Khả năng năng cạnh tranh của hàng may mặc trong bối cảnh tự do hoá TM - Pdf 11

Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đề án môn học
Lời mở đầu
Phát huy tối đa lợi thế so sánh, nâng cao chất lợng, hạ giá thành
sản phẩm, tạo ra những mặt hàng, sản phẩm mũi nhọn của Việt Nam
nhanh chóng mở rộng thị trờng trong nớc và quốc tế là một trong những
nhiệm vụ quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong đó,
việc tiến hành điều tra, phân loại, đánh giá khả năng của thị từng sản
phảm, mặt hàng để có biện pháp nâng cao hiệu quả đầu t, nâng cao sức
cạnh tranh là một trong những vấn đề cần thiết và cấp bách.
Trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (dầu thô,
hàng may mặc, gạo, thuỷ sản, giày dép ) sản phẩm may mặc luôn
chiếm tỷ trọng lớn và giữ vị trí thứ hai (sau dầu thô). Từ năm 1995 đến
nay, với những lợi thế về chi phí hàng may mặc của Việt nam đã từng b-
ớc chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và quốc tế với những con số đợc thống
kê rất đáng trân trọng. Tuy nhiên bớc vào thế kỷ 21 trớc xu thế hội nhập
và cạnh tranh gay gắt hàng may mặc của Việt nam còn rất nhiều hạn
chế. Cho nên việc phân tích đánh giá đúng những yếu kém trong cạnh
tranh của hàng may mặc là việc làm có ý nghĩa thiết thực để có những
giảỉ pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt
Nam.
Trong đề án này em xin trình bày Khả năng năng cạnh tranh
của hàng may mặc trong bối cảnh tự do hoá thơng mại với cấp độ
sản phẩm.
Theo cách tiếp cận trên đề án yêu cầu cần trả lời các câu hỏi sau:
1.Cạnh tranh là gì? Hàng may mặc có tính cạnh cạnh tranh nh thế
nào ?
Nguyễn Thị Dung Công Nghiệp 43A
1
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đề án môn học
2.Những nhân tố nào thúc đẩy hay hạn chế năng lực cạnh tranh
của mặt hàng này?

một thị trờng hàng hoá (khu vực, quốc gia hay quốc tế) cụ thể.
2. Các hình thái của cạnh tranh.
2.1 Cạnh tranh hoàn hảo.
Là thị trờng không kể một ai (kể cả ngời bán và ngời mua) có tác
động và ảnh hởng đến giá cả và sản lợng của thị trờng, nghĩa là họ
không có sức mạnh thị trờng.
Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo có các đặc điểm nh: Tham gia thị
trờng có vô số ngời mua và ngời bán độc lập với nhau, đều là ngời chấp
Nguyễn Thị Dung Công Nghiệp 43A
3
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đề án môn học
nhận giá cả thị trờng, sản phẩm đồng nhất, thông tin của thị trờng tơng
đói hoàn hảo, sự cản trở việcgia nhập và rút lui khỏi thị trờng bằng
không.
Mục tiêu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo chủ yếu là tối đa
hoá lợi nhuận, chấp nhận giá trị trờng.
2.2. Độc quyền.
Có 2 loại: Độc quyền bán và độc quyền mua.
2.2.1. Độc quyền bán.
Là một thị trờng trong đó chỉ có một ngời bán nhng có nhiều ngời
mua, sản phẩm của họ là đồng nhất không có hàng thay thế gần gũi, do
có một ngời bán và nhiều ngời mua nên thị trờng này có sức mạnh thị
trờng. Việc ra nhập thị trờng là cực kỳ khó khăn và nó là một quyết định
có trở ngại rất lớn đối với các doanh nghiệp.
Mục tiêu của doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền bán là tối đa
hoá lợi nhuận.
2.2.2. Độc quyền mua.
Là một thị trờng trong đó có nhiều ngời bán nhng chỉ có một số
ngời mua. Khi thị trờng có một hoặc một số ngời mua thì thị trờng có
sức mạnh độc quyền mua. Đó là khả năng thay đổi giá cả của hàng hoá,

dùng. Ngời tiêu dùng nhận đợc cái họ mong muốn vì nếu ngời bán
không cung cấp cho họ cái họ muốn thì sẽ có ngời khác sẵn sàng làm
điều đó.
Thứ hai: Ngời tiêu dùng nhận đợc cái họ muốn với giá thấp nh
khả năng có thể. Trong môi trờng cạnh tranh, không ai có thể bóc lột
ngời tiêu dùng vì luôn có một số đối thủ mời chào với giá thấp hơn. Gía
cả trong cơ chế thị trờng nhìn chung bằng chi phí sản xuất cộng lợi
nhuận vừa đủ để cho phép ngời sản xuất tồn tại.kinh doanh.
Nguyễn Thị Dung Công Nghiệp 43A
5
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đề án môn học
Thứ ba: Khuyến khích áp dụng công nghệ mới. Công nghệ mới có
ý nghĩa là giảm chi phí sản xuất và các doanh nghiệp áp dụng công
nghệ mới sẽ có khả năng chiếm đợc phần lớn thị trờng do bán rẻ hơn
các đối thủ cạnh tranh của họ.
Thứ t: Tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hỉệu
quả các nguồn lực (lao động, vốn, kinh nghiệm quản lý) để tăng hiệu
quả kinh tế.
Thứ năm: Tạo sự đổi mới nói chung, thờng xuyên liên tục và vì
vậy mang lại sức tăng trởng kinh tế cao.
Nh vậy, cạnh tranh sẽ là một quá trình chọn lọc tự nhiên, đồng
thời sẽ làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, mở ra cơ hội kinh
doanh trong nớc và trên đấu trờng quốc tế. Tuy nhiên cạnh tranh không
phải chỉ là bức tranh phong cảnh đẹp mà nó còn mang nhiều hạn chế.
2. Tác dụng tiêu cực.
Thứ nhất: Do tự do kinh doanh và tự do khế ớc và cùng với sự
giục giã của qui luật gía trị và bản tính của con ngời, nên các hoạt động
cạnh tranh tự phát có xu hớng thái quá cực đoan nhằm gây rối, ngăn
cản, hạn chế hoặc thủ tiêu cạnh tranh của các đối thủ. Những mục đích
mang tính cạnh tranh đó đến lợt nó lai huỷ hoại động lực sự phát trỉên

Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đề án môn học
Đây là một khái nịêm có tính chất phức hợp bao gồm cả các yếu
tố tầm vĩ mô, đồng thời bao gồm cả năng lực cạnh tranh của các doanh
nghịêp trong cả nớc.
Khả năng cạnh tranh của quốc gia đợc định nghĩa là khả năng
cạnh tranh của một nền kinh tế đạt đợc sự tăng trởng bền vững, thu hút
đợc đàu t, bảo đảm ổn định kinh té- xã hội, nâng cao đời sống của ngời
dân.
2. Khả năng cạnh tranh cấp doanh nghiệp.
Là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc đo bằng khả năng
duy trì và mở rộng thị phàn, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi
trờng trong nớc và nớc ngoài.
Một doanh nghiệp có thể kinh doanh một hay nhiều sản phẩm, vì
vậy ngời ta còn phân biệt khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với khả
năng cạnh tranh của sản phâm.
3. Khả năng cạnh tranh cấp sản phẩm.
Là khả năng tồn tại và vơn lên trong thị trờng cạnh tranh, duy trì
lợi nhuận và thị phần trên thị trờng trong nớc và quốc tế một hay nhiều
sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
Theo Keniosuke ôn Tasuyki Negro ngời Nhật Bản thì khả năng
cạnh tranh của sản phẩm là khả năng của một công ty đánh bại các công
ty đối thủ cạnh tranh đang ghanh đua thị phần của một sản phẩm cùng
loại.
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm đợc đo bằng thị phần của sản
phẩm đó trên thị trờng.
4. Mối quan hệ giữa các cấp độ cạnh tranh.
Trong đề án này em chỉ xin tập trung phân tích khả năng cạnh
tranh của sản phẩm, không phân tích khả năng cạnh tranh của quốc gia
Nguyễn Thị Dung Công Nghiệp 43A
8

Từ nghiên cứu lý thuyết cạnh tranh của doanh của sản phẩm, em
cho rằng có hai nhóm nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của
sản phẩm đó là nhóm nhân tố trong nớc và nhóm nhân tố nớc ngoài.
Ngoài các nhân tố vĩ mô ảnh hởng chung đến nền kinh tế nh: Môi trờng
chính trị xã hội, hệ thống luật pháp hệ thống văn hoá còn có những
nhân tố trong nớc có ảnh hởng trự tiếp đến hàng may măc cụ thể nh
sau:
1. Các yếu tố trong nớc.
Thứ nhất: Chi phí sản xuất trong ngành may, từng sản phẩm may
và trong toàn bộ nền kinh tế còn cao. Để sản xuất sản phẩm may mặc
thì chi phí sản xuất bình quân thờng vào khoảng 70% giá trị sản xuất.
Giá thành sản xuất hàng may của Việt Nam đều cao hơn với giá thành
sản xuất hàng may cùng loại của các nớc trong khu vực từ 20-30%.
Nguyên nhân của tình trạng này chủ yếu là do tồn tại yếu kém ở nhièu
khâu: Trớc hết là trình độ công nghệ và thiết bị công nghệ lạc hậu trung
bình chiếm đến 60-70% gần 50% đợc tân trang lại thậm chí có những
máy may đã rất cũ từ những năm 50-60 nh máy may Bonsai vẫn đợc sử
dụng nhiều. Xét về trình độ công nghệ các doanh nghiệp may Việt
Nam lạc hậu so với các nớc trong khu vực 2-3 thế hệ. Với trình độ máy
móc thiết bị đó chúng ta khó lòng tạo đợc ra những sản phẩm may có
khả năng cạnh tranh và năng suất cao ngay cả tronh thị trờng nội địa
chứ cha nói gì đến quốc tế.
Thứ hai: Chất lợng lao động, năng suất lao động thấp.
- Mặc dù là một nớc có nguồn lao động dồi dào đã đợc qua đào
khoảng 60 triệu ngời. Tuy nhiên, chất lợng nguồn nhân lực may mặc
còn nhiều bất cập.
Nguyễn Thị Dung Công Nghiệp 43A
10
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đề án môn học
- Lực lợng lao động nghành may khá đông chiếm tới 60 vạn ngời

1.7000
0.07
1500
78-130
3.5
1.700
0.07
1410
445-600
7.5
2.678
0.07
500-600
195
5.7-8.5
800-1200
0.04
1350
116-300
90
1500016000
0.09
1200
Nguyễn Thị Dung Công Nghiệp 43A
11
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đề án môn học
cơ bản)(%)
10 10 3 5-15 10

Thứ t: Bộ máy quản lý còn kém hiệu quả.

điều này dẫn đến có doanh nghiệp không sử dụng hết bộ hàng mẫu mà
doanh nghiệp giao cho, còn sản phẩm thì đơn điệu.
+ Nhiều doanh nghiệp chỉ lo đầu t những thiết bị hiện đại đắt tiền
mà thiếu trình độ quản lý và sử dụng nó dẫn đến lãng phí, không sử
dụng hết công suất.
+ Trong đầu t đặc biệt là đàu t để tạo nguồn nhâ lực có chuyên
môn cao và năng lực quản lý đối với ngành may mặc là đặc biệt quan
trọng thì lại cha có chuyên nghành về đào tạo công nhân kỹ thuật, cán
bộ quản lý cho ngành may mặc chủ yếu là do trởng thành trong quá
trình làm việc, tức là đào tạo tại chỗ.
Thứ sáu: Các xúc tiến thơng mại
- Hầu hết các doanh nghiệp may mặc đều cha có kinh nghiệm và
thụ động trong công tác tiếp thị đối với mặt hàng này.
+ Công tác xúc tiến thơng mại cha kết hợp khai thác triệt để bốn
công cụ: quảng cáo, xúc tiến bán hàng, bán hàng trực tiếp, tuyên
truyền.
+ Công tác xúc tiến mẫu mốt còn cha đợc chú trọng đến mặc dù
có một đội ngũ thiết kế mẫu mốt trẻ, giàu năng lực nhng mẫu còn cha
thực sự đi vào cuộc sống, chủ yếu còn mang nặng tính trình diễn , còn
thời trang hàng ngày phần lớn đợc su tầm từ các Cagetlo nớc ngoài.
Khâu thiết kế còn hạn chế, mẫu mã còn nghèo nàn cho nên cha xây
dựng đợc thơng hiệu mang tầm cỡ quốc tế.
Đây chỉ là một trong các nhân tố khiến hàng may mặc Việt Nam
dù có u thế nhng vẫn cha thể tự chủ để hội nhập với thơng trờng nội địa.
Nguyễn Thị Dung Công Nghiệp 43A
13
Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Đề án môn học
2. Các yếu tố nớc ngoài
2.1. Xu hớng sản xuất và tiêu thụ hàng may mặc trên thế giới .
Với dân số trên 6 tỷ ngời thế giới là thị trờng tiêu thụ nhiều hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status