằng giá trị và cực tính của tín hiệu đưa tới đầu vào các bộ điều khiển
từ bộ tự động điều chỉnh kích thích (APB).
Việc điều chỉnh tự động kích thích cho máy phát điện chính được thực hiện bằng bộ điều chỉnh
kích thích tác động mạnh theo các tham số:
+ Độ sai lệch của điện áp máy phát điện chính (ΔU).
+ Độ sai lệch của tần số máy phát điện chính (Δf).
+ Đạo hàm của điện áp máy phát điện chính (U’).
+ Đạo hàm của tần số máy phát điện chính (f’).
+ Đạo hàm của dòng điện rôto máy phát điện chính ( I’).
Bộ tự động điều chỉnh kích thích bảo đảm tất cả các chế độ làm việc lâu dài cho phép của hệ
thống kích thích.
Trong hệ thống kích thích của máy phát điện chính cho phép điều chỉnh dòng điện rôto máy
phát điện chính ở chế độ bằng tay khi bộ tự động điều chỉnh điện áp bị cắt ra. Tuy nhiên việc hệ
thống kích thích làm việc ở chế độ lâu dài không có bộ điều khiển tự động là bị nghiêm cấm vì
không đảm bảo điều kiện ổn định tĩnh của hệ thống.
Việc chuyển sang chế độ làm việc bằng tay được thực hiện bằng khoá SA4, lúc này việc điều
chỉnh dòng điện kích thích máy phát điện chính chỉ thông qua bộ biến đổi nhóm làm việc (UG1).
Việc điều chỉnh dòng điện kích thích bằng tay qua bộ biến đổi nhóm cường hành (UG2) chỉ
được thực hiện khi nhóm làm việc (UG1) được cắt ra.
đại (αmax); giá trị góc αmax xác định nhờ hệ thống điều chỉnh ban đầu và phụ thuộc vào chế độ
làm việc của hệ thống kích thích. αmax có thể thay đổi trong giới hạn từ 100 ÷ 170 độ điện.
2.1- Cấu tạo của hệ thống điều khiển bao gồm:
Về cấu tạo hai hệ thống điều khiển cho hai bộ biến đổi UG1 và UG2 là giống nhau, nhưng được
hiệu chỉnh các thông số khác nhau tương ứng với chế độ làm việc của hai bộ biến đổi UG1 và
UG2; chúng đều có các khối cơ bản sau:
+ БФ Khối lọc. Chức năng của nó là loại trừ các sóng hài tần số bậc cao xuất hiện trong
điện áp đồng bộ được đưa đến từ các đầu ra chính của máy phát phụ qua biến áp đo
lường (Uv = 380V; Ur = 120V).
+ БП Khối nguồn cung cấp chính. Nó là nguồn cung cấp điện áp +60 V và + 30V cho hệ
thống điều khiển.
+ БПИ Khối nguồn đảo chiều dự phòng. Chức năng của nó là nguồn cung cấp dự phòng,
khi khối БП bị giảm điện áp hoặc mất điện.
+ БПЧ Khối tần số. Nó tạo ra các xung điện áp có tần số 7,5 KHz đến 10 KHz cung cấp
cho khối điều khiển.
+ БY Khối điều khiển. Chức năng của nó là xác định mối quan hệ giữa các tín hiệu, điều
khiển góc tạo xung ở đầu ra của hệ thống điều khiển.
+ БC Khối tín hiệu. Báo tín hiệu tương ứng với sự làm việc của hệ thống điều khiển.
2.2 - Hệ thống điều khiển thực hiện các chức năng khi nhận các lệnh:
Tên gọi của lệnh Ý nghĩa của lệnhBộ biến đổi chuyển sang chế độ đảo chiều bằng cách thay đổi góc điều
tiến hành cắt nguồn đảo chiều bằng lệnh điều khiển “Dừng БПИ” với thời gian duy trì 7 giây.
7
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 7/25
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
Hệ thống điều khiển có các mạch phát tín hiệu về chế độ sự cố của bộ biến đổi, về sự quá
nhiệt của hệ thống làm mát các thyristor. Các tín hiệu này được đưa đến từ phần lực nhờ tiếp
điểm của các cầu chì và các rơ le nhiệt.
3- Bộ tự động điều chỉnh kích thích (APB).
Trong hệ thống kích thích của máy phát điện chính có trang bị bộ tự động điều chỉnh kích thích
(APB). Bộ tự động điều chỉnh kích thích (APB) có nhiệm vụ đảm bảo chất lượng điều chỉnh dòng
điện kích thích máy phát điện chính trong mọi chế độ vận hành, đồng thời bảo vệ và hạn chế dòng
điện kích thích ở các giá trị tới hạn trong chế độ quá tải cũng như ở chế độ tiêu thụ công suất vô
công.
3.1- Các thông số kỹ thuật của bộ tự động điều chỉnh kích thích (APB):
+ Điện áp định mức của các mạch đo lường: 100 V.
+ Dòng điện định mức của các mạch đo lường thứ cấp 5 A.
+ Điện áp ra cực đại của bộ điều chỉnh: ± 20 V.
+ Điện trở phụ tải: 800 Ω.
+ Hệ số truyền cực đại của hệ thống điều chỉnh với độ chính xác ± 10% sẽ là:
- Theo kênh độ lệch điện áp (ΔU): 200 đơn vị tương đối của điện áp kích thích khi điện áp stato
thay đổi một đơn vị tương đối, ngoài ra có khả năng đặt các hệ số theo các mức đặt sẵn 15;
25; 50; 100; 200.
- Theo kênh đạo hàm điện áp (U’): 7,5 đơn vị tương đối của điện áp kích thích khi điện áp stato
thay đổi một đơn vị tương đối trong thời gian một giây.
- Theo kênh độ lệch tần số máy phát điện (Δf): 15 đơn vị tương đối của điện áp kích thích khi
thay đổi tần số của điện áp stato ở một Hz.
- Theo kênh đạo hàm tần số máy phát điện (f’): 5 đơn vị tương đối của điện áp kích thích khi
tần số của điện áp stato thay đổi một Hz./giây.
điện.
3.2.2 - Chức năng công nghệ.
Bộ tự động điều chỉnh kích thích đảm bảo tự động việc điều khiển dòng điện kích thích cho
các máy phát điện chính khi thực hiện việc chuyển đổi từ chế độ này sang chế độ khác theo
chương trình đã được thiết lập như:
+ Chế độ kích thích ban đầu khi khởi động tổ máy.
+ Hoà đồng bộ chính xác tự động.
+ Tự động giảm công suất vô công trước khi tách khỏi hệ thống điện trong quá trình dừng bình
thường.
+ Phân bổ phụ tải vô công giữa các tổ máy phát điện làm việc song song.
+ Hạn chế điện áp khi tần số giảm thấp.
8
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
+ Theo dõi mức đặt của APB từ chế độ bằng tay (ПДУ) sang chế độ tự động.
+ Kiểm tra sự hoàn hảo của APB và chuyển sang bộ điều chỉnh dự phòng.
3.2.3 - Chức năng bảo vệ.
Bộ tự động điều chỉnh kích thích đảm bảo chức năng bảo vệ khi các tổ máy phát điện xuất hiện
các chế độ làm việc không bình thường trong hệ thống kích thích, cũng như trong hệ thống điện:
+ Các chế độ phát nhiệt của cuộn dây stato, rôto máy phát điện chính.
+ Quá tải các thyristor của các bộ biến đổi trong các chế độ làm việc.
+ Chế độ hạn chế dòng điện kích thích tối thiểu, theo điều kiện ổn định hoặc quá nhiệt vùng mỏm
cực từ của stator máy phát điện chính, ở chế độ tiêu thụ công suât vô công.
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 8/25
+ Chế độ quá tải dòng điện stato, rôto có tính đến trạng thái nhiệt của máy phát điện chính,
dòng điện kích thích cực đại có tính đến các chế độ hạn chế của hệ thống kích thích. 3.3-
Cấu trúc của bộ tự động điều chỉnh kích thích (APB).
Bộ điều chỉnh thực hiện chức năng tự động điều chỉnh kích thích cho máy phát điện theo các
tham số ΔU; Δf; U’; f’; I’.
Về cấu trúc bộ tự động điều chỉnh kích thích gồm 2 mô đun được chuẩn hoá gồm 16 khối có
+ БPT2 (A17) Khối dòng điện phản kháng thứ 2: Phân bổ công suất vô công giữa các tổ máy
phát điện làm việc song song (khối này không sử dụng và được tách ra).
+ БПP (A18) Khối các rơ le trung gian.
3.4- Sự làm việc của APB và hệ thống
9
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
Việc kích thích cho máy phát điện chính có thể thực hiện bằng tay nhờ khoá SA6, hoặc theo
sơ đồ tự động khi điện áp stato máy phát điện phụ (GE) đạt đến 0,7 giá trị định mức.
Việc dập từ cho máy phát điện chính được thực hiện bằng cách giải trừ xung điều khiển cho
bộ biến đổi nhóm làm việc (UG1), đồng thời chuyển bộ biến đổi nhóm cường hành (UG2) sang
chế độ nghịch lưu, khi cả hai bộ biến đổi UG1, UG2 cùng làm việc. Hoặc chuyển bộ biến đổi
đang làm việc sang chế độ nghịch lưu, khi chỉ có một bộ biến đổi UG1 hoặc UG2 làm việc, còn
bộ biến đổi kia được tách ra.
Việc thay đổi mức đặt bằng tay từ khoá SA5 hoặc từ bàn điều khiển trung tâm sẽ tác động đến
bộ phận thay đổi mức đặt của bộ tự động điều chỉnh kích thích APB (khối A2- БУН) và làm thay
đổi điện áp ra của APB đưa đến hệ thống điều khiển thyristor (CYT), làm thay đổi góc mở các
thyristor và do đó làm thay đổi dòng rôto, thay đổi điện áp stato của máy phát điện chính.
Khi hệ thống kích thích làm việc không có bộ tự động điều chỉnh kích thích APB (APB được cắt
ra), thì lệnh thay đổi mức đặt từ khoá SA5 hoặc từ bàn điều khiển trung tâm sẽ chỉ tác động đến
panen điều khiển từ xa ПДY (khối БУ-СУТ) của hệ thống điều khiển thyristor nhóm làm việc khi
cả hai bộ biến đổi UG1 và UG2 làm việc song song; và sẽ tác động đến khối ПДY của UG2 khi
hệ thống kích thích làm việc chỉ với một nhóm UG2.
Để đảm bảo sự ổn định trong quá trình chuyển từ APB sang ПДY và ngược lại. Trong bộ tự
động điều khiển kích thích APB và trong khối БУ của СУТ của bộ biến đổi nhóm làm việc
(UG1) và bộ biến đổi nhóm cường hành (UG2) có đặt các thiết bị theo dõi và đồng bộ mức đặt
giữa bộ tự động điều chỉnh kích thích APB và ПДY. Sự đồng bộ mức đặt giữa bộ tự động điều
chỉnh kích thích ABP và ПДY được báo bằng đèn tín hiệu “Kết thúc điều chỉnh mức APB”.
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 9/25
II- CẤU TẠO VÀ SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC PHẦN TỬ TRONG HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
20 ÷ 25).
Để ổn định điện áp stato của máy phát điện phụ (GE), vòng phản hồi điện áp stato được đấu
cố định và tác động đến các hệ thống điều khiển của các bộ biến đổi thyristor TE8.
Việc kích thích cho máy phát điện phụ (GE), có thể thực hiện bằng tay qua nút ấn SBC2- bảng
GCE4 hoặc bằng khoá SA7- bảng GCC9A, hay theo sơ đồ tự động tổ máy thông qua lệnh từ
rơ le tốc độ khi tốc độ của rôto đạt đến 90% tốc độ định mức.
Khi có lệnh đi kích thích, rôto của máy phát điện phụ (GE) được mồi từ ban đầu bằng nguồn
điện một chiều của NM trong thời gian 02 giây, sau đó nguồn một chiều được tự động cắt ra (việc
đóng, cắt ra nhờ khởi động từ KM1); quá trình tiếp theo sẽ là quá trình tự kích thích của máy phát
điện phụ (GE). Việc đảm bảo cực tính cho việc mồi từ ban đầu nhờ các đi ốt đặt tại đầu vào từ
phía nguồn một chiều.
Máy phát điện phụ (GE) được dập từ ở chế độ bình thường bằng cách chuyển bộ biến đổi
thyristor đang làm việc (UGE1 hoặc UGE2) sang chế độ nghịch lưu. Trong các chế độ sự cố của
bản thân máy phát điện phụ, thì việc dập từ được thực hiện bằng cách cắt áp tô mát dập từ QE1;
đồng thời chuyển các bộ biến đổi của cả máy phát điện chính và máy phát điện phụ sang chế độ
nghịch lưu. Khi đó nguồn cung cấp cho các hệ thống điều khiển thyristor (CYT) được lấy từ
nguồn một chiều qua các khối nguồn dự phòng (БПИ). Các khối nguồn БПИ tự động ngừng hoạt
động sau 07 giây kể từ lúc các khối đó được khởi động.
Việc kích thích trở lại cho máy phát điện phụ (GE) chỉ có thể thực hiện được sau 40 giây, việc
duy trì thời gian này được đảm bảo theo sơ đồ điều khiển tự động tổ máy.
III- CÁC THIẾT BỊ KHÁC TRONG HỆ THỐNG KÍCH THÍCH.
1- Bộ phóng điện FV (PA21).
Để bảo vệ tránh quá điện áp cho cuộn dây rôto của máy phát điện chính và các bộ biến đổi
thyristor (UG1, UG2), trong hệ thống kích thích máy phát điện chính được lắp bộ phóng điện
PA21, có mức đặt tác động ở 3,1kV (giá trị biên độ). Khi bộ phóng điện tác động, rôto máy phát
điện chính sẽ được nối tắt bằng điện trở RG, có R = 2,64Ω, Iđm = 110A.
2- Các hợp bộ bảo vệ chống chạm đất K3P-1M.
Để bảo vệ tránh chạm đất mạch rôto máy phát điện chính và máy phát điện phụ, trong hệ thống
kích thích có đặt 02 bộ bảo vệ chạm đất K3P-1M (01 cho hệ thống kích thích máy phát điện
chính và 01 cho hệ thống kích thích máy phát điện phụ). Các bảo vệ này có mức
- Số lượng:
02 Cái.
- Kiểu bơm: 65-40-200-K5-T2 và AXE65-40-200-K2ГT2.
Năng suất bơm (Q):
6 m³/h.
Cột áp của bơm (H):
30 m.
- Động cơ điện kiểu: 4AM-160S2-T2 và B160-S2-T2,5.
Công suất động cơ (P):
15 kW.
Tốc độ quay (n):
2910 Vòng/phút.
+ Bộ trao đổi nhiệt:
- Số lượng:
02 Bộ.
- Lưu lượng nước kỹ thuật vào làm mát (Q): 15 m³/h.
- Áp lực nước kỹ thuật vào làm mát (P): (0,2 ÷ 1,1) kG/cm².
- Nhiệt độ nước cất sau làm mát (t): (+5 ÷ +40) ºC.
+ 01 Bộ lọc Ion kiểu:
5 БC 433083-01.
Nước cất sau khi làm mát các bộ biến đổi thyristor được dẫn vào đầu hút của các bơm qua van
N2-3A/B, để giám sát áp lực đầu hút các bơm tại đây có bố trí các áp kế. Bơm nâng áp lực nước
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 11/25
cất qua van một chiều, van đầu đẩy N2-4A/B, vào các bộ trao đổi nhiệt, tại đây nước cất được
làm mát bằng nước kỹ thuật.
Nước kỹ thuật được lấy từ hệ thống chung của tổ máy qua van tổng N1-24, các van đầu vào
của các bộ trao đổi nhiệt N1-30A/B, các van đầu ra N1-31A/B sau đó được xả vào bể thải
sau làm mát MBA lực qua van N1-32 hoặc xả ra hạ lưu qua van N1-25 (phương thức
12
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
chính là xả vào bể thải sau làm mát MBA lực để tránh hiện tượng không đảm bảo áp lực, dao
động áp lực nước kỹ thuật trong các bộ trao đổi nhiệt khi mực nước ở hạ lưu dâng cao do xả
lũ).
Sau khi được làm mát, nước cất qua van N2-6A/B ra đường ống chung và vào các bộ lọc cơ
khí qua các van N2-7A/B, tại đây các tạp chất cơ khí trong nước cất được làm sạch, sau đó
nước cất được đưa vào làm mát các bộ biến đổi thyristor, quá trình làm mát tuần hoàn được
thiết lập.
Tại đầu ra các bộ trao đổi nhiệt ngoài 2 bộ lọc cơ khí còn có 1 bộ lọc Ion để nâng điện trở suất
của nước cất trong quá trình làm việc.
1.3- Chế độ làm việc của hệ thống làm mát.
Ở chế độ làm việc bình thường, chỉ có một bơm nước cất, một bộ trao đổi nhiệt, một bộ lọc cơ
khí làm việc, bộ lọc Ion ở dự phòng. Trong 2 bơm thì một đặt ở chế độ “Tự động”, một đặt ở chế
độ “Dự phòng”, việc lựa chọn này được thực hiện nhờ khoá điều khiển 1SAC và 2SAC bảng
GCE6.
Các khoá này có các vị trí “Tự động- Dự phòng- Thử- Cắt”. Ở chế độ làm việc bình
thường theo sơ đồ tự động thì một khoá đặt ở vị trí “Tự động”, còn khoá kia ở vị trí “Dự
phòng”.
Vì một lý do nào đó làm cho áp lực nước cất trong hệ thống làm mát giảm đến dưới
1,1kG/cm², hoặc lưu lượng nước cất bị giảm đến 75% lưu lượng định mức thì sau 9 giây bơm ở
+ Mở các van nước kỹ thuật: N1-30B, N1-31B (hoặc N1-30A, N1-31A).
13
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 12/25
Tuỳ theo bộ trao đổi A (hay B) ở làm việc hay dự phòng. Theo dõi nhiệt độ nước cất nếu thấy
giảm, chứng tỏ bộ trao đổi nhiệt đang làm việc bị hư hỏng, lúc này cần phải thao tác tách bộ hư
hỏng ra sửa chữa.
- Trình tự thao tác đưa bộ trao đổi nhiệt A (hoặc B) ra sửa chữa:
+ Đóng các van nước kỹ thuật: N1-30A, N1-31A (hoặc N1-30B, N1-31B).
+ Đóng các van nước cất: N2-5A, N2-6A (hoặc N2-5B, N2-6B).
2- Sơ đồ tự dùng của hệ thống kích thích.
Để đảm bảo sự ổn định trong quá trình làm việc, việc cung cấp nguồn cho các thiết bị điều khiển,
điều chỉnh trong hệ thống kích thích được cung cấp từ nguồn tự dùng riêng của hệ thống kích thích
lấy từ stato máy phát điện phụ GE qua máy biến áp TE2.
Riêng các đồng hồ đo lưu lượng, điện trở suất nước cất, các bộ biến đổi đo lường dòng điện
rôto và các bảo vệ chạm đất 1 điểm rôto máy phát điện chính và máy phát điện phụ được
cung cấp từ nguồn tự dùng của nhà máy.
Trong sơ đồ tự dùng của hệ thống kích thích có đặt khoá chuyển mạch SAH1. Khi các máy
phát điện ở chế độ làm việc hoặc dự phòng, nghiêm cấm việc chuyển khoá SAH1 sang vị trí "Thí
nghiệm".
Trong sơ đồ tự dùng của hệ thống kích thích có đặt các áp tô mát, cầu dao cung cấp nguồn
xoay chiều và một chiều cho các mạch.
2.1- Nguồn xoay chiều:
SF1 Cung cấp nguồn xoay chiều 3 pha 380V cho mạch đồng bộ của hệ thống điều
khiển bộ biến đổi máy phát điện phụ (AUE1).
SF2 Cung cấp nguồn xoay chiều 3 pha 380V cho khối cung cấp của hệ thống điều
khiển bộ biến đổi máy phát điện phụ (AUE1).
SF17 Cung cấp nguồn xoay chiều cho bảo vệ chạm đất rôto máy phát điện chính.
SF18 Cung cấp nguồn xoay chiều cho bảo vệ chạm đất rôto máy phát phụ.
1SF, 2SF Cung cấp nguồn xoay chiều 220V cho mạch điều khiển 2 bơm tuần hoàn nước
cất.
2.2- Nguồn một chiều:
SF19 Cấp nguồn dự phòng -220V cho hệ thống điều khiển bộ biến đổi AUE1.
SF20 Cấp nguồn dự phòng - 220V cho hệ thống điều khiển bộ biến đổi AUE2.
SF21 Cấp nguồn dự phòng - 220V cho hệ thống điều khiển bộ biến đổi AU1.
SF22 Cấp nguồn dự phòng - 220V cho hệ thống điều khiển bộ biến đổi AU2.
14
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
SF23 Cấp nguồn dự phòng -220V cho bộ tự động điều chỉnh kích thích APB. SF10,
SF12, SF24: Dự phòng.
2.3- Nguồn cung cấp cho mạch điều khiển, bảo vệ và tín hiệu của hệ thống kích thích:
SF3 Nguồn một chiều -220V cho bảo vệ máy phát điện chính.
SF4 Bảng 8B cung cấp nguồn thao tác -220V cho sơ đồ điều khiển và bảo vệ hệ
thống kích thích máy phát điện chính.
SF5 Cung cấp nguồn thao tác -220V cho sơ đồ điều khiển và bảo vệ hệ thống kích
thích máy phát điện phụ.
Các động cơ điện của bơm nước cất được lấy trực tiếp từ các thanh cái 0,4kV, qua các áp tô
mát kiểu A 3700.
2.4- Nguồn cung cấp cho các mạch khác:
SVE1 Cung cấp tín hiệu điện áp cho đo lường và bảo vệ máy phát điện phụ.
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 13/25
SV3 Cung cấp điện áp xoay chiều 3*100V cho bộ điều chỉnh kích thích APB.
SV4 Cung cấp điện áp xoay chiều 3*100V cho khối điều khiển bằng tay của bộ biến
GCC-8A).
SX7 Quá tải rô to máy phát điện chính (bảng GCC-8A).
SX8 Cường hành kéo dài (bảng GCC-8A).
SX9 Cường hành cao hơn mức hạn chế (bảng GCC-8A).
SX10 Bảo vệ quá tải rô to khi cấm cường hành (bảng GCC-8A).
SX11 Hư hỏng các bộ biến đổi nhóm làm việc và cường hành (bảng GCC-8A).
SX12 Nhiệt độ nước cất tăng cao ≥ 50ºC (bảng GCC-8A).
SX13 Lưu lượng nước cất giảm đến 50% (bảng GCC-8A).
SX15 Bảo vệ chạm đất một điểm rôto máy phát điện chính (bảng GCC-8A).
SX14 Dự phòng.
15
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
Chương III: SỰ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH TRONG CÁC CHẾ ĐỘ I-
CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH.
1- Các chế độ làm việc không hạn chế.
Các trạng thái làm việc với toàn bộ các thiết bị hay không toàn bộ các thiết bị sau đây được
coi là chế độ vận hành bình thường của hệ thống kích thích. Khi đó sẽ không có sự hạn chế
dòng điện kích thích trong hệ thống.
1.1- Khi hệ thống kích thích làm việc với cả hai bộ biến đổi nhóm làm việc và cường hành UG1, UG2
với toàn bộ các thyristor và hệ thống làm mát bình thường. Hệ thống kích thích của máy phát điện
phụ là hoàn hảo (một bộ biến đổi làm việc còn cầu kia ở dự phòng, xung điều khiển của nó được
tách ra). Bộ tự động điều chỉnh kích thích APB đóng vào làm việc.
1.2- Khi đứt một nhánh trong một vai cầu bất kỳ của hai bộ biến đổi UG1, UG2 hoặc đồng thời cả 2
bộ biến đổi bị đứt một nhánh trong vai bất kỳ; nếu hệ thống làm mát làm việc bình thường và hệ
thống kích thích của máy phát điện phụ là hoàn hảo thì sự làm việc của máy phát không bị hạn
chế.
1.3- Bình thường bộ biến đổi nhóm làm việc UG1 cung cấp khoảng 80% dòng điện rôto định mức,
còn bộ biến đổi nhóm cường hành UG2 sẽ cung cấp khoảng 20% còn lại của dòng điện rôto
máy phát điện chính.
Trước khi đưa lệnh đi dừng tổ máy, nếu bộ tự động điều chỉnh kích thích APB bị cắt ra thì việc
giảm công suất vô công đến Q = 0 MVAr cho máy phát điện chính phải được nhân viên vận hành
thực hiện bằng tay qua khoá SA5.
2.5- Khi máy phát điện làm việc với một bộ biến đổi (UG1 hoặc UG2), khi có 2 nhánh song song trong
một vai cầu bị cắt ra thì sẽ cắt tự động máy phát ra khỏi lưới có dập từ cho máy phát điện.
16
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
2.6- Khi mất nguồn cấp cho hệ thống điều khiển thyristor từ nguồn xoay chiều 380V, thì việc cung cấp
sẽ được đảm bảo tự động từ nguồn một chiều 220V qua các khối БПИ. Nhưng việc cung cấp này
chỉ giới hạn tới 10 giờ, trong thời gian khôi phục lại sự cung cấp từ nguồn xoay chiều 380V qua
khối БП.
2.7- Để đảm bảo tính ổn định của hệ thống điện và các chế độ hạn chế dòng điện rôto tối thiểu,
nghiêm cấm việc vận hành lâu dài hệ thống kích thích mà không có bộ tự động điều chỉnh kích
thích APB.
Việc đóng bộ tự động điều chỉnh kích thích APB vào làm việc bằng khoá SAC4 chỉ được phép
khi đèn báo kết thúc điều chỉnh mức đặt bộ tự động điều chỉnh kích thích APB đã sáng, báo sự
đồng bộ mức đặt giữa APB và ПДУ.
2.8- Sự làm việc của hệ thống kích thích ở các chế độ hạn chế không được phép kéo dài mà chỉ
được phép làm việc trong một thời gian cần thiết. Sau đó phải tách tổ máy và khôi phục lại chế
độ làm việc bình thường cho hệ thống kích thích.
II- KÍCH THÍCH VÀ DẬP TỪ CHO TỔ MÁY THUỶ LỰC.
1- Các điều kiện để thực hiện kích thích ban đầu các máy phát điện.
Quá trình kích thích ban đầu chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: 1.1-
Không có sự tác động của các bảo vệ khối Máy phát - Máy biến áp lực.
1.2- Tốc độ quay của tổ máy đạt 90% tốc độ định mức.
1.3- Máy cắt đầu cực của máy phát điện chính đã được cắt ra.
1.4- Các bộ biến đổi thyritstor nhóm làm việc UG1 và nhóm cường hành UG2 của máy phát điện chính
ở chế độ điều chỉnh (rơ le dập từ KL31 ở vị trí cắt).
1.5- Không có sự tác động từ các bảo vệ của hệ thống kích thích máy phát điện chính và máy phát
điện phụ (rơ le KB1).
17
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
Khi dòng điện kích từ của máy phát điện phụ đạt 0,2 dòng định mức không tải, rơ le KL13 tác
động tách mạch kích thích ban đầu và điện áp trên stator máy phát điện phụ GE tăng dần đến điện
áp định mức trong quá trình tự kích.
Nếu vì một hư hỏng nào đó của các thiết bị, quá trình tự kích cho máy phát điện phụ GE không
thực hiện được (sau 4 giây mà dòng rôto không đạt giá trị 0,2 dòng không tải định mức); lúc này
mạch kích thích ban đầu được tự động cắt ra nhờ rơ le KL7, áp tô mát dập từ QE1 và rơ le
KL13 được chuyển sang vị trí cắt, các khối nguồn đảo chiều AU1, AU2, AUE1, AUE2 cũng
được cắt ra. Lệnh điều khiển lặp lại kích thích ban đầu được thực hiện sau 35 đến 40 giây nhờ rơ
le KLE1. Điều này để giúp cho khối cung cấp đảo chiều hoàn thành các quá trình, quá độ sau khi
bị cắt ra.
Nếu bình thường, khi điện áp trên các cuộn dây stato của máy phát điện phụ đạt 0,7 giá trị điện
áp định mức, rơ le dập từ cho các bộ biến đổi của máy phát điện chính KL31 được đóng vào, tự
động chuyển nguồn cung cấp từ khối đảo chiều (БПИ) sang khối nguồn cung cấp chính (БП); các
bộ biến đổi của máy phát điện chính nhóm làm việc UG1 và nhóm cường hành UG2 ở trạng thái
điều chỉnh, cuộn dây rô to máy phát điện chính nhận được dòng điện kích thích.
Khi rơ le KL31 được đóng vào thì nó cũng đưa bộ tự động điều chỉnh kích thích APB vào làm
việc, và bộ tự động điều chỉnh kích thích sẽ thực hiện điều chỉnh mức đặt điện áp cho máy phát
điện chính theo điện áp phía hệ thống điện.
Khi việc điều chỉnh được hoàn thành, rơ le KL26 đặt trong bộ tự động điều chỉnh đưa lệnh điều
khiển đóng bộ hoà đồng bộ chính xác vào làm việc và gửi xung lệnh đóng máy cắt đầu cực, hoà tổ
máy vào hệ thống điện.
2.2- Kích thích cho máy phát điện khi hoà đồng bộ chính xác bằng tay.
Khi hoà đồng bộ chính xác bằng tay cho tổ máy, lệnh điều khiển đi khởi động các mạch kích
thích ban đầu cho máy phát điện phụ (các rơ le KL1, KL2) được thực hiện bằng khoá SA7. Quá
trình kích thích diễn ra tương tự như khi hoà đồng bộ chính xác tự động, sau khi kích thích cho
máy phát điện phụ thì tiến hành kích thích cho máy phát điện chính bằng khoá SA6. Trong quá
trình kích thích: điện áp, dòng điện kích thích của các máy phát được kiểm tra nhờ các đồng hồ.
Để theo dõi điện áp và tần số của máy phát và hệ thống điện phải đóng cột hoà đồng bộ vào
đang làm việc sang chế độ nghịch lưu ở chế độ dập từ bình thường; hoặc đồng thời chuyển bộ
biến đổi thyristor đang làm việc sang chế độ nghịch lưu và cắt áp tô mát dập từ QE1 ở chế độ sự
cố.
Khi điện áp stato máy phát điện phụ GE giảm đến 75% ¸80% điện áp định mức thì các khối
nguồn nghịch lưu БПИ sẽ tự động khởi động để cung cấp nguồn cho sự làm việc bình thường của
hệ thống điều khiển các bộ thyristor trong quá trình dập từ. Việc cung cấp này kéo dài 07 giây đủ
thời gian để quá trình dập từ kết thúc. Sau đó các khối nguồn này sẽ được ngừng theo sơ đồ điều
khiển tự động.
Ở chế độ dập từ bình thường nếu vì một lý do nào đó mà sau 03 giây dòng điện rôto của máy
phát điện phụ không giảm được đến 0,2 dòng điện rôto không tải thì áp tô mát dập từ QE1 sẽ
được cắt ra để kết thúc quá trình dập từ cho máy phát điện phụ GE.
Việc kích thích trở lại cho các máy phát điện, và đóng các khối cung cấp đảo chiều của hệ thống
điều khiển БПИ, sẽ chỉ thực hiện được sau khi kết thúc quá trình dập từ khoảng 40 giây và được
đảm bảo bằng sơ đồ tự động.
Ngoài ra sơ đồ còn đảm bảo việc dập từ bằng tay cho các máy phát điện qua các khoá SA6 đối
với máy phát điện chính, và SA7 đối với máy phát điện phụ; các quá trình cũng diễn ra tương tự
như trên.
Trong các trường hợp do các bảo vệ của máy phát điện chính, máy phát điện phụ, máy biến áp
lực, và các bảo vệ trong hệ thống kích thích của máy phát điện chính, máy phát điện phụ tác động;
thì việc dập từ cho máy phát điện chính, dập từ cho máy phát điện phụ bằng cách chuyển các bộ
biến đổi sang chế độ đảo và cắt áp tô mát dập từ QE1 được thực hiện đồng thời.
Chương IV: CÁC BẢO VỆ VÀ TÍN HIỆU CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH I
- CÁC BẢO VỆ CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH.
1- Các bảo vệ của hệ thống kích thích máy phát điện phụ.
Hệ thống kích thích của máy phát điện phụ được trang bị các bảo vệ sau:
1.1- Bảo vệ tránh mất kích thích.
1.2- Bảo vệ chống quá tải rôto I = 1,5*Iđm.
1.3- Bảo vệ tránh hư hỏng cả 2 cầu UN1 và UN2.
1.4- Bảo vệ quá dòng cực đại máy biến áp TE1.
1.5- Bảo vệ chống quá điện áp stator GE (gồm 2 cấp: C1 = 1,2*Uđm, C1 = 1,3*Uđm).
3.18- Bộ hạn chế quá tải của APB hư hỏng.
3.19- Kiểm tra thời gian cường hành. 3.20-
Quá tải rôto vượt quá 2,15*Iđm.
II- SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC BẢO VỆ TRONG CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA HỆ
THỐNG KÍCH THÍCH.
1- Các bảo vệ của hệ thống kích thích máy phát điện phụ.
Để ngăn ngừa những hư hỏng cho các thiết bị ở các chế độ sự cố. Trong sơ đồ điều khiển tự
động của máy phát điện phụ có đặt các trang bị bảo vệ bằng rơ le. Khi các bảo vệ làm việc tuỳ
theo tính chất, mức độ nguy hiểm sẽ tác động đến quá trình làm việc của hệ thống kích máy phát
điện phụ theo các mức:
+ Đi chuyển cầu cho các bộ biến đổi thyristor.
+ Cắt máy phát điện khỏi lưới, dập từ cho máy phát điện chính, sau đó dập từ cho máy phát điện
phụ.
+ Cắt máy phát điện khỏi lưới, dập từ đồng thời cho máy phát chính và máy phát phụ.
1.1- Các bảo vệ tác động đi chuyển cầu cho các bộ biến đổi gồm:
+ Cấp I của bảo vệ tránh tăng cao điện áp stator của máy phát điện phụ.
+ Hư hỏng bộ biến đổi do cháy cầu chì bảo vệ các thyristor hoặc nhảy một trong các áp tô mát
cấp nguồn đồng bộ hay nguồn nuôi cho hệ thống điều khiển thyristor của cầu đang làm việc.
+ Bảo vệ mất kích thích cho máy phát điện phụ tác động.
+ Quá tải roto máy phát điện phụ đến 1,5*Irôto định mức.
1.2- Các bảo vệ đi cắt máy phát điện khỏi lưới, dập từ cho máy phát chính sau đó dập từ cho máy
phát phụ:
+ Cấp II của bảo vệ tránh tăng cao điện áp Ustato máy phát điện phụ.
+ Quá tải I = 1,5*Irôto định mức và kéo dài đến 50 giây.
+ Dòng điện rôto và điện áp stato giảm thấp dưới giá trị cho phép sau 5 giây.
1.3- Các bảo vệ đi cắt máy phát điện khỏi lưới và dập từ đồng thời cho máy phát chính và máy phát
phụ:
+ Bảo vệ chạm đất một điểm rôto máy phát điện phụ.
+ Bảo vệ so lệch máy phát điện phụ.
+ Bảo vệ quá dòng cực đại cho máy biến áp chỉnh lưu TE1.
(có duy trì thời đến 10 phút).
+ Lưu lượng nước cất làm mát cho các bộ biến đổi thyristor gảm đến 50% lưu lượng định mức,
đồng thời một trong hai cầu UG1 hoặc UG2 hư hỏng (có duy trì t = 5 phút).
+ Chạm đất một điểm rôto máy phát điện chính (có duy trì thời gian đến 20 giây).
2.3- Các bảo vệ đi cắt bộ tự động điều chỉnh kích thích APB:
+ Khi mất nguồn xoay chiều ba pha 100V phản hồi từ stato máy phát đến APB.
+ Khi mất cả nguồn chính và nguồn dự phòng cung cấp cho APB.
+ Khi có hư hỏng bên trong APB.
+ Khi khối hạn chế dòng điện roto БOP trong bộ APB tác động không thành công, dòng
điện rôto vẫn tăng lớn hơn 2*Irôto định mức (có duy trì thời gian sau 5 giây).
+ Khi cường hành kích thích ở mức 2*Irôto định mức và kéo dài đến 45 giây.
+ Khi quá tải rôto máy phát điện chính ở mức > 2,15*Irôto định mức (có duy trì t = 0,1 giây).
III- CÁC TÍN HIỆU CỦA HỆ THỐNG KÍCH THÍCH.
Để nhanh chóng nhận biết được tình trạng làm việc không bình thường của thiết bị cũng như các
dạng sự cố giúp cho việc phán đoán chính xác nguyên nhân gây hư hỏng, sự cố thiết bị; từ đó đề
ra các phương án sử lỹ thích hợp. Trong hệ thống kích thích có lắp đặt các
tín hiệu báo trước và các tín hiệu sự cố sau:
1- Các tín hiệu báo trước:
1.1- Hạn chế dòng rôto máy phát G bằng sự giảm tải từ K3P-1M: KH 115.
1.2- Tín hiệu quá nhiệt rôto máy phát từ APB: KH 116.
1.3- Tín hiệu quá tải rôto máy phát từ APB: KH 117.
1.4- Bộ hạn chế kích thích tối thiểu OMB làm việc: KH 118.
1.5- Bộ hạn chế dòng roto БОР làm việc: KH 119.
1.6- Cắt APB khi mất nguồn cung cấp cho mạch đo lường: KH 120.
1.7- Cắt APB khi mất nguồn cung cấp: KH 121.
1.8- Cắt APB khi có hư hỏng bên trong: KH 122.
1.9- Cắt APB khi БОР làm việc không thành công: KH 123.
1.10- Cắt APB khi cường hành kéo dài: KH 124.
1.38- Khối БПИ của UG1 làm việc: KH 164.
1.39- Khối БПИ của UG2 làm việc: KH 165.
1.40- Khối БПИ của UGE1 và UGE2 làm việc: KH 166.
2- Các tín hiệu sự cố:
2.1- Mất kích thích của máy phát điện chính (cấp 2): KH 24.
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 19/25
2.2- Mất kích thích chuyển sang phi đồng bộ: KH 25.
2.3- Quá tải rôto máy phát điện chính: KH 26.
2.4- Cường hành kích thích kéo dài: KH 27.
2.5- Cường hành kích thích cao hơn mức hạn chế (≥ 2*Iđm): KH 28.
2.6- Rơ le cấm cường hành tác động không thành công: KH 29.
2.7- Hư hỏng UG1 và UG2: KH 30.
2.8- Nhiệt độ nước cất ³ 50ºC: KH 31.
2.9- Lưu lượng nước cất ≤ 50%: KH 32.
2.10- Chạm đất một điểm roto G: KH 34.
2.11- Mất kích thích của máy phát phụ: KH 38.
2.12- Quá tải rôto GE (I = 1,5*Iđm): KH 39.
2.13- Cả hai bộ biến đổi UGE1 và UGE2 không sẵn sàng: KH 40.
2.14- Quá điện áp stato GE: KH 41.
2.15- Chạm đất một điểm rôto GE: KH 42.
2.16- Bảo vệ so lệch GE tác động: KH 43.
2.17- Bảo vệ quá dòng cực đại của GE tác động: KH 44.
2.18- Bảo vệ quá dòng cực đại của TE1 tác động: KH 45.
2.19- Giảm vòng quay của rôto đến 85% nđịnh mức: KH 46.
2.20- Giảm vòng quay của rôto đến 75% nđịnh mức: KH 47.
2.21- Cắt AГП khi đảo mạch không thành công: KH151.
Chương V: VẬN HÀNH - XỬ LÝ CÁC HIỆN TƯỢNG KHÔNG BÌNH THƯỜNG
VÀ SỰ CỐ HỆ THỐNG KÍCH THÍCH
lệnh khởi động hoà đồng bộ chính xác tự động, quá trình kích thích được thực hiện tự động đến
khi tổ máy được hoà đồng bộ vào hệ thống điện.
Khi khởi động tổ máy không có bộ tự động điều chỉnh kích thích hoặc trong quá trình vận hành
bộ tự động điều chỉnh phải cắt ra thì các áp tô mát cấp nguồn một chiều, xoay chiều tương ứng
cũng phải được cắt ra (SF9, SF23- bảng 9B, SV3 tủ GTV cao độ 9,8m). Khi đó khoá SAC4
bảng 8A đã phải ở vị trí "Cắt ". Lúc này để điều chỉnh điện áp của máy phát phải tác động bằng
tay tới khoá SA5.
Nếu vì một nguyên nhân nào đó, việc kích thích cho các máy phát điện không thành công theo
mạch tự động, thì việc kích thích phải thực hiện lặp lại bằng tay, để làm việc này cần phải:
1. Đưa ngay khoá SA7 về vị trí "Cắt", giải trừ cho sơ đồ kích thích ban đầu không thành
công.
2. Đưa ngay khoá SA6 về vị trí "Cắt", để cắt rơ le dập từ.
3. Bằng khoá SA7 đưa lệnh đi điều khiển kích thích cho máy phát điện phụ. Lúc này tốc độ của
tổ máy phải đạt 98% tốc độ định mức và không có tín hiệu bảo vệ.
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 20/25
Lệnh điều khiển lặp lại kích thích cho máy phát điện phụ chỉ được thực hiện sau 40 giây tính từ
khi cắt khoá SA7.
Sau khi kích thích thành công cho máy phát điện phụ (kiểm tra qua các đồng hồ), bằng khoá
SA6 đưa lệnh điều khiển kích thích cho máy phát điện chính. Việc điều chỉnh điện áp máy phát
để phục vụ hoà vào hệ thống thông qua khoá SA5.
Khi cần thiết hoà tổ máy phát điện vào hệ thống điện với một trong hai bộ biến đổi thyristor
nhóm làm việc UG1 hoặc bộ biến đổi thyristor nhóm cường hành UG2 của máy phát điện chính,
hoặc khi có hư hỏng một trong các bộ biến đổi thyristor của máy phát điện phụ thì các aptomat
tương ứng với các bộ biến đổi bị đưa ra cũng phải được cắt ra:
+ Đối với bộ biến đổi thyristor nhóm làm việc UG1 phải cắt: SV4, SF5, SF6, SF21.
+Đối với bộ b/đổi thyristor nhóm cường hành UG2 phải cắt: SV5, SF7, SF8, SF22.
+Đối với cầu Nº1 của bộ biến đổi thyristor máy phát điện phụ UGE1 phải cắt:
SF1, SF2, SF19 và các cầu dao QS1, QS3.
+Đối với cầu Nº2 của bộ biến đổi thyristor máy phát điện phụ UGE2 phải cắt:
ký vận hành và sổ ghi thiếu sót thiết bị và báo cho PXTĐ biết.
Nghiêm cấm vận hành lâu dài hệ thống kích thích khi có các rối loạn trong các phần tử của
nó hoặc không đầy đủ các thành phần. Không cho phép cắt bộ điều chỉnh APB trong thời gian
dài.
Nếu như bộ tự động điều chỉnh kích thích được cắt ra tự động bằng sự tác động của các bảo
vệ, để đóng trở lại cần phải giải trừ liên động cho rơ le KBS3 (bằng nút ấn SBT2 bảng 8A)
trong mạch rơ le đóng cho bộ tự động điều chỉnh kích thích.
Khi thấy điện trở suất của nước cất giảm thấp đến 75kΩcm, phải tiến hành đưa bộ trao đổi Ion
vào làm việc để nâng điện trở suất của nước cất lên 150kΩcm. Khi đưa bộ trao đổi Ion vào cần
kiểm tra áp lực trên bộ lọc, sự sụt giảm áp lực, lưu lượng của nước cất đưa vào làm mát các bộ
biến đổi.
Nghiêm cấm vận hành bộ điều chỉnh kích thích khi các khối hạn chế quá tải rôto và hạn chế
kích thích tối thiểu bị cắt ra.
Nghiêm cấm NVVH chuyển đổi các khoá chuyển mạch, cầu nối trong tủ của bộ tự động điều
chỉnh kích thích APB.
Khi loại bộ biến đổi thyristor nhóm làm việc, chỉ còn một bộ biến đổi thyristor nhóm cường
hành làm việc và bộ tự động điều chỉnh APB bị cắt ra, NVVH cần phải giảm tải cho máy phát
điện chính theo công suất vô công sao cho dòng điện rôto không được vượt quá 1340A, còn khi
làm việc có bộ tự động điều chỉnh APB thì sự giảm tải được thực hiện tự động.
Khi xuất hiện quá điện áp trên rôto, bộ phóng điện tác động thì NVVH cần phải áp dụng các
biện pháp để giảm tải cho máy phát điện chính theo công suất vô công cho đến khi bộ phóng
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 21/25
điện ngừng tác động.
24
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
Khi xuất hiện quá tải stator của máy phát điện phụ, NVVH nhất thiết phải giảm dòng điện rôto
bằng sự tác động vào bộ APB. Nếu điều này không có hiệu lực phải tiến hành cắt bộ APB ra và
chuyển sang chế độ điều chỉnh bằng tay, hạn chế dòng rôto và kiểm tra xem xét toàn bộ hệ thống
kích thích và máy phát điện phụ.
nhật ký vận hành diễn biến hư hỏng và các con bài tín hiệu, thông
báo cho nhân viên thí nghiệm PX Tự động để sử lý hư hỏng.
1.4- Bảo vệ mất kích thích của GE tác động (con bài tín hiệu KH 38).
+ Nguyên nhân: Có hư hỏng trong các bộ biến đổi thyristor của GE và mạch chuyển
cầu, mức đặt của các rơ le KA1, KV5 bị sai lệch.
+ Biện pháp khắc phục: Loại bộ biến đổi ra, ghi vào sổ nhật ký vận hành diễn biến hư hỏng
và các con bài tín hiệu, thông báo cho nhân viên thí nghiệm của
Phân xưởng Tự động để loại trừ hư hỏng.
1.5- Hư hỏng cả hai cầu của máy phát điện phụ (con bài tín hiệu KH 40).
+ Nguyên nhân: Nhảy các áp tô mát cấp nguồn và cháy cầu chì ở cả hai cầu của
máy phát điện phụ.
+ Biện pháp khắc phục: Kiểm tra xác định sơ bộ nguyên nhân, tách các cầu ra khỏi vị trí
làm việc, ghi vào sổ nhật ký vận hành diễn biến hư hỏng và các con
bài tín hiệu, thông báo cho PXTĐ để loại trừ hư hỏng.
1.6- Bảo vệ chạm đất rôto GE tác động (con bài tín hiệu KH 42).
+ Nguyên nhân: Cách điện mạch rôto GE giảm thấp.
+ Biện pháp khắc phục: Tách các cầu ra khỏi vị trí làm việc, ghi vào sổ nhật ký vận hành
diễn biến hư hỏng và các con bài tín hiệu, thông báo cho PXTĐ và
PXĐ biết để xác định vị trí cách điện giảm.
1.7- Bảo vệ so lệch của GE tác động (con bài tín hiệu KH 43).
phụ.
+ Biên pháp khắc phục: Đưa tổ máy sang chế độ sửa chữa, ghi vào sổ nhật ký vận hành
diễn biến hư hỏng và các con bài tín hiệu, thông báo cho PXTĐ để
loại trừ hư hỏng.
1.11- Quá tải rôto máy phát điện chính (con bài tín hiệu KH 26).
+ Nguyên nhân: Có hư hỏng trong APB hoặc trong hệ thống điều khiển thyristor.
+ Biện pháp khắc phục: Đưa tổ máy sang chế độ sửa chữa, ghi vào sổ nhật ký vận hành
diễn biến hư hỏng và các con bài tín hiệu, thông báo cho PXTĐ để
loại trừ hư hỏng.
1.12- Cường hành kích thích kéo dài (con bài tín hiệu KH 27).
+ Nguyên nhân: Có hư hỏng trong APB hoặc trong hệ thống điều khiển thyristor.
+ Biện pháp khắc phục: Đưa tổ máy sang chế độ sửa, ghi vào sổ nhật ký vận hành diễn biến
hư hỏng và các con bài tín hiệu, thông báo cho PXTĐ để loại trừ
hư hỏng.
1.13- Cường hành kích thích quá mức hạn chế (con bài tín hiệu KH 28).
+ Nguyên nhân: Có hư hỏng trong APB hoặc trong các hệ thống điều khiển
thyristor.
+ Biện pháp khắc phục: Đưa tổ máy sang chế độ sửa chữa, ghi vào sổ nhật ký vận hành
diễn biến hư hỏng và các con bài tín hiệu, thông báo cho PXTĐ để
loại trừ hư hỏng.
1.14. Mạch cấm cường hành kích thích tác động không thành công (rơle tín hiệu KH 29).
diễn biến hư hỏng và các con bài tín hiệu, thông báo cho PXĐ và
PXTĐ để loại trừ hư hỏng.
2- Các hư hỏng dẫn đến chế độ làm việc hạn chế và xuất hiện các tín hiệu báo trước:
2.1- Kích thích ban đầu không thành công (con bài tín hiệu KH 1-GCE4).
+ Nguyên nhân: Không có nguồn kích thích ban đầu từ hệ thống điện một chiều,
chưa đóng hết các cầu dao QS1¸QS4, hay có hư hỏng trong hệ
thống điều khiển các bộ biến đổi thyristor.
+ Biện pháp khắc phục: Kiểm tra các cầu dao QS1¸QS4, kiểm tra việc cấp nguồn mồi từ hệ
thống điện một chiều, ghi vào sổ nhật ký vận hành diễn biến hư
hỏng và các con bài tín hiệu, khi cần có thể thông báo cho PXTĐ
để loại trừ hư hỏng.
10/01/2014 QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
share.pdfonline.com/67018b8dad634c3a880ad20c46fadbf8/QTVH-Kichthich.htm 23/25
2.2- Có hư hỏng trong các cầu UGE1, hoặc UGE2 (con bài tín hiệu KH 154 hoặc KH 155).
+ Nguyên nhân: Có hư hỏng ở các cầu tương ứng với con bài tín hiệu.
+ Biện pháp khắc phục: Loại bộ biến đổi hư hỏng ra, ghi vào sổ nhật ký vận hành diễn biến hư
hỏng và các con bài tín hiệu, báo cho PXTĐ để loại trừ hư hỏng.
2.3. Dòng điện rôto và điện áp stato GE giảm (các con bài KH147 và KH 154 hoặc KH 155).
+ Nguyên nhân: Hư hỏng bộ biến đổi tương ứng với rơ le tín hiệu.
+ Biện pháp khắc phục: Tách cầu bị hư hỏng ra, ghi vào sổ nhật ký vận hành diễn biến hư
hỏng và các con bài tín hiệu, báo cho PXTĐ để loại trừ hư hỏng.
2.4- Quá tải rôto máy phát điện phụ (con bài KH148 và KH154 hoặc KH155).
+ Nguyên nhân: Có hư hỏng trong bộ biến đổi tương ứng với con bài tín hiệu.
diễn biến hư hỏng và các con bài tín hiệu và thông báo cho PXTĐ
để loại trừ hư hỏng.
2.8- Cắt APB khi khối БOP tác động không thành công (con bài tín hiệu KH 123).
+ Nguyên nhân: Có sự từ chối tác động đi giảm tải cấp 1, bộ hạn chế quá tải không
hoàn hảo.
+Biện pháp khắc phục: Như mục 2.7.
2.9- Cắt APB khi cường hành kéo dài (con bài tín hiệu KH 124).
27
QTVH - Hệ thống kích thích máy phát điện
+ Nguyên nhân: Khối hạn chế dòng điện rôto БOP bị hư hỏng, có hư hỏng ở rơ le
thời gian KT14.
+ Biện pháp khăc phục: Như mục 2.7.
2.10. Cắt APB khi cường hành quá 2*Iroto định mức (con bài tín hiệu KH 125).
+ Nguyên nhân: Có hư hỏng ở rơ le KH15 và khối hạn chế dòng điện rôto БOP. + Biện pháp
khắc phục: Như mục 2.7.
2.11- Xuất hiện dao động tự động trong hệ thống kích thích:
+ Nguyên nhân: Có hư hỏng trong bộ tự động điều chỉnh APB.
+ Biện pháp khắc phục: Như mục 2.7.
2.12. Đứt một nhánh trong một vai cầu bất kỳ của UG1 hoặc UG2 hoặc cả UG1 và UG2.
+ Nguyên nhân: Đứt một nhánh trong vai cầu do cháy cầu chì bảo vệ các thyristor.
+ Biện pháp khắc phục: Xem xét, ghi sổ và báo Phân xưởng Tự động biết để có kế hoạch
sửa chữa khi có phương thức tách tổ máy ra.
2.13- Các thyristor của UG1 (UG2) bị quá nhiệt đến 70ºC (tín hiệu KH 137 hoặc KH 138).
+ Nguyên nhân: Có hư hỏng trong mạch lực của bộ biến đổi hoặc trong mạch điều
2.15- Bộ phóng điện làm việc (con bài tín hiệu KH 131).
+ Nguyên nhân: Xuất hiện quá điện áp trên mạch rôto.
+ Biện pháp khắc phục: Giảm tải cho tổ máy theo công suất hữu công và vô công cho đến
khi bộ phóng điện ngừng tác động - thông báo cho PXTĐ và PXĐ
để có kế hoạch kiểm tra, loại trừ hư hỏng. Ghi vào sổ nhật ký vận
hành diễn biến hư hỏng và các con bài tín hiệu.
2.16- Điện trở suất nước cất giảm (con bài tín hiệu KH 139).
+ Nguyên nhân: Điện trở suất nước cất ≤ 75kWcm do có dò nước kỹ thuật vào nước
cất, hoặc nước cất bị bão hoà do không đưa bộ lọc Ion vào làm
việc.
+ Biện pháp khắc phục: Đưa bộ lọc Ion vào làm việc để nâng cao điện trở suất nước cất lên.
Đưa bộ trao đổi nhiệt dự phòng vào làm việc, loại bộ trao đổi nhiệt
đang làm việc ra, thông báo cho PXTĐ biết để có kế hoạch sửa
chữa.Ghi vào sổ nhật ký vận hành.
2.17- Mức nước ở bể bổ xung tăng cao (con bài tín hiệu KH 162).
+ Nguyên nhân: Dò nước ở hệ thống nước kỹ thuật sang hệ thống nước cất.
+ Biện pháp khắc phục: Như mục 2.16.
2.18- Mức nước ở bể bổ xung giảm thấp (con bài tín hiệu KH 140). +
Nguyên nhân: Có rò rỉ trong hệ thống làm mát.
+ Biện pháp khắc phục: Bổ sung thêm nước cất vào bể bổ xung, kiểm tra xác định chỗ rò rỉ. Ghi
vào sổ thiếu sót thiết bị, báo PXT Đ.
28