Chơng V: ớc tính giá trị giống của vật nuôi
Nội dung cơ bản của việc cải tiến di truyền năng suất vật nuôi là lựa chọn đợc những
con vật có giá trị giống (giá trị di truyền cộng gộp) cao, cho chúng phối giống với nhau để có
đợc thế hệ sau có năng suất cao. Trong nhiều năm qua các phơng pháp thống kê sử dụng
các dữ liệu theo dõi năng suất đã đợc sử dụng để ớc tính giá trị giống. Những tiến bộ về
công cụ tính (máy tính điện tử: khả năng của bộ nhớ, khả năng lu trữ, tốc độ tính toán), về
ứng dụng các mô hình toán học đã khiến cho việc ớc tính giá trị giống ngày càng hoàn thiện
thêm. Trong số các hệ thống ớc tính giá trị giống, chỉ số chọn lọc là phơng pháp cơ bản đã
đợc ứng dụng rộng rãi vào sản xuất trong những năm 60-70 và có ảnh hởng rất lớn đối với
các hệ thống đánh giá giá trị giống hiện nay.
5.1. Khái niệm về giá trị giống
Do giá trị di truyền cộng gộp của thế hệ trớc có tầm quan trọng đặc biệt đối với thế hệ
sau mà ngời ta còn gọi nó là giá trị giống (Breeding Value), ký hiệu là BV:
BV = A
Chỉ có 1/2 giá trị giống của bố hoặc mẹ đợc truyền cho đời con, do đó giá trị di truyền
cộng gộp mà thế hệ con nhận đợc từ bố hoặc mẹ đợc gọi là khả năng truyền đạt
(Transmitting Ability, ký hiệu là TA) bằng 1/2 giá trị giống :
TA = 1/2 BV
Chúng ta không thể đánh giá trực tiếp đợc giá trị giống cũng nh khả năng sản xuất của
con vật, bởi vì cho tới nay cũng nh trong một thời gian dài nữa chúng ta vẫn cha biết đợc
ảnh hởng của rất nhiều các gen đóng góp nên tác động cộng gộp. Do đó chúng ta chỉ có thể
ớc tính đợc giá trị giống.
Giá trị giống ớc tính đợc ký hiệu là EBV (Estimated Breeding Value) hoặc Â. Phơng
pháp duy nhất để có thể ớc tính giá trị giống của một vật nuôi về một tính trạng nào đó là dựa
vào giá trị kiểu hình của tính trạng này ở chính bản thân con vật, hoặc dựa vào giá trị kiểu
hình của tính trạng này ở con vật họ hàng với con vật mà ta cần ớc tính giá trị giống của nó,
hoặc phối hợp cả hai loại giá trị kiểu hình này. Cách ớc tính giá trị giống của một vật nuôi
đối với nhiều tính trạng cũng sẽ tơng tự nh vậy. Giá trị kiểu hình của một con vật mà ta sử
tính trạng này của chính bản thân con vật đó (số liệu của 1 quan sát duy nhất hoặc số liệu
trung bình của nhiều quan sát nhắc lại đối với các tính trạng).
- Ước tính giá trị giống của con vật về 1 tính trạng dựa vào nguồn thông tin về tính
trạng này của chính bản thân con vật và nguồn thông tin của các con vật họ hàng với nó (số
liệu của 1 quan sát duy nhất hoặc số liệu trung bình của nhiều quan sát nhắc lại).
- Ước tính giá trị giống của con vật về nhiều tính trạng dựa vào nguồn thông tin về các
tính trạng này của chính bản thân con vật và nguồn thông tin về các tính trạng này của các con
vật họ hàng với nó (số liệu của 1 quan sát duy nhất hoặc số liệu trung bình của nhiều quan sát
nhắc lại).
5.2. Độ chính xác của các ớc tính giá trị giống
Nh trên đã nêu, có nhiều phơng thức và nhiều nguồn thông tin khác nhau dùng để ớc
tính giá trị giống của gia súc. Để có thể đánh giá độ chính xác của các ớc tính này, ngời ta
sử dụng khái niệm độ chính xác (Accuracy) của các ớc tính giá trị giống. Về bản chất, độ
chính xác của một phơng thức đánh giá giá trị giống hay của một nguồn thông tin dùng để
đánh giá giá trị giống là hệ số tơng quan giữa phơng thức đánh giá hoặc nguồn thông tin với
giá trị giống của con vật:
Cov(A,P)
r
AP
=
V(A)V(P)
trong đó, r
AP
: Độ chính xác của việc đánh giá giá trị giống
Cov(A,P) : Hiệp phơng sai giữa phơng thức hoặc nguồn thông tin sử dụng
để ớc tính giá trị giống và giá trị giống
V(A), V(P): Phơng sai giá trị giống và phơng sai của phơng thức hoặc
nguồn thông tin sử dụng để ớc tính giá trị giống
= b
1
X
1
+ b
2
X
2
+ ... + b
n
X
n
I
= b
i
X
i
trong đó, I
: Giá trị chỉ số của vật
X
i
: Giá trị kiểu hình của các tính trạng mà ta quan sát đợc trên bản thân vật
hoặc trên con vật họ hàng của vật
b
i
: Hệ số tơng ứng với từng tính trạng hoặc từng con vật họ hàng.
(X
i
- X
i
)
trong đó, I
: Giá trị chỉ số của vật
X
i
: Giá trị kiểu hình của các tính trạng mà ta quan sát đợc trên bản thân vật
hoặc trên con vật họ hàng của vật
X
i
: Giá trị kiểu hình trung bình của các tính trạng mà ta quan sát đợc trên các con
vật trong nhóm tơng đồng
b
i
: Hệ số tơng ứng với từng tính trạng hoặc từng con vật họ hàng.
Ví dụ: Khi kiểm tra năng suất lợn đực giống Landrace ở Hà Lan, ngời ta sử dụng chỉ số
chọn lọc sau:
I = -12,61 X
1
+ 1,62 X
2
- 88 X
3
+ 28,8 X
4
- Bình phơng sai lệch giữa chỉ số và giá trị giống thực của con vật là nhỏ nhất, nghĩa
là E(I-A)
2
= min.
Bốn tiêu chuẩn trên liên quan chặt chẽ với nhau, do vậy chỉ cần thoả mãn 1 trong 4 tiêu
chuẩn này là đủ. Xuất phát từ tiêu chuẩn thứ nhất, ngời ta tính các hệ số b
i
của chỉ số.
Ta có:
40
Cov(A,I)
r
AI
=
VAVI()()
Ngời ta thay thế việc tìm giá trị cực đại của r
AI
Cov(X
2
,X
1
) + b
2
V(X
2
) + ... + b
n
Cov(X
2
,X
n
) = Cov(A,X
2
)
. . ... . .
. . ... . .
. . ... . .
b
1
Cov(X
n
,X
1
) + b
2
Cov(X
n
5.3.3. Xác định các hệ số b
i
trong trờng hợp chọn lọc 1 tính trạng
Khi chọn lọc 1 tính trạng, các phơng trình xác định hệ số b
i
nh sau:
b
1
+ b
2
a
12
h
2
+ ... + b
n
a
1n
h
2
= a
1
h
2
b
1
a
21
2
+ ... + b
n
= a
n
h
2
trong đó, b
i
: các hệ số b của chỉ số chọn lọc
a
ij
: Quan hệ di truyền cộng gộp giữa 2 con vật họ hàng mà ta sử dụng
giá trị kiểu hình của chúng để đánh giá vật cần chọn lọc
a
i
: Quan hệ di truyền cộng gộp giữa con vật cần chọn lọc với con vật
họ hàng
h
2
: Hệ số di truyền của tính trạng
Đây là hệ các phơng trình cơ bản dùng để xác định các hệ số b
i
trong trờng hợp chọn
lọc 1 tính trạng dựa trên giá trị kiểu hình của 1 quan sát.
Độ chính xác của chỉ số chọn lọc trong trờng hợp này là:
Khi chọn lọc 1 tính trạng, nhng lại sử dụng giá trị kiểu hình trung bình của m quan sát,
các quan sát này hoặc đợc nhắc lại trên cùng một cá thể, hoặc từ m cá thể khác nhau, trong
đó mỗi cá thể có 1 quan sát và chúng đều có chung 1 quan hệ họ hàng với con vật cần tính
41
toán chỉ số thì hệ số b
i
đợc nhân thêm với biểu thức
m
rm )1(1
+
Nếu m các quan sát đợc nhắc lại trên cùng một cá thể thì: r = (hệ số lặp lại của tính
trạng).
Nếu m các quan sát là của m con vật có họ hàng với nhau thì: r = a
jk
h
2
(a
jk
: quan hệ di
truyền cộng gộp giữa các con vật họ hàng, h
2
: hệ số di truyền của tính trạng).
11+()
Tổ tiên con vật
- 1 quan sát của bố hoặc mẹ
h
2
2
0,5h
- m quan sát nhắc lại của
bố hoặc mẹ
05
11
2
,
()
mh
mr+
025
11
2
,
()
mh
mr+
Anh chị em
- m quan sát của
m anh chị em ruột
mh+
hoặc m
mk+
với
k
h
h
=
4
2
2
025, m
mk+
với
k
h
h
=
4
2
2
Đời con
h
=
4
2
2
4 (
+
) 1m
2
mh
2
h
m
m k
+
42
Độ chính xác của ớc tính là:
h
2
=
0,5 = 0,701
Ta biết rằng, đời con sẽ đợc thừa hởng 1/2 giá trị giống của bố hoặc mẹ. Do vậy, khi sử
dụng bò đực giống này phối giống ngẫu nhiên với các bò cái trong đàn, năng suất trung bình
đời con của chúng sẽ cao hơn năng suất trung bình của đàn là 25 g/ngày.
Ví dụ 2: Viết công thức chỉ số chọn lọc năng suất sữa bò căn cứ năng suất các kỳ cho
sữa của chính bản thân con vật. Biết sản lợng sữa trung bình 4 kỳ tiết sữa của một bò cái là
4000kg, sản lợng sữa trung bình của đàn là 3500 kg, hệ số di truyền sản lợng sữa bò là 0,3,
hệ số lặp lại của tính trạng này là 0,4, ớc tính giá trị giống về năng suất sữa của bò cái đó.
Chỉ số có công thức là:
)(5454,0)(
4,0).14(1
3,0.4
)(
)1(1
__
_
2
XXXXI
XX
m
mh
2
2
_
4
)(
h
h
k
XX
km
m
I
i
=
+
= 4 - 0,3 24
k = = 12,33 I = (X
i
- X) = 0,6606(X
i
-X)
0,3 24 + 12,33
Giá trị giống của gà trống là:
k
XX
km
m
I
ii
i
=
+
=
=
=
=
+
=
Giá trị giống của lợn đực giống bằng:
 = I = 1,067 (800 - 700) = 107 g/ngày
Nh vậy, đời con của đực giống này có thể mang có tốc độ tăng trọng cao hơn trung
bình của đàn là 50,35 g/ngày. Độ chính xác của ớc tính này bằng:
1,067 x 0,5 = 0,5165.
Bảng 5.2. nhằm khái quát tầm quan trọng của các nguồn thông tin đối với độ chính xác
của các ớc tính giá trị giống.
Bảng 5.2. Khái quát về tầm quan trọng của các nguồn thông tin
đối với độ chính xác của các ớc tính giá trị giống