công nghệ chế tạo máy - Pdf 11

GVHD: Phan Hoàng Mau Đồ Án: Công Nghệ Chế Tạo Máy
I- PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA
CHI TIẾT
- Dựa vào bàn vẽ của chi tiết ta thấy chi tiết là dạng truc đặt, trục có
nhiệm vụ nâng đõ chi tiết máy như bánh răng, đĩa xích…,để truyền mô men
xoắn hoặc thực hiện hai nhiệm vụ trên.
Cần gia công chính xác trục với độ bền cao độ cứng 220- 260 HP
Vật liệu sử dụng thep CT 45,thành phần hóa học la:
C = 0.4 - 0.5 Si =0.17 – 0.37. Mn = 0.5 – 0.8
S < 0.045 P =< 0.045
[δ]
bk
= 560 N/mm
2
δ]
bu
= 280 N/mm
2
- Sao khi gia công song, lắp ráp đễ cho chi tiết hoạt động thì cần
phải chạy thử trước. chú ý phải cho chi tiết làm việc trong điều kiện bôi trơn
tốt. vì trục của ta là dạng trục có răng. Như chúng ta biết nếu bánh răng mà
làm việc trong môi trường bôi trơn không tốt thì dễ bị dính răng, chóc, hoặc
gãy răng…
- 1 -
GVHD: Phan Hoàng Mau Đồ Án: Công Nghệ Chế Tạo Máy
II- PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU GIA
CÔNG CHI TIẾT
- Từ bản vẽ chi tiết ta thấy ;
Trục là dạng trục bậc.cho nên khi gia công chi tiết thì ta nên chú ý đến
tính cộng nghệ : như khi gia công ta nên gia công theo bậc có đường kính
lớn từ trong ngỗng trục nhỏ dần ra đầu trục để khi tháo lắp được dễ dàng

.m.
)100/1)(100/1(
βα
++
chiếc/năm
Trong đó
N
0
: số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch
m: số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm
α
: số phần trăm dự trữ cho chi tiết
α
=(10-20%)
β
: số phần trăm chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo
β
=(3-5%)
Như vậy số sán phẩm trong năm theo kế hoạch là
N = 1000.1.
1155)100/51)(100/101( =++
chiếc/năm
Do việc đề ra 1000 chiếc trên năm tương ứng với việc sản xuất ra 1155
chiếc ta thấy số lượng sản phẩm làm ra nhiều hơn kế hoạch đề ra 155 chiếc.
Do đó để xác định được số lượng chi tiết trên nguyên tắt số sản phẩm không
bị phế phẩm trình tự ta phải xác định được thể tích và khối lượng của chi tiết
đó.
• Thể tích trục D=50 cao 8mm
V
1

V
3.3
= 2.(3,14.3
2
).1) = 61,45 mm
3
- 3 -
GVHD: Phan Hoàng Mau Đồ Án: Công Nghệ Chế Tạo Máy
• Thể tích trụ răng D
vd
= 60, và cao 65mm
Do trụ là trụ răng nên ta lấy đường kính vòng chia để tính thể tich, nó
mang tính tưng đối chính xác. D
vc
= 55mm
V
4
= 3,14. 27,5
2
.65 = 154350,6 mm
3
• Thể tích bậc D = 66, và cao 10mm
V
5
= 3,14. 33
2
.10 = 34194,6 mm
3
• Thể tích ngỗng trục D = 78, và cao 12mm
V

vc
= 53mm
V
10
= 3,14. 26,5
2
.30 = 66151,95 mm
3
• Thể tích rảnh then rộng 8mm, sâu 4mm, dài 42mm
V
11
= 8. 4 . 42 =1344 mm
3

Thể tích của toàn bộ vật thể
V
t
= (V
1
+V
4
+V
5
+V
6
+V
7
+V
8
+V

1 Chọn vật liệu chế tạo phôi
Hai yêu cầu cơ bản của việc chọn phôi là:đáp ứng được yêu cầu kỹ
thuật của sản phẩm, đảm bảo chi phí phôi nhỏ nhất góp phần làm giảm chi
phí sản xuất.
Dựa vào: yêu cầu kĩ thuật, hình dạng, kích thước của chi tiết, dạng sản
xuất, cơ sở vât chất kĩ thuật của cơ sở sản xuất để xác định vật liệu chế tạo
phôi. Chi tiết trục chọn vật liệu làm phôi là thép CT45. Hàm lượng C < 2,4%
Thành phần hóa học của CT45 là:
a Si Mn S P Ni Cr
0,4÷0,5 0,17÷0,37 0,5÷0,8 0,045 0,045 0,30 0,30
[δ]
bk
= 560 N/mm
2
[δ]
bu
= 280 N/mm
2
HB = 229
Ưu điểm của thép cacbon : Quá trình nấu luyện đơn giản, giá thành
thấp. Có cơ tính đảm bảo ở mức độ nhất định, sau khi nhiệt luyện thép
cacbon có độ cứng tương đương thép hợp kim có hàm lượng C tương tự.
Tính công nghệ tốt dễ đúc, dễ hàn, dễ gia công áp lực, cắt gọt. Nên chọn
làm vât liệu chế tạo phôi.
2. Chọn phương pháp chế tạo phôi
Chọn phôi từ thép cán do:
Thép cán có hình dạng, kích thước tiết diện ngang và chiều dài theo tiêu
chuẩn. Độ chính xác bề mặt và chất lượng cao, thành phần hóa học ổn định
hơn so với phôi đúc.
Phôi có tiêt diện ngang hình trụ hoặc chữ nhật thường dùng làm phôi chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status