TIỂU LUẬN: Báo cáo tình hình kinh doanh tại
Công ty TNHH Quang Minh Phần I
Giới thiệu chung về công ty
Sau khi khảo sát, tham khảo ý kiến của cán bộ công nhân viên Công ty
TNHH Quang Minh. Em đã tổng hợp những vấn đề chung nhất về Công ty
TNHH Thương mại Quang Minh như sau:
I. Giới thiệu chung về Công ty.
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Quang Minh.
Tên tiếng anh: Quang Minh CO.,LTD.
Tên giao dịch: Công ty Quang Minh.
Hình thức pháp lý: Giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt
động của công ty.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty.
- Sản xuất và cung cấp nước uống tinh khiết.
thoát nước, chống sét trực tiếp của Pháp.
3. Triết lý kinh doanh của Công ty.
Đối với sản phẩm: Sản xuất và cung cấp sản phẩm với chất lượng tốt nhật
theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng: Thoả mãn nhu cầu của khách hàng "Vừa lòng khách
đến, vui lòng khách đi" và thực sự phụ vụ khách hàng như là thượng đế.
Đối với nhà cung ứng: Đối với đối thủ cạnh tranh: Giành lấy phần thắng
tuyệt đối rồi chia cho họ một phần nhỏ để kiểm soát được học.
4. Văn hoá doanh nghiệp.
Xây dựng văn hó doanh nghiệp theo biểu tượng và thương hiệu của sản phẩm.
Văn hóa của doanh nghiệp gắn chặt với chất lượng và phong cách dịch vụ
của doanh nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp phải phát huy yếu tố tích cực ảnh
hưởng sâu rộng đến đường lối lãnh đạo của Công ty.
III. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp.
1. Sản phẩm.
Sản phẩm chính của Công ty hiện nay là nước uống tinh khiết được sản
xuất trực tiếp bởi công ty Quang Minh. Cơ sở sản xuất tại Linh Sở - Bằng Sở -
Thường tín - Hà Tây.
Sản phẩm được sở y tế Hà Tây tiếp nhận và được công bố theo số
1193/04/CBTC - YTHT.
- Sản p hẩm đã đạt án toàn thực phẩm và kiểm nghiệp hoá nước do Trung
tâm y tế dự phòng Hà Nội xét nghiệm và công nhận là nước uống tinh khiết có
chất lượng tốt bảo đảm các khoáng chất cho phép có trong nước và diệt trùng tốt.
- Sản phẩm đã đăng ký thương hiệu Water Gold có quy cách và đạt tiêu
chuẩn chất lượng cao.
Sản phẩm được đóng bình dung tích 20L và chai nhỏ 500 ml có dán nhãn
hiệu Water Gold, mã vạch, mã số, ngày sản xuất và ngày hết hạn dùng. Trên
3
)
-
0,0 50,0
7 NH
4
+
0,0 1,5
8 Phot phat (PO
4
)
-3
0,92 2,5
9 Chất hữu cơ 0,32 5,0
10 Sắt 0,0 0,3
11 H/L NaCl 10,65 250,0
12 Độ cứng CaCO
3
2,0 500,0
13 H/1k 1,317 12,0
14 H/l Na 8,155 200,0
15
H/l phenol (g/l)
0,45 0,5
16 H/l Zn 0,1099 5,0
17 H/l Pb 0,0111 0,05
18 H/l Cu 0,0331 1,0
19 H/l Cố định 0,0021 0,003
20 H/l Chất HĐBM 0,0468 0,2
Phiếu kiểm nghiệm thực phẩm
Do Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội phân tích
(Về phương diện diệt trùng)
Stt
Chỉ tiêu vi
sinh
Đơn vị
Phương pháp xét
nghiệm
Gi
ới hạn nhiễm
số 1626/1997
QĐ BKHCNMT
- 23/10/1997
Kết
quả
1 Colifoms MPN/1gr, 1ml
TCVN 4883-89 0 0
2 Ecoli Sl/1gr/1ml Viện dinh dưỡng 0 0
3
Streptococci
Faecal
Sl/1gr/1ml 3351/2001 QĐ-BYT 0 0
4 P.acrugmosa Sl/1gr/1ml 3347/2001 QĐ-BYT 0 0
5 Clotridium Sl/1gr/1ml 3348/2001 QĐ-BYT 0 0
Tuy mới hoạt động công ty đã tìm cho mình được những khách hàng lớn
mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho công ty.
Khách hàng tiêu biểu tiêu thụ với khối lượng hàng lớn là:
- Các đại lý bán lẻ ở huyện Phú Xuyên, trung bình một đại lý tiêu thụ 100
bình/ 1 tháng, các đại lý lấy với giá 15.000đ/ 1 bình bán cho người tiêu dùng từ
(22.000 30.000)đ/ 1 bình.
- Các đại lý bánh kẹo.
- Các đại lý gas, băng đĩa hình.
- Và công ty đưa trực tiếp nước Water Gold đến khối cơ quan với giá từ
(22.000 25.000)đ/ 1 bình đã bao gồm thuế VAT 10%
4. Công nghệ
Công nghệ sản xuất nước uống tinh lọc được nhập từ Mỹ bao gồm các
thiết bị sau:
1. Bể chứa
2. Bể lọc các tạp chất thô
3. 6 bể con chứa than hoạt tính, cac bon để tách lọc các tạp chất, kim
loại, vi khuẩn ra khỏi nước.
4. Bể làm mềm nước.
5. Bể thẩm thấu ngược R/O tiếp tục lọc các hoá chất rất nhỏ còn sót.
6. Bể sục ôzôn và cho nguồn nước qua tia cực tím cuối cùng nước
tinh lọc được vào bể chiết suất.
Ngoài ra còn một số các thiết bị phụ khác như máy bơm, ống dẫn, cút nối.
Và máy đóng lắp bình, máy dãn nhãn, máy sấy Công nghệ hoạt động tự động
bắt đầu lấy từ nguồn nước thô ở độ sâu 60m và qua các khâu xử lý để có được
nguồn nước tinh khiết ở bể chiết suất.
Công suất 800l/1h tức là 40 bình (20 lít) trong một giờ. Hiện tại nhà sản
xuất mới chỉ vận hành sản xuất 30% công suất của máy. Như vậy là máy hoạt
hàng.
Đánh giá chung thì trang thiết bị + cơ sở vật chất tương đối đầy đủ để cho
công ty hoạt động ở những giai đoạn đầu.
6. Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chính và cũng là duy nhất đó là nguồn nước ngầm lấy ở
độ sâu 60m. Nguồn nước ngầm này cạnh sông Hồng có nhiều sỏi đá, cát được
đánh giá là nguồn nước rất tốt.
Nguồn nước ngầm được hút lên từ máy bơm là nguồn nước thô có chiều
vi khuẩn, nước cứng, các tạp chất bẩn, các kim loại quá nhiều trong nước, các ion
và các gốc axít + chất tanh từ các kim loại.
Nguồn nguyên liệu quý hiếm này do thiên nhiên ban tặng nên không phải
mua. Cái chính là công ty phải mua công nghệ dây truyền xử lý và lọc các tạp
chất bẩn ra khỏi nguồn nước thô này để có sản phẩm là nguồn nước uống tinh lọc
có độ TDS là từ (0 5) đó theo tiêu chuẩn của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi
trường.
7. Lao động và điều kiện lao động
* Phòng kinh doanh: gồm có 1 Trường phòng và 4 nhân viên.
- Nhiệm vụ:
+ Tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường tiêu thụ nước uống tinh
lọc.
+ Kí hợp đồng với nhân viên giao hàng để cung cấp nước đủ và kịp thời
cho khách hàng.
+ Phối hợp với phòng kế toán để cung cấp hoá đơn, chứng từ.
+ Báo cáo các phản ánh của khách hàng, những khó khăn trên thị trường
cho Trưởng phòng kinh doanh.
- Điều kiện lao động: nhân viên kinh doanh phải có trình độ từ cao đẳng
trở lên, học ngành QTKD, có sức khoẻ, có phương tiện đi lại, có kinh nghiệm
P.dán
nhãn
K.tra
CL
Nh
ập kho
9. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1) Cơ cấu bộ máy 2) Nhiệm vụ của phòng ban
2.1. Giám đốc:
- Đề ra các mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh
- Quản lý nguồn vốn
n
PKD
Phòng
K.Toá
Kho MKT
- Chỉ đạo, hướng dẫn phòng Kinh doanh để đạt được các chỉ tiêu kinh tế
đề ra .
- Kiểm tra, kiểm soát tình hình kinh doanh của công ty.
- Báo cáo Giám đốc.
2.4. Nhân viên các phòng ban trình bày ở mục 7
10. Mặt bằng sản xuất và tổ chức sản xuất
10.1. Mặt bằng sản xuất
Mặt bằng sản xuất được bố trí như sau:
Phòng
dán nhãn
PCS
PCN
Phòng
đóng lắp
IV. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Do công ty mới thành lập nên thị trường vẫn chưa được mở rộng nhiều,
lượng sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ còn hạn chế. Công suất vận hành CN mới chỉ
đạt khoảng 35%. Như vậy công suất tiềm ẩn của công nghệ vẫn còn 65% chưa
được khai thác hết.
- Bảng 1: Tổng hợp giá thành sản phẩm:
Chỉ tiêu
Quý
Giá thành 1
đơn vị
Giá bán 1 đơn
vị
Lợi nhuận 1
đơn vị
1 (2004) 12.280 15.000 2.720
Bể
ch
ứa
Bể
chứ
a
nhãn
Kho
MB
Xử lý hoá
Xử lý cơ
(làm mềm
nước )
Thẩm
thấu
ngư
ợc
(Chỉ cho
phép 1/10
con vi
khu
ẩn
đi
X
ử lý quang
(Tách các kim
loại, tạp
ch
ất bẩn)
thuê nhà xưởng thấp, gần với văn phòng công ty, chi phí vận chuyển sẽ thấp hơn.
Giá thuê công nhân sản xuất rẻ.
- Đội ngũ nhân viên thị trường có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực phân
phối hàng tiêu dùng nhanh.
- Sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng được Sở Y tế Hà Tây
tiếp nhận nước uống tinh lọc và được Trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội kiểm
nghiệm hoá nước và an toàn thực phẩm đạt tiêu chuẩn của Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường.
11.2. Những khó khăn
- Trên thị trường đã có hơn 200 sản phẩm nước uống tinh lọc trên thị
trường ra đời trước. Họ đã có khách hàng quen và đã có tiếng về thương hiệu.
Điều này gây trở ngại lớn cho thương hiệu Water Gold. Nhưng để thắng đối thủ
cạnh tranh và xâm nhập được vào thị trường trước hết Water Gold phải khẳng
định chất lượng của mình bằng hoặc hơn hẳn các hãng khác, thứ hai giá phải linh
động, thứ ba đầu tư vốn cho quảng cáo, khuyến mại và hỗ trợ khách hàng.
- Trình độ tổ chức sản xuất, quản lý công ty vẫn còn hạn chế.
- Nguồn vốn còn thiếu cho nên ít hỗ trợ khách hàng về vốn khi họ có thiện
chí làm đại lý.
- Cơ cấu thưởng và mức lương cơ bản còn thấp nên chưa thu hút được
nhân tài và thúc đẩy họ làm việc có hiệu quả.
V. Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:
- ảnh hưởng môi trường địa lý: Công ty Quang Minh có cơ sở sản xuất ở
Thường Tín - Hà Tây là cửa ngõ phía Nam của Thủ đô thuận tiện cho việc giao
dịch với khách hàng và vận chuyển hàng hoá lên văn phòng công ty ở Hoàng
Văn Thái - Thanh Xuân - Hà Nội. Lợi thế này sẽ giúp cho khách hàng về thăm
xưởng sản xuất gần hơn làm tăng thêm uy tín cho Quang Minh, thứ hai, do cơ sở
- Tuy có hơn 200 hãng nước ra đời trước nhưng không phải hãng nào cũng
duy trì và khẳng định được chất lượng của mình đối với khách hàng. Điều này sẽ
cho công ty Quang Minh một cơ hội để giành khách hàng về mình.
- Còn rất nhiều đại lý Gas, cửa hàng băng đĩa, cửa hàng bách hoá, cửa
hàng bánh kẹo, bưu điện, điểm bán báo chưa bán nước.
- Khu đô thị mới, nhà dân chưa quen dùng nước uống tinh khiết.
- Các trường Đại học, THCS, tiểu học cần phục vụ học sinh, sinh viên
nước uống tinh khiết để tăng cường sức khoẻ và làm tăng sự tỉnh táo trong học
bài.
- Các cơ quan ở ngoại tỉnh và nhà dân có thu nhập cao chưa được phục vụ
nước uống tinh khiết.
* Thách thức:
- Quang Minh ra đời sau nên thương hiệu Water Gold chưa được khách
hàng biết nhiều. Điều này đòi hỏi Quang Minh cần phải đầu tư quảng cáo,
khuyến mại và hỗ trợ các đại lý mở mới về thị trường, giá bán, vốn
- Có rất nhiều hãng có thương hiệu uy tín trên thị trường, được khách hàng
tín nhiệm, vậy làm sao Water Gold khẳng định được chất lượng của mình trên thị
trường này.
- Còn rất nhiều các đại lý, cơ quan ở ngoại thành và ngoại tỉnh chưa được
thiết lập nhưng nhóm khách hàng này ở xa cơ sở sản xuất cần phải chi phí làm thị
trường và chi phí vận chuyển lớn đòi hỏi Quang Minh cần phải có biện pháp để
hạ giá thành sản phẩm xuống.
- Công nghệ thì luôn đổi mới và thường công nghệ ra đời sau luôn có giá
rẻ hơn, và hiện đại hơn dẫn đến sẽ có thêm đối thủ tiềm ẩn, sẽ cho ra nước uống
tinh lọc mới mang thương hiệu mới, vậy Quang Minh cần phải làm gì để giữ
được khách hàng và thị trường của mình.
- Nguồn nước ngầm ngày càng bị ô nhiễm bởi công nghiệp phát triển và
Mục lục
Phần I: Giới thiệu chung về công ty 1
I. Giới thiệu chung về Công ty. 1
II. Quá trình hình thành và phát triển Doanh nghiệp. 1
1. Lịch sử ra đời. 1
2. Các giai đoạn phát triển Công ty. 2
3. Triết lý kinh doanh của Công ty. 2
4. Văn hoá doanh nghiệp. 2
III. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp. 2
1. Sản phẩm. 2