GT MÔ ĐUN 3 - NUÔI VỖ TÔM BỐ MẸ THÀNH THỤC - Pdf 11


 



 

1

T

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

đến tháng 12/2012 theo quy trình đƣợc hƣớng dẫn tại Thông tƣ số
31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trƣởng Bộ Lao động-
Thƣơng binh và Xã hội hƣớng dẫn xây dựng chƣơng trình, biên soạn giáo trình
dạy nghề trình độ sơ cấp.
Chƣơng trình dạy nghề Sản xuất giống tôm sú trình độ sơ cấp gồm các mô
đun:
Mô đun 01. Xây dựng trại sản xuất giống Thời gian thực hiện 64 giờ
Mô đun 02. Chuẩn bị sản xuất giống Thời gian thực hiện 60 giờ
Mô đun 03. Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục Thời gian thực hiện 64 giờ
Mô đun 04. Cho tôm đẻ Thời gian thực hiện 48 giờ
Mô đun 05. Ƣơng nuôi ấu trùng Thời gian thực hiện 68 giờ
Mô đun 06. Phòng trị bệnh ấu trùng tôm Thời gian thực hiện 80 giờ
Mô đun 07. Thu hoạch và tiêu thụ tôm giống Thời gian thực hiện 80 giờ
Giáo trình Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục đƣợc biên soạn theo Chƣơng
trình mô đun Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục của nghề Sản xuất giống tôm sú
trình độ sơ cấp.
Giáo trình nhằm giới thiệu nội dung lý thuyết và thực hành các bƣớc công
việc kiến thức và kỹ năng nghề về nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ.
Nội dung giảng dạy đƣợc phân bổ trong thời gian 64 giờ và gồm 4 bài:
Bài 1. Chuẩn bị bể nuôi vỗ
Bài 2. Chọn tôm bố mẹ
3

Bài 3. Vận chuyển tôm bố mẹ
Bài 4. Nuôi vỗ thành thục
Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận đƣợc nhiều góp ý của các chuyên
gia, các hộ sản xuất giống tôm sú, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của
lãnh đạo Trƣờng Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, nhƣng do lần đầu biên soạn nên giáo trình không tránh
khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận đƣợc các ý kiến đóng góp để

4.2. Tôm đực 27
Bài 3. VẬN CHUYỂN TÔM BỐ MẸ 30
1. Chuẩn bị dụng cụ 30
2. Vận chuyển kín 32
2.1. Đóng bao 33
2.2. Chọn phƣơng tiện vận chuyển tôm bố mẹ 36
5

2.3. Tổ chức vận chuyển 38
3. Vận chuyển hở 39
4. Xử lý tôm bố mẹ trƣớc khi thả vào bể nuôi 39
Bài 4. NUÔI VỖ THÀNH THỤC 44
1. Thả tôm 44
2. Cho tôm ăn 45
3. Cắt mắt tôm 49
3.1. Quy trình thực hiện 50
3.2. Chọn tôm 50
3.3. Chuẩn bị dụng cụ 51
3.4. Chuẩn bị tôm cái 53
3.5. Cắt mắt tôm cái 54
3.6. Kiểm tra tôm cái 58
4. Quản lý môi trƣờng nƣớc bể nuôi 59
HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 64
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH DẠY
NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP Error! Bookmark not defined.
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƢƠNG TRÌNH, GIÁO
TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP Error! Bookmark not defined. 6

7

: NUÔI V TÔM B M THÀNH THC


Mô đun 03 “Nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục” có thời gian học tập 64 giờ,
trong đó có12 giờ lý thuyết, 44 giờ thực hành, 04 giờ kiểm tra định kỳ và 04
giờ kiểm tra kết thúc mô đun. Mô đun này trang bị cho ngƣời học kiến thức và
kỹ năng nghề để thực hiện các công việc chuẩn bị bể nuôi vỗ, chọn,vận chuyển
và nuôi vỗ thành thục tôm sú bố mẹ đạt chất lƣợng và hiệu quả cao.
Mô đun đƣợc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết của mô
đun đƣợc trình bày ở lớp học và học viên đƣợc thực hành tại các trại sản xuất
giống tôm sú.
Kết quả học tập của học viên đƣợc đánh giá qua trả lời các câu hỏi trắc
nghiệmhoặc vấn đáp về kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công
việc chuẩn bị bể nuôi vỗ, chọn, vận chuyển và nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ.

8

Bài 1. CHUN B B NUÔI V
Mã bài: M03-01

Một trong những công việc chuẩn bị cho nuôi vỗ tôm bố mẹ thành thục là
vệ sinh bể nuôi vỗ và các dụng cụ phục vụ cho việc nuôi vỗ, mắc hệ thống sục
khí, che bạt, cấp nƣớc và kiểm tra các chỉ tiêu môi trƣờng nƣớc trong bể.
Việc chuẩn bị bể nuôi vỗ có ý nghĩa rất quan trọng. Các chỉ tiêu môi trƣờng
nƣớc trong bể ở mức thích hợp và ổn định, không có mầm bệnh sẽ góp phần

+ Dây sục khí:
Dùng để sục khí, luân chuyển
khối nƣớc trong bể, giúp chlorine
phân tán đều khắp bể.
Dây sục khí gồm dây dẫn khí
bằng nhựa trong, đƣờng kính 4-5mm
và đá bọt.

Hình 3.1.3. Dây sục khí
Ngoài ra, khi sử dụng các hóa chất chlorine, formol để sát trùng bể, cần
phải mang khẩu trang, găng tay để hạn chế việc ngửi mùi hoặc dây hóa chất
độc vào ngƣời.
 Hóa chất
10

+ Chlorine:
Chlorine (bột tẩy) - hypoclorit canxi
- là chất bột màu trắng, mùi hăng, dễ
tan trong nƣớc và sinh ra các thành
phần có tính sát trùng mạnh.
Chlorine dễ bị ánh sáng, nhiệt độ
cao phá hủy, dễ hút ẩm, vón cục làm
suy giảm chất lƣợng.
Hòa tan chlorine trong nƣớc ngọt
(không sử dụng trực tiếp, không đổ
mạnh nƣớc vào chlorine) để hiệu quả
sát trùng cao.
Mang khẩu trang, mắt kính, áo quần
bảo hộ, không tiếp xúc trực tiếp khi
làm việc với chlorine.

Phun formol cho ƣớt đều thành bể bằng bình phun nhựa.
Đậy kín bể bằng bạt dày trong 48 giờ.
Rửa hết formoltrong bể bằng nƣớc sạch (không còn mùi formol trong bể).
Cách 2. Xử lý bằng chlorine
Bơm nƣớc ngọt vào đầy bể.
Tính và cân lƣợng chlorine cần dùng để hòa tan vào nƣớc trong bể với nồng
độ 100-200ppm.
Cho từ từ lƣợng chlorine cần dùng vào thau, xô chứa nƣớc ngọt, khuấy
bằng que gỗ hoặc nhựa để chlorine tan hết trong nƣớc.
Tạt đều chlorine vào nƣớc trong bể.
Sục khí cho bể khoảng 30 phútbằng 1-2 dây sục khí để chlorine phân tán
đều khắp bể.
Đậy kín bể bằng bạt dày trong 48 giờ.
Mở bạt, xả bỏ nƣớc trong bể.
Rửa hếtchlorine trong bể bằng nƣớc sạch (không còn mùi chlorine trong
bể).
+ Bƣớc 3. Phơi khô bể
Phơi khô bể, đậy bạt kín khi chƣa sử dụng.
Việc để khô bể khoảng 10-15 ngày rồi sử dụng cho đợt nuôi mới sẽ giúp
cách ly, làm chậm sự xâm nhập của mầm bệnh vào bể đạt hiệu quả hơn.

Trong nuôi trồng thủy sản, các đơn vị để tính khối lƣợng thƣờng là ki-lô-
gam (kg), gam (g), mi-li-gam (mg) với
1kg = 1.000g
1g = 1.000mg
Đơn vị tính thể tích là mét khối (m
3
), lít (l), mi-li-lít (ml)
1m
3

x 6m
3
= 1.200g = 1,2kg chlorine
Vậy: 6m
3
nƣớc cần 1,2kg chlorine để đạt nồng độ 200ppm
1.1.2. Xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chƣa sử dụng hoặc bể tu sửa lại
Ở các bể xi măng mới xây dựng, chƣa sử dụng, quá trình biến đổi của xi
măng sau khi xây bể tạo thành các chất có tính kiềm. Khi lấy nƣớc vào bể để
nuôi tôm, các chất có tính kiềm này hòa tan vào nƣớc làm pH môi trƣờng nƣớc
trong bể cao hơn 8,5, gây hại cho tôm nuôi vỗ trong bể.
Vì vậy, cần phải làm giảm các chất có tính kiềm trong bể trƣớc khi vệ sinh,
sát trùng bể.
Làm giảm các chất này trong bể bằng cách hòa tan chúng trong nƣớc rồi xả
bỏ nƣớc. Quá trình này phải thực hiện nhiều lần. Có thể dùng thêm phèn chua (có
tính a xít) để trung hòa các chất có
tính kiềm, tăng hiệu quả hòa tan các
chất này vào nƣớc.

Hình 3.1.6. Phèn chua
13 Hoặc có thể dùng thân cây chuối
ngâm vào bể để trung hòa các chất
có tính kiềm.


14

Nghiền nhỏ, hòa tan phèn chua trong ca, thau nƣớc ngọt. Lƣợng phèn chua
sử dụng khoảng 100g/m
3
nƣớc trong bể (400g cho bể 4m
3
nƣớc).
Cho dung dịch phèn chua vào bể, khuấy đều.
Ngâm bể khoảng 7-10 ngày.
Kiểm tra pH nƣớc trong bể 1 lần/ngày bằng bộ kiểm tra pH (thực hiện theo
hƣớng dẫn ở mục 3.2.1. Kiểm tra pH của bài này hoặc hƣớng dẫn ghi trên bao
bì).
Nếu pH nƣớc giảm dần và ổn định ở pH = 8-8,5 trong 2-3 ngày thì kết thúc
quá trình ngâm xả.
Nếu pH nƣớc sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8,5 thì xả bỏ nƣớc trong bể
và tiến hành ngâm lại.
Xả bỏ nƣớc trong bể.
Cách 2. Dùng thân cây chuối, thực hiện nhƣ sau:
Chà thân cây chuối đều khắp thành và đáy bể vài lần.
Xếp thân cây chuối khoảng 2-3 lớp vào bể.
Cho nƣớc ngọt vào đầy bể.
Ngâm bể khoảng 15-20 ngày.
Kiểm tra pH nƣớc trong bể 1 lần/ngày bằng test pH (thực hiện theo hƣớng
dẫn ở mục 3.2.1. Kiểm tra pH của bài này hoặc hƣớng dẫn ghi trên bao bì).
Nếu pH nƣớc giảm dần và ổn định ở pH ≤ 8 trong 2-3 ngày thì kết thúc quá
trình ngâm xả.
Nếu pH nƣớc sau thời gian ngâm vẫn lớn hơn 8 thì xả bỏ nƣớc trong bể và
tiến hành ngâm lại.
Xả bỏ nƣớc trong bể.

2. B trí sc khí, bt
2.1. Bố trí sục khí
 Đóng đinh vào xung
quanh bể ở phía ngoài, cách
mặt bể 20-30cm. Khoảng
cách giữa các đinh khoảng
60-80cm.

Hình 3.1.11. Đóng đinh vào thành bể
 Căng và cột dây cƣớc PE
vào các đinh đối diện ở 2
thành bể đối diện nhau.

Hình 3.1.12. Dây cước được căng trên mặt
bể
 Thả dây sục khí vào bể
bằng cách máng trên các dây
cƣớc căng trên mặt bể.
Mật độ dây sục khí trong bể
khoảng 1 dây/m
2
.
Đá bọt của dây sục khí cách
đáy bể khoảng 5-10cm.

Hình 3.1.13. Dây sục khí máng trên dây
cước
17

2.2. Che bạt

3.2. Kiểm tra chất lượng nước
Các chỉ tiêu môi trƣờng nƣớc trong bể nuôi vỗ cần kiểm tra là pH, nhiệt độ,
độ mặn và oxy hòa tan.
3.2.1. Kiểm tra pH
pH nƣớc trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ đƣợc đo nhƣ hƣớng dẫn tại
mục 1.3. Đo pH, bài 2. Lấy nƣớc vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất
giống.
pH nƣớc trong bể nuôi vỗ thích hợp cho tôm bố mẹ là 7,8-8,3.
3.2.2. Kiểm tra nhiệt độ nƣớc
Nhiệt độ nƣớc trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ đƣợc đo nhƣ hƣớng
dẫn tại mục 1.7. Đo nhiệt độ nƣớc, bài 2. Lấy nƣớc vào bể lắng của mô đun
Chuẩn bị sản xuất giống.
Nhiệt độ nƣớc thích hợp sự thành thục của tôm bố mẹ là 27-32
0
C.
3.2.3. Kiểm tra độ mặn
Độ mặn nƣớc trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ đƣợc đo nhƣ hƣớng
dẫn tại mục 1.2. Đo độ mặn, bài 2. Lấy nƣớc vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị
sản xuất giống.
Độ mặn thích hợp cho sự thành thục của tôm sú là 30-33‰.
3.2.4. Kiểm tra oxy hòa tan
Hàm lƣợng oxy hòa tan của nƣớc trong bể nuôi vỗ thành thục tôm bố mẹ
đƣợc đo nhƣ hƣớng dẫn tại mục 1.4. Đo oxy hòa tan (DO), bài 2. Lấy nƣớc
vào bể lắng của mô đun Chuẩn bị sản xuất giống.
Hàm lƣợng oxy hòa tan thích hợp trong bể nuôi vỗ là 5-8mg/l.
Sau khi chuẩn bị xong bể thì chuyển tôm bố mẹ vào bể để tiến hành nuôi vỗ
thành thục.
Ghi nhớ:
Cấp nƣớc biển đã qua xử lý sát trùng, pH = 7,8-8,3, nhiệt độ = 27-32
0

Bể nuôi vỗ đƣợc vệ sinh, sát trùng đầy đủ các bƣớc theo hƣớng dẫn.
2.2. Bài thực hành 3.1.2. X lý, v sinh, sát trùng b 
dng hoc tu sa li
 Mục tiêu:
Củng cố kiến thức vàrèn luyện kỹ năng nghề để thực hiện các bƣớc công
việcvệ sinh, sát trùng bể nuôi vỗ chƣa sử dụng hoặc tu sửa lại đạt yêu cầu sát
trùng.
 Nguồn lực: cho mỗi nhóm
+ Bể xi măng chƣa sử dụng hoặc tu sửa lại 01 bể
+ Dao 01 cái
+ Bộ kiểm tra pH nƣớc (pH test kit) 01 hộp
+ Thân cây chuối 5-10 cây
20

+ Phèn chua: 0,5-1,0kg
+ Bàn chải nhựa: 01 cái
+ Bình phun nhựa 1-2 lít: 01 cái
+ Dây sục khí (dây dẫn khí, đá bọt): 1-2 dây
+ Bạt che dày (kích thƣớc lớn hơn kích thƣớc bể): 01 cái
+ Xà phòng bột: 0,3-0,5kg
+ Chlorine: 1-2kg
+ Formol (chai 650ml): 01 chai
 Cách thức tiến hành:chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5 học viên.
 Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
Các nhóm thực hiện bài tập theo các bƣớc đã đƣợc hƣớng dẫn tại mục
1.1.2. Xử lý, vệ sinh, sát trùng bể xi măng chƣa sử dụng hoặc bể tu bổ lại.
 Thời gian hoàn thành: 4 giờ
 Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt đƣợc sau bài thực hành:
Bể nuôi vỗ đƣợc xử lý, vệ sinh, sát trùng đầy đủ các bƣớc theo hƣớng dẫn.
2.3. Bài thực hành 3.1.3. B trí và cc vào b nuôi v thành thc

+ Kiểm tra các chỉ tiêu môi trƣờng nƣớc trong bể
Thực hiện theo hƣớng dẫn tại mục 3.2. Kiểm tra chất lƣợng nƣớc
 Thời gian hoàn thành: 4 giờ
 Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt đƣợc sau bài thực hành:
Bể nuôi vỗ đƣợc bố trí và cấp nƣớc theo hƣớng dẫn.

C. 
Phải vệ sinh, sát trùng và để khô bể khoảng 10-15 ngày rồi mới sử dụng
cho đợt nuôi tiếp.
Cấp nƣớc đã đƣợc xử lý sát trùng vào bể.
Điều kiện môi trƣờng nƣớc trong bể nuôi vỗ thích hợp cho sự thành thục
của tôm bố mẹ là:
Nhiệt độ: 27-32
0
C
Độ mặn: 30-33‰
Oxy hòa tan: 5-8mg/l bằng cách đặt dây sục khí khoảng 1 dây/m
2
và sục khí
nhẹ, liên tục.
pH: 7,8-8,3
Mức nƣớc: 0,6-0,8m
Bể đƣợc che tối bằng vải bạt đen dày.
22

Bài 2. CHN TÔM B M
-02

Tôm sú bố mẹ đƣa vào nuôi vỗ thành thục thƣờng đƣợc đánh bắt từ vùng
biển khơi hoặc từ các ao nuôi tôm quảng canh. Ngoài ra, tôm cái đƣa vào nuôi

 Cân đồng hồ
Cân đƣợc tối đa 2000g, độ chính
xác 10g

Hình 3.2.2. Cân
 Thau nhựa đƣờng kính 40-60cm
hoặc xô nhựa 15-20lít
Thau (xô) đƣợc vệ sinh, sát trùng
theo hƣớng dẫn ở mục 1.2. Vệ sinh
dụng cụ của bài 1. Chuẩn bị bể nuôi
vỗ.

Hình 3.2.3. Thau nhựa
1.2. Cân tôm
 Dùng vợt vớt tôm bố mẹ ra khỏi vật chứa.
 Đặt tômnhẹ nhàng trên đĩa cân để xác định khối lƣợng.
Cần thực hiện nhanh, thời gian không quá 1 phút.
 Thả tôm bố mẹ có khối lƣợng đạt yêu cầu (tôm cái không nhỏ hơn
150g/con, tôm đực không nhỏ hơn 120g/con) vào thau chứa nƣớc sạch, có độ
mặn nhƣ ở vật chứa để kiểm tra các tiêu chuẩn khác.
Ghi nhớ: Khối lƣợng tôm bố mẹ đạt tiêu chuẩn là tôm cái không nhỏ hơn
150g/con, tôm đực không nhỏ hơn 120g/con.
2. Quan sát ngoi hình ca tôm b m
Quan sát tôm trong thau bằng mắt thƣờng, trong điều kiện ánh sáng tự
nhiên.
 Cơ thể: cân đối.
24

Cơ quan sinh sản của tôm cái gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status