Thiết kế cần trục bánh xích sức nâng 63 tấn - Pdf 11

SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
KẾT CẤU THÉP CẦN TRỤC BÁNH XÍCH 63 TẤN
I). Giới thiệu chung
Kết cấu thép của máy trục là một nhân tố quan trọng trong hoạt động lâu dài ở
ngoài trời: chụi tải trọng gió, bảo và các tải trọng khác. Kết cấu thép là phần chụi
tải để các cơ cấu maý làm việc bình thường.
Trong các máy trục, kết cấu kim loại chiếm 1 phần kim loai rất lớn. Khối lượng
kim loại dùng cho kết cấu cần chiếm 60% - 80% khối lượng toàn bộ máy trục. Vì thế
việc chọn kết cấu cần thích hợp cho kết cấu cần để sử dụng một cách kinh tế là quan
trọng nhất.
Kết cấu cần của máy trục thường sử dụng thép đònh hình như thép ống, thép gốc
hay thép tấm được nối với nhau bằng hàn hay đinh tán. Các loại thép này được chế
tao bằng thép cacbon, thép hợp kim thấp hay bằng hợp kim nhôm.
1).Giới thiệu về kết cấu thép cần trục thiết kế:
Kết cấu cần gồm 1 tay cần cơ bản được liên kết với cần trục qua 2 khớp bản lề.
Tay cần lúc nào cũng nằm trên cần trục ngay cả khi di chuyển. Còn những đoạn
tay cầm còn lại sẽ nằm bên ngoài và khi cần dùng trong những phạm vi khác nhau thì
sẻ dung các đoạn cần đó. Các đoạn tay cần này được nối với tay cần cơ bản bằng các
chốt.
Do kết cấu tay cần như vậy nên cần có thêm một thiết bò để gắn các cụm puly, vò
trí treo cáp nâng cần và đồng thời chòu 1 phần lực tác dụng lên các thanh bụng.
Việc nghiên cứu tính toán ứng dụng kết cấu thép của máy có liên quan đến các
ngành khoa học khác như: sức bền vật liệu, cơ học lý thuyết, công nghệ hàn…. mặt
khác kết cấu thép là phần chiếm nhiều kim loại nhất trong toàn bộ máy trục, vì thế để
có khối lượng máy trục hợp lý cần phải thiết kế vả tính toán phần kim loại của nó.
Ngoài việc đảm bảo độ bền khi làm việc, kết cấu kim loại phải dễ gia công, chế
tạo, đẹp và có giá thành tương đối, dễ bảo quản sửa chữa.
2. Các thông số cơ bản
C¸c kÝch thíc vỊ chiỊu dµi cÇn ®ỵc x¸c ®Þnh th«ng qua sù liªn hƯ h×nh häc ®Ĩ
®¶m b¶o viƯc cÇn trơc cã thĨ xÕp dì ®ỵc hµng trong tÇm víi cho phÐp.
ChiỊu dµi cÇn Lc =15m

Q = 63T
γ
=70
0

β
=62
0
3. Hình thức kết cấu.
Trang 1
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
Cần trục bánh xích CKΓ là loại cần trục quay thay đổi tầm với bằng cách nâng
hạ cần. Cần là một dàn có trục thẳng, tiết diện thay đổi theo chiều dài cần. Phần
dưới của cần đặt trên bản lề cố đònh trên phần quay của kết cấu kim loại, đầu
trên nối với palăng thay đổi tầm với. Vì thế cần được xem như một thanh đặt trên
hai bản lề.
Đối với các cần trục có trọng tải lớn cần được chế tạo kiểu dàn với tiết diện
ngang tứ giác. Thanh biên của các tứ giác đó được làm bằng thép góc. Để giảm
nhẹ trọng lượng, cần được chế tạo theo kiểu dàn có độ cứng thay đổi.
4).Các thông số cơ bản của kết cấu thép cần:
ChiỊu cao cđa dàn ®øng chÝnh ë gi÷a nhÞp.
1 1 1 1
15 1250 937( ).
12 16 12 16
H L mm
   
= ÷ = ÷ = ÷
   
   
LÊy H=1200 (mm)

Ví dụ: Trọng lượng bản thân, trọng lượng gió (bão), trường hợp này dùng để
kiểm tra kết cấu theo độ, bền độ ổn đònh.
Ở trạng thái làm việc của cần trục người ta tổ hợp các tải trọng tác dụng lên
máy trục và chia ra thành các tổ hợp tải trọng sau:
+).Tổ hợp Ia, IIa: tương ứng với trạng thái cần trục làm việc, cần trục đứng yên
chỉ có một cơ cấu nâng làm việc, tính toán khi khởi động (hoặc hãm) cơ cấu
nâng hàng, khởi động một cách từ từ tính cho Ia; khởi động (hãm) một cách đột
ngột tính cho tổ hợp IIa.
+).Tổ hợp Ib, IIb: máy trục di chuyển có mang hàng đồng thời lại có thêm một cơ
cấu khác đang hoạt động (di chuyển xe con, di chuyển xe tời, quay, thay đổi tầm
với), tiến hành khởi động (hoặc hãm) cơ cấu đó một cách từ từ tính cho tổ hợp Ib;
đột ngột IIb.
Kết cấu kim loại của cần chòu tải trọng nặng nề nhất tương đương với tập hợp
tải trọng IIa. Khi cần trục đứng yên tiến hành nâng hàng từ mặt nền ở vò trí bất
lợi nhất và tiến hành hãm hàng khi nâng phối hợp với chuyển động quay (các tải
trọng tính gồm có: tải trọng không di động tính + tải trọng tạm thời tính khi treo
trọng tải lớn nhất ở tầm với lớn nhất + lực quán tính ngang + tải trọng gió ở trạng
thái làm việc). Do đó ta sử dụng trường hợp tải trọng IIa để tính kết cấu kim loại
của cần.
III).Tỉ hỵp t¶i trọng vµ bảng tổ hợp tải i tr ọng :
1. Tỉ hỵp T¶i träng:
Theo yªu cÇu thiÕt kÕ cÇn trơc vỊ ®é bỊn vµ ®é ỉn ®Þnh, do vËy ta tÝnh cho lo¹i cÇn
trơc di chun b¸nh xÝch øng víi trêng t¶i trängIIa, IIb. Để tÝnh kÕt cÊu kim lo¹i m¸y
trơc ta dïng ph¬ng ph¸p øng st cho phÐp, theo công thức:
[ ]
n
c
σ
σ
σ

kQ *
……
Lực căng trong cáp treo hàng h
S
h
S
……
Lực quán tính ngang do trong lượng kết
cấu
xuất hiện khi mở máy hoặc phanh cơ cấu
…… h
G
……
Lực quán tính ngang do trọng lượng hàng
cùng thiết bò mang
…… ng
P
……
Tải trọng gió tác dụng lên kết cấu
I
g
P
II
g
P
III
g
P
IV). Các tải trọng tính toán:
1 ).Trường hợp tải trọng IIa:

h
A
C
D
q
ng
P
t
= Q + G
3
R
V
B
q
gi
P
ng
G
c
q
c
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
Trong đó:
 G
c
: trọng lượng cần có tính đến hệ số va đập
 l: chiều dài cần (l = 15m).
 q
c
: tải trọng phân bố, theo công thức :

+)..Tải trọng tạm thời:
Gồm trọng lượng vật nâng Q và bộ phận mang vật G
3
, theo công thức :
P = Q +G
3
Trang 5
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
Tải trọng này đặt ở điểm nối của các puli (ròng rọc) đầu cần. Khi nâng và hạ
sinh ra các tải trọng quán tính, vì thế tải trọng tạm thời được xác đònh theo công
thức (8.50) [1]:
P
t
=
ψ
2
.(Q + G
3)
Trong đó:

ψ
2
: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chế độ làm việc của máy trục. Vì máy trục
làm việc ở chế độ làm việc trung bình ⇒
ψ
2
= 1,2.
 Q: trọng lượng vật nâng.
 G
3

×
=
Trong đó:
 P
t
: tải trọng tạm thời .
 a: bội suất palăng (a = 8).

p
: hiệu suất palăng ( 0,93)
Vậy: Lực căng trong dây cáp nâng hàng:
+ Ở tầm với lớn nhất: P
t
= 8061(Kg) ⇒
8061
1083( )
8.0,93
h
S Kg= =
+ Ở tầm với trung bình: P
t
= 21141 (Kg) ⇒
21141
2841( )
8.0,93
h
S Kg= =
+ Ở tầm với nhỏ nhất: P
t
= 38541 (Kg) ⇒

Σ = ⇔ − × × − × × + × + × =
× × + × × − ×
⇔ =
Với b,c đã được xác đònh trong cơ cấu thay đổi tầm với .
* Ở tầm với lớn nhất:Sh = 1083(Kg), b=3,5, c=0,863, Pt=8061(Kg),
15
8061.15.cos15 3000. .cos15 1083.0,863
2
39312( )
3,5
o o
c
S Kg
+ −
= =
* Ở tầm với trung bình:
15
21141.15.cos55 3000. .cos 55 2842.1,36
2
36024( )
5, 3
o o
c
S Kg
+ −
= =
* Ở tầm với nhỏ nhất:
15
38541.15.cos85 3000. .cos85 5180.1,85
2

= 2842 cos49,8
o
+ 36024 cos35
o
= 31343 (Kg).
R
min
: ⇒ R
H
= 5180 cos70
o
+ 8223 cos62
o
= 5632 (Kg).
∑Y = 0 ⇔ R
V
= G
c
+ P
t
+ S
h
sin
γ
+ S
c
sinδ
R
max
:⇒ R

RRRN +==
* Ở tầm với lớn nhất:
2 2
40359 12309 42194( ).N R Kg= = + =
* Ở tầm với trung bình:
2 2
31343 46971 56468( ).N R Kg= = + =
* Ở tầm với nhỏ hất:
2 2
5632 53669 53963( ).N R Kg= = + =
b).Trong m ặ t ph ẳ ng n ằ m ngang
Trong mặt phẳng nằm ngang, cần chỉ chòu tác dụng của tải trọng gió, nội lực
sinh ra trong các thanh của cần ở tổ hợp IIa này không lớn bằng nội lực sinh ra
trong tổ hợp IIb. Do đó ta không cần xác đònh nội lực trong các thanh trong
trường hợp này.
2). Trường hợp tải trọng IIb
a).Trong mặt phẳng nâng hạ
Vì đây là loại cần lớn tải trọng do trọng lượng bản thân cần được xem như phân
bố dọc theo chiều dài của cần, theo công thức (8.48) [1]:
G
c
= q
c
cl
Trong đó:
 G
c
: trọng lượng cần có tính đến hệ số va đập
 l: chiều dài cần (l = 15m).
 q

l
⇒ = = = =
.Tải trọng tạm thời:
Gồm trọng lượng vật nâng Q và bộ phận mang vật G
3
, theo công thức :
P = Q +G
3
Tải trọng này đặt ở điểm nối của các puli (ròng rọc) đầu cần. Khi nâng và hạ
sinh ra các tải trọng quán tính, vì thế tải trọng tạm thời được xác đònh theo công
thức (8.50) [1]:
P
t
= k
đ
.(Q + G
3)
Trong đó:
Trang 8
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
 k
đ
: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chế độ làm việc của máy trục. Vì máy trục
làm việc ở chế độ làm việc trung bình ⇒ k
đ
= 1,4.
 Q: trọng lượng vật nâng.
 G
3
: trọng lượng bộ phận mang vật G

=
Trong đó:
 P
t
: tải trọng tạm thời .
 a: bội suất palăng (a = 8).

p
: hiệu suất palăng ( 0,93)
Vậy: Lực căng trong dây cáp nâng hàng:
+ Ở tầm với lớn nhất: P
t
= 9405(Kg) ⇒
9405
1306( )
8.0,93
h
S Kg= =
+ Ở tầm với trung bình: P
t
= 24665 (Kg) ⇒
24665
3425( )
8.0,93
h
S Kg= =
+ Ở tầm với nhỏ nhất: P
t
= 44965 (Kg) ⇒
44965

× × + × × − ×
⇔ =
Với b,c đã được xác đònh trong cơ cấu thay đổi tầm với .
* Ở tầm với lớn nhất:Sh = 1083(Kg), b=3,5, c=0,863, Pt= 9405(Kg),
15
9405.15.cos15 3000. .cos15 1083.0,863
2
40012( )
3,5
o o
c
S Kg
+ −
= =
* Ở tầm với trung bình:
15
24665.15.cos55 3000. .cos 55 2842.1,36
2
36524( )
5, 3
o o
c
S Kg
+ −
= =
* Ở tầm với nhỏ nhất:
15
44965.15.cos85 3000. .cos85 5180.1,85
2
9521( )

o
+ 36524 cos35
o
= 32597 (Kg).
R
min
: ⇒ R
H
= 6043 cos70
o
+ 9521 cos62
o
= 6882 (Kg).
∑Y = 0 ⇔ R
V
= G
c
+ P
t
+ S
h
sin
γ
+ S
c
sinδ
R
max
:⇒ R
V

* Ở tầm với lớn nhất:
2 2
41277 13121 43312( ).N R Kg= = + =
* Ở tầm với trung bình:
2 2
47971 32597 57998( ).N R Kg= = + =
* Ở tầm với nhỏ hất:
2 2
6882 54398 54831( ).N R Kg= = + =
b).Trong m ặ t ph ẳ ng n ằ m ngang:
+)..Tải trọng gió ở trạng thái làm việc và không làm việc đặt phân bố đều ở các
mắt của dàn ngang. Tải trọng gió phân bố đều pg trên mặt I của dàn, theo công
thức:
Pg = q
o
.n.c.γ.β
Trong đó:
 q
o
: áp lực động của gió ở độ cao 10 (m) so với mặt đất, đối với:
+ Trạng thái làm việc: q
o
= 25 KG/m
2
.
+ Trạng thái không làm việc: q
o
= 40 KG/m
2
.

+ Ở trạng thái làm việc:
W
c
= 56 5,6 = 313 (Kg).
+ Ở trạng thái không làm việc:
W
c
= 56 5,6 = 504 (Kg).
Tải trọng gió phân bố đều trên mặt I của cần :
Trang 11
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
+ Ở trạng thái làm việc:

1
313
20,86( / )
15 15
gi
Wc
q Kg m= = =
+ Ở trạng thái không làm việc:

1
504
33,6( / )
15 15
c
gi
W
q Kg m= = =

2
⇒ W
h
= 56 20 = 1120 (Kg)
R
min
: Q = 25T ⇒ F
h
= 30m
2
⇒ W
h
= 56 30 = 1680 (Kg).
+). Lực quán tính ngang do trọng lượng của kết cấu:
Xuất hiện khi mở máy hay khi phanh cơ cấu quay. Các lực này lấy bằng 0,1
của các tải trọng thẳng đứng (không kể đến hệ số k
1
), theo công thức:
G
ng
= 0,1 G
1
= 0,1 3 = 0,3 (T) = 300 (Kg)
Vì đây là loại cần lớn nên lực quán tính ngang phân bố dọc theo chiều dài cần
hay là đặt vào các mắt của dàn ngang:

300
20( / )
15
ng

Trang 12
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
q = 20 + 20,86= 40,86 (Kg)

( ) ( )
2 2
40,86
2 2
ng ng h ng h
q L L
M P W L P W L
× ×
= + + × = + + ×
+ Ở tầm với lớn nhất: P
ng
= 672(Kg) ; W
h
= 560 (Kg).
L = 15m ⇒
( )
2
40,86 15
762 560 15 18855( . ).
2
ng
M Kg m
×
= + + × =
+ Ở tầm với trung bình: P
ng

ng
là một cặp lực được tính theo công thức (8.63) [1]:

2,1
ng
o
ng
ng
M
b
M
R ±=±=

* Ở tầm với lớn nhất:
18855
15713( ).
1, 2
ng
R Kg= ± =
* Ở tầm với trung bình:
40305
33588( ).
1, 2
ng
R Kg= ± =
* Ở tầm với nhỏ nhất:
67140
55950( ).
1, 2
ng

: M = 5433(Kg.m) R
tb
: M = 3226(Kg.m) R
min
: M = 490(Kg.m)
Q = 1448 (Kg). Q = 860 (Kg). Q = 130 (Kg)
N = 388 (Kg). N = 1229 (Kg). N = 1494 (Kg).
V- Xác đònh nội lực các thanh trong dàn:
1).Khái niệm:
Dàn là một hệ gồm nhiều thanh thẳng nối với nhau bằng những khớp. Để tăng
độ chính xác của phép tính, nội lực trong các thanh cần được xác đònh theo hệ
không gian. Tuy nhiên để đơn giản hơn trong các phép tính ta có thể chia hệ
không gian ra nhiều hệ phẳng và mỗi hệ phẳng này đặt dưới tác dụng của các hệ
lực trong mặt phẳng tương ứng.
Giao điểm của các thanh trong dàn gọi là mắt. Khoảng cách giữa các mắt
thuộc cùng một đường biên gọi là đốt. Thanh tạo thành chu vi của dàn ở phía trên
gọi là thanh biên trên, ở phía dưới gọi là thanh biên dưới. Ngoài ra còn có các
thanh giằng chéo:
Để tính dàn được đơn giản ta thừa nhận giả thiết sau:
Mắt của dàn phải nằm tại giao điểm của các trục thanh và được xem là khớp
lý tưởng.
Tải trọng chỉ tác dụng tại mắt của dàn.
Trang 14
A
B
M
Q
N
q
1

Pc = =
(Kg).
Trang 15
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
Tách mắt 1.
∑ X = 0 ⇒ N1.cos(
ϕ
+7) + N2.cos(
ϕ
-7) + Rh = 0
∑ Y = 0 ⇒ N1.sin(
ϕ
+7) + N2.sin(
ϕ
-7) + Rv –Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N1 = - 26782 N2 = -15689 Kg
Ở tầm với trung bình.
N1 = - 33440 N2 = -23407 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N1 = - 42458 N2 = -11726 Kg
Tách mắt 2.
∑ X = 0 ⇒ -N2.cos(
ϕ
-7) + N4.cos(
ϕ
-7) = 0
∑ Y = 0 ⇒ N2.sin(
ϕ
-7) + sin(

SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
Tách mắt 4.
∑ X = 0 ⇒ N7.cos(
ϕ
+31) + N8.cos(
ϕ
-7)-N6.cos(
ϕ
-20)-N4.cos(
ϕ
-7) = 0
∑ Y = 0 ⇒ N7.sin(
ϕ
+31) + N8.sin(
ϕ
-7)-N6.sin(
ϕ
-20)- N4.sin(
ϕ
-7)-Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N7 = 943 N8 = -24376 Kg
Ở tầm với trung bình.
N7 = 1777 N8= -22132 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N7 = 5321 N8 = -19328 Kg
Tách mắt 5.
∑ X = 0 ⇒ N9.cos(
ϕ
+31) + N10.cos(

-7) = 0
∑ Y = 0 ⇒ N11.sin(
ϕ
+47) - N12.sin(
ϕ
-7)+N10.(
ϕ
+33)+N8.sin(
ϕ
-7)-Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N11 = 1511 Kg N12 = -31654 Kg
Ở tầm với trung bình.
N11 = 6783 Kg N12 = -27433 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N11 = 7332 Kg N12 = -21258 Kg
Tách mắt 7.
Trang 17
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
∑ X = 0 ⇒ N13.cos(
ϕ
+7) + N14.cos(
ϕ
-53)-N9.cos(
ϕ
+7)-N11.cos(
ϕ
+40) = 0
∑ Y = 0 ⇒ N13.sin(
ϕ

-53)+N12.sin(
ϕ
-7)-Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N15 = 2398Kg N16 = -31122 Kg
Ở tầm với trung bình.
N15 = 4532Kg N16 = -23487 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N15 = 9131Kg N16 = -16431 Kg
Tách mắt 9.
∑ X = 0 ⇒ N17.cos(
ϕ
+7) + N18.cos(
ϕ
-67)-N13.cos(
ϕ
+7)-N15.cos(
ϕ
+57) = 0
∑ Y = 0 ⇒N17.sin(
ϕ
+7) - N18.sin(
ϕ
-67)-N13.sin(
ϕ
+7)-N15.sin(
ϕ
+57)-Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N17 = -13141 Kg N18= -8751 Kg

N19 = 9739Kg N20 = -11738 Kg
Tách mắt 11.
∑ X = 0 ⇒ N21.cos(
ϕ
+7) + N22.cos(
ϕ
-64)-N17.cos(
ϕ
+7)-N19.cos(
ϕ
+64) = 0
∑ Y = 0 ⇒ N21.sin(
ϕ
+7) – N22.sin(
ϕ
-64)-N17.sin(
ϕ
+7)-N19.sin(
ϕ
+64)-Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N21 = -13742 Kg N22= -11418 Kg
Ở tầm với trung bình.
N21 = -19432Kg N22 = -7132 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N21 = -28743Kg N22 = -4568 Kg
Tách mắt 12.
∑ X = 0 ⇒ N24 - N21.cos(
ϕ
+7) = 0

Ở tầm với nhỏ nhất.
N25 = - 1432Kg N26 = -21327Kg
Tách mắt 14 .
∑ X = 0 ⇒ N27 –N24+ N28.cos(
ϕ
-67) - N25.cos(
ϕ
+67) = 0
∑ Y = 0 ⇒ - N28.sin(
ϕ
-67) - N25.sin(
ϕ
+67) - Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N28 = 12259Kg N27 = -30124 Kg
Ở tầm với trung bình.
N28 = 9241Kg N27 = -24123Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N28 = 4139Kg N27 = -18312 Kg
Tách mắt 15 .
∑ X = 0 ⇒ N30 + N26 - N28.cos(
ϕ
-67) - N29.cos(
ϕ
+67) = 0
∑ Y = 0 ⇒ N29.sin(
ϕ
+67) + N28.sin(
ϕ
-67) - Pc = 0

+67) = 0
∑ Y = 0 ⇒ N33.sin(
ϕ
+67) + N32.sin(
ϕ
-67) - Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N33 = - 8541 Kg N34 = -26135 Kg
Ở tầm với trung bình.
N33 = - 3230 Kg N34 = -17421Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N33 = -1837 Kg N34 = -14321 Kg
Tách mắt 18 .
∑ X = 0 ⇒ N35 –N31 - N33.cos(
ϕ
-67) + N36.cos(
ϕ
+67) = 0
∑ Y = 0 ⇒ -N36.sin(
ϕ
-67) – N33.sin(
ϕ
+67) - Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N35 = - 17121 Kg N36 = 10318 Kg
Ở tầm với trung bình.
N35 = -22318 Kg N36 = 8213 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N35 = -27134 Kg N36 = 3905 Kg
Tách mắt 19.

N39 = -16987 Kg N40= 10019 Kg
Ở tầm với trung bình.
N39 = -21385 Kg N40 = 7399 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N39 = -27003 Kg N40= 3887 Kg
Tách mắt 21 .
∑ X = 0 ⇒ N42 –N38 + N41.cos(
ϕ
+67) + N40.cos(
ϕ
-67) = 0
∑ Y = 0 ⇒ N37.sin(
ϕ
+67) + N36.sin(
ϕ
-67) - Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N41 = -7873 Kg N42 = -25319 Kg
Ở tầm với trung bình.
N41= -4228 Kg N42 = -16989 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N41 = -2047 Kg N42 = -13035 Kg
Trang 22
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
Tách mắt 22 .
∑ X = 0 ⇒ N43 –N39 - N41.cos(
ϕ
+67) + N44.cos(
ϕ
-67) = 0

ϕ
-66) - N42 = 0
∑ Y = 0 ⇒ N47.sin(
ϕ
+66) + N48.sin(
ϕ
+7) + N44.sin (
ϕ
-66) + N45-Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N47 = 8226 Kg N48 = -36311 Kg
Ở tầm với trung bình.
N47 = 12570 Kg N48 = -38015 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N47 = 14411 Kg N48 = -40132 Kg
Trang 23
SVTK: NGUYỄN MINH ĐỨC GVHD: NGUYỄN DANH CHẤN
Tách mắt 25.
∑ X = 0 ⇒ N49.cos(
ϕ
-7) + N50.cos(
ϕ
-64) – N46.cos(
ϕ
-7)-N47.cos(
ϕ
+66) = 0
∑ Y = 0 ⇒-N49.sin(
ϕ
-7) - N50.sin(

+7)-Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N51 = 7132 Kg N52 = -31751 Kg
Ở tầm với trung bình.
N51 = 11314 Kg N52 = -34483 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N51 = 13435 Kg N52 = -36148 Kg
Tách mắt 27.
∑ X = 0 ⇒ N53.cos(
ϕ
-7) + N54.cos(
ϕ
-57) – N49.cos(
ϕ
-7)-N51.cos(
ϕ
+61) = 0
∑ Y = 0 ⇒-N53.sin(
ϕ
-7) – N54.sin(
ϕ
-57) +N49.sin(
ϕ
-7)-N51.sin(
ϕ
+61)-Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N53 = -34321 Kg N54 = -12008 Kg
Ở tầm với trung bình.
N53 = -28739 Kg N54 = -9913 Kg

∑ X = 0 ⇒ N57.cos(
ϕ
-7) + N58.cos(
ϕ
-40) – N53.cos(
ϕ
-7)-N55.cos(
ϕ
+53) = 0
∑ Y = 0 ⇒-N57.sin(
ϕ
-7) – N58.sin(
ϕ
-40) +N53.sin(
ϕ
-7)-N55.sin(
ϕ
+53)-Pc = 0
Ở tầm với lớn nhất.
N57 = -31059 Kg N58 = -11145 Kg
Ở tầm với trung bình.
N57 = -25432 Kg N58 = -8198 Kg
Ở tầm với nhỏ nhất.
N57 = -20793 Kg N58 = -5451 Kg
Tách mắt 30.
∑ X = 0 ⇒ N60.cos(
ϕ
+7) + N59.cos(
ϕ
+33) – N58.cos(


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status