MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ 4
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .......................... 5
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 6
................................................................................................................ 7
Chương I :Những vấn đề chung về đầu tư phát triển hạ tầng giao
thông đường bộ bằng nguồn vốn NSNN ................................................ 8
1. Những vấn đề lí luận về đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường
bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. .................................................. 8
1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư phát triển hạ tầng giao thông
đường bộ. ..................................................................................................... 8
1.1.1.Khái niệm. ................................................................................... 8
1.1.2. Đặc điểm đầu tư hạ tầng phát triển giao thông đường bộ. ........ 9
1.2.Vai trò của đầu tư phát triền giao thông đường bộ. ........................... 11
1.2.1. Đẩy mạnh phát triển kinh tế. .................................................... 11
1.2.2.Phát triển văn hoá-xã hội. ......................................................... 12
1.2.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. .... 13
1.2.4.Bảo đảm an ninh quốc phòng. ................................................... 13
1.2.5. Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế. .................................. 14
1.3. Nguồn vốn NSNN đầu tư phát triển giao thông đường bộ. ............. 14
1.3.1.Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước. ..................................... 14
1.3.2. Đặc điểm vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ.
........................................................................................................... 16
1.3.3.Vai trò của vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ
........................................................................................................... 17
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng hiệu quả vốn NSNN trong phát
triển hạ tầng GTĐB. .................................................................................. 18
1.4.1.Các nhân tố về kinh tế. .............................................................. 18
1.4.2. Đặc điểm tự nhiên của cả nước và từng vùng. ......................... 18
2.2.3.1. Đầu tư vào giao thông nông thôn. ......................................... 43
2.2.3.2. Đầu tư vào giao thông đường bộ đô thị. ............................... 44
2.2.4. Đầu tư phát triển giao thông đường bộ theo vùng lãnh thổ. .......... 46
3.Đánh giá tình hình thực hiện đầu tư phát triển giao thông đường bộ
bằng nguồn vốn NSNN .............................................................................. 49
3.1. Kết quả và hiệu quả đạt được. ............................................................ 49
3.2.Tồn tại và nguyên nhân. ...................................................................... 54
3.2.1.Tồn tại. ...................................................................................... 54
3.2.2. Nguyên nhân ............................................................................ 55
Chương III:Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển giao
thông đường bộ Việt Nam. ................................................................... 60
1.Chiến lược đầu tư phát triển giao thông đường bộ Việt Nam đến
2020. ............................................................................................................ 60
1.1 Quan điểm đầu tư phát triển giao thông đường bộ đến 2020. ........... 60
1.2. Mục tiêu quy hoạch phát triển. .......................................................... 61
1.3.Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. ............. 63
1.4.Nhu cầu vốn cho đầu tư của NSNN phát triển giao thông đường bộ.
.................................................................................................................... 70
2. Giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ
bằng nguồn vốn NSNN .............................................................................. 72
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
2.1.Hoàn thiện công tác lập quy hoạch,kế hoạch phát triển giao thông
đường bộ. ................................................................................................... 72
2.2.Các giải pháp về chính sách tạo vốn NSNN phát triển giao thông
đường bộ. ................................................................................................... 73
2.3.Các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước. ....... 75
2.4. Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh
tra, kiểm tra tài chính đối với các dự án đường bộ. .................................. 77
2.5.Các giải pháp làm tăng hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng. ...... 79
2.6.Các giải pháp về bảo vệ môi trường. ................................................. 80
Bảng 2.13: So sánh hiện trạng hạ tầng GTĐB 2000 và 2008
Biểu đồ so sánh hạ tầng GTĐB năm 2000 và 2008
Bảng 2..14: Hiện trạng cầu Việt Nam
Bảng 2.15: Khối lượng hành khách và hàng hoá được vận chuyển qua đường bộ giai
đoạn 2003-2008.
Bảng 2.16: Chỉ số phát triển vận tải của ngành GTĐB.
Bảng 2.17: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ 2003-2008
Bảng 2.18: Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá thực tế phân theo thành
thị, nông thôn và phân theo vùng.
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu nâng cấp và xây dựng mới đường bộ đến năm 2020
Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu vốn phát triển GTĐB đến 2020.
LỜI MỞ ĐẦU
Giao thông đường bộ là một bộ phận quan trong của giao thông vận tải nói
riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung, nó có vai trò rất quan
trọng trong phát triển kinh tế-xã hội, đóng góp to lớn vào nhu cầu đi lại của nhân dân,
nâng cao giao lưu với các vùng, xoá đi khoảng cách về địa lý, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng hợp lý phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa phương, từng
ngành, xoá đói giảm nghèo, củng cố an ninh quốc phòng…Tuy nhiên hệ thống hạ
tầng giao thông đường bộ giao thông đường bộ của nước ta trong thời gian qua còn
bộc lộ nhiều hạn chế làm cản trở nhiều tới mục tiêu phát triển chung của đất nước,
làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư vào nền kinh tế đặc biệt là các nguốn vốn nước
ngoài và giảm tốc độ công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước, cản trở tiến trình hội
nhập kinh tế khu vực và trên thế giới.
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
Để có thể phát huy được tối đa vai trò của mình thì yêu cầu đặt ra là trong thời
gian tới là cần phải phát triển ngành giao thông đường bộ nói riêng và giao thông vận
tải nói chung cần phải đi trước một bước, điều này đã được nhà nước rất quan tâm và
tạo nhiều điều kiện để phát triển.Trong thời gian qua vốn ngân sách nhà nước dành
cho phát triển giao thông đường bộ luôn chiếm tỷ trọng cao so với những ngành khác,
nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng đã phát huy được những hiệu quả nhất định và
Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển thì quá trình sản xuất chỉ là sự kết hợp
giản đơn giữa 3 yếu tố là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Nhưng
khi lực lượng sản xuất phát triển đến một trình độ nào đó thì cần phải có sự tham gia
của CSHT thì mới tạo ra được sự phát triển tối ưu nhất bởi lẽ CSHT có vai trò quyết
định đến kiến trúc thượng tầng hay tác động trực tiếp đến sự phát triển của nền kinh
tế. CSHT chỉ thực sự phát triển sau cuộc cách mạng khoa học công nghệ vào thế kỉ
thứ 19.
CSHT được chia làm 3 nhóm chính: CSHT kỹ thuật, CSHT xã hội, CSHT môi
trường :
+CSHT kỹ thuật bao gồm các công trình và phương tiện vật chất phục vụ cho
sản suất và đời sống sinh hoạt của xã hội như các con đường, hệ thống điện, bưu
chính viễn thông,…
+CSHT xã hội là các công trình và phương tiện để duy trì và phát triển các
nguồn lực như các cơ sở giáo dục đào tạo, các cơ sở khám chữa bệnh, và các cơ sở
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
đảm bảo đời sống và nâng cao tinh thần của nhân dân như hệ thống công viên, các
công trình đảm bảo an ninh xã hội.
+CSHT môi trường bao gồm các công trình phục vụ cho bảo vệ môi trường
sinh thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như các công trình
xử lý nước thải, rác thải…
*Khái niệm GTĐB: GTĐB là một bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm toàn
bộ hệ thống cầu đường phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu
giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa những người dân trong cùng một vùng hay giữa
vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác.
1.1.2. Đặc điểm đầu tư hạ tầng phát triển giao thông đường bộ.
GTĐB là các kết quả của các dự án đầu tư phát triển nên nó mang đặc điểm
của hoạt động đầu tư phát triển là :
-GTĐB là các công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi
vốn dài và thường thông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi vốn.Do đó
vốn đầu tư chủ yếu để phát triển GTĐB ở Việt Nam là từ nguồn vốn NSNN.
năng chủ yếu của GTĐB là thoả mãn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hoá của
người dân cũng như của các doanh nghiệp, GTVT đường bộ được coi là huyết mạch
của nền kinh tế đảm bảo giao thương giữa các vùng miền và mở đường cho các hoạt
động kinh doanh phát triển hơn nữa hoạt động đầu tư phát triển GTĐB cũng cần phải
có một lượng vốn lớn cũng như cần thực hiện trong khoảng thời gian dài do đó để
đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ được các rủi ro thì cần phải có những định
hướng lâu dài.GTĐB cần mang tính định hướng vì nó là ngành đi tiên phong thúc
đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
*Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất vùng và địa phương:
Việc xây dựng và phát triển GTĐB phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như đặc
điểm địa hình, phong tục tập quán của từng vùng từng địa phương, trình độ phát triển
kinh tế của mỗi nơi và quan trọng nhất là chính sách phát triển của nhà nước…Do đó
đầu tư phát triển GTĐB mang tính vùng và địa phương nhằm đảm bảo cho mỗi vũng
và địa phương phát huy được thế mạnh của mình và đóng góp lớn vào sự phát triển
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
chung của cả nước.Vì vậy trong kế hoạch đầu tư phát triển GTĐB không chỉ chủ yếu
đến mục tiêu phát triển chung của cả nước mà phải chú ý cả đến điều kiện, đặc điểm
tự nhiên cũng như kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ. *Đầu tư phát triển
GTĐB mang tính xã hội hoá cao và có nhiều đặc điểm giống với hàng hoá công
cộng:
Các công trình GTĐB là những hàng hoá công cộng vì mục đích sử dụng của
nó là để phục vụ cả chức năng sản xuất và đời sống; là tổng hoà mục đích của nhiều
ngành, nhiều người, nhiều địa phương và của toàn xã hội. Điều này cho thấy đầu tư
phát triển GTĐB cần phải giải quyết cả mục tiêu phát triển kinh tế và cả mục tiêu
cộng đồng mang tính chất phúc lợi xã hội. Điều này là rất quan trọng đặc biệt là đối
với các nước đang phát triển như Việt Nam trong điều kiện NSNN của hạn hẹn cùng
với đó là thu nhập của người dân vẫn còn thấp nên không thế đáp ứng hết nhu cầu
đầu tư phát triển GTĐB.
1.2.Vai trò của đầu tư phát triền giao thông đường bộ.
Việt Nam là quốc gia nằm ở cực đông nam của bán đảo Đông Dương có diện
tải bằng đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất do đó nếu hạ tầng GTĐB tốt sẽ tiết kiệm
được rất nhiều chi phí, và có thể lấy số chi phí tiết kiệm được để thực hiện phát triển
các ngành khác.
1.2.2.Phát triển văn hoá-xã hội.
Phát triển văn hoá xã hội là phát triển đời sống tinh thần của người dân, điều
nay góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của quốc gia.Dân số Việt Nam tính
đến năm 2008 là khoảng hơn 100 triệu người đến từ các dân tộc khác nhau và sống
trong các vùng không đồng đều về lịch sự, địa lý… do đó đời sống tinh thần cũng
khác nhau đặc biệt là giữa thành thị và nông thôn và các vùng xa xôi hẻo lánh.Nhờ có
hạ tầng GTĐB phát triển mà khoảng cách đó ngày càng được xoá bỏ, sự giao lưu văn
hoá giữa các vùng ngày càng đuợc tăng cường và làm phong phú thêm đời sống của
người dân Việt từ đó kích thích người dân hăng say lao động đóng góp vào sự phát
triển của đất nước.
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ sở sản
xuất mới phát triển từ đó tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng đều giữa
các vùng cũng được giảm, hạn chế sự di cư bất hợp pháp từ nông thôn ra thành thị,
hạn chế được sự phân hoá giàu nghèo và từ đó giảm được các tệ nạn xã hội góp phần
tích cực vào bảo vệ môi trường sinh thái.
1.2.3. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều
là lợi nhuận.Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối đa và
một trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu.Hạ tầng GTĐB sẽ đóng
góp đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có
chi phí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn.Khi hạ tầng GTĐB phát triển thì các doanh
nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hoá tới nơi tiêu
thụ, chi phí nhập nguyên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm được một
số chi phí khác như chi phí quản lý và bảo quản hàng hoá, chi phí lưu trữ hàng tồn
kho…Nhờ đó mà doanh nghiệp có thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trường.Hệ thống GTĐB phát triển cũng sẽ giúp các doanh
trình tái sản xuất xã hội và vốn đầu tư được thể hiện dưới hai hình thái là hiện vật và
giá trị.Vốn hiện vật không chỉ tồn tại dưới dạng các tài sản hữu hình như các loại
máy móc, nhà xưởng, thiết bị… mà nó còn tồn tại dưới dạng các tài sản vô hình như
bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, lợi thế thương mại hay thương hiêụ,
trình độ của nguồn nhân lực.Trong giai đoạn phát triển hiện nay, vốn nhân lực đóng
một vai trò quyết định có thể thay thế một phần các loại vốn khác.
Ở mỗi quốc gia, nguồn vốn đầu tư trước hết và chủ yếu là từ tích luỹ của nền
kinh tế, là phần tiết kiệm sau khi tiêu dùng của cá nhân và của chính phủ và đây được
coi là nguồn vốn quan trọng nhất cho sự phát triển của một quốc gia, là nguồn vốn
đảm bảo cho sự tăng trưởng và sự phát triển bền vững của đất nước trong lĩnh vực
kinh tế cũng như trong các lĩnh vực khác.Ngoài nguồn vốn tích luỹ từ trong nước,các
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
quốc gia còn có thể huy động vốn đầu tư từ nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước.
-Nguồn vốn trong nước bao gồm nguồn bốn từ NSNN,nguồn vốn tín dụng
đầu tư phát triển của nhà nước, và nguồn vốn của dân cư và tư nhân…
-Nguồn vốn từ nước ngoài bao gồm các nguồn vốn như vốn đầu tư trực
tiếp(FDI), vốn đầu tư gián tiếp(ODA)…
Trong các nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài thì nguồn vốn
nước ngoài đóng vai trò là cú hích cho sự phát triển của một quốc gia đang phát triển
như Việt Nam.
*Khái niệm vốn NSNN:
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện
các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Theo điều 7 của luật ngân sách nhà nước: Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ
các khoản tiền của nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước
các cấp.Do khả năng huy động vốn ngân sách có hạn, trong khi nhu cầu vốn đầu tư
hàng năm lại rất lớn nên vốn đầu tư NSNN ở nước ta trong những năm qua được cân
đối từ nguồn tích luỹ của ngân sách và các khoản vay trong nước và nước ngoài.
-Hạ tầng giao thông đường bộ có vị trí cố định, phân bổ khắp các vùng miền
của đất nước và có giá trị rất lớn.Vì vậy vốn đầu tư phát triển GTĐB từ NSNN không
chỉ chú trọng tới nhu cầu đi lại hiện tại mà còn phục vụ nhu cầu đi lại và lưu thông
hàng hoá ngày càng tăng trong tương lai cho nên cần phải có kế hoạch sử dụng vốn
một cách hiệu quả:cần xem xét các ngành mũi nhọn, tính toán lựa chọn các tuyến
đường…
-Vốn đầu tư cho xây dựng các công trình hạ tầng GTĐB thường phát sinh
trong thời gian dài,nhiều công trình phải đầu tư trong 10 năm mới có thể đi vào sử
dung, sử dụng nhiều loại công việc có tính chất, đặc điểm khác nhau.Chính vì vậy
cần phải có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn thích hợp để tránh thất thoát lãng
phí nguồn vốn NSNN.
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
-Hiệu quả sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB gồm cả hiệu
quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả xã hội còn được đánh giá cao hơn ở
nhiều công trình như các công trình xây dựng giao thông nông thôn… Hiệu quả sử
dụng vốn là rất khó đo lường trực tiếp và thường được đo lường thông qua hiệu quả
của các ngành kinh tế khác.
1.3.3.Vai trò của vốn ngân sách trong phát triển giao thông đường bộ
Trong bất cứ một ngành nghề hay một lĩnh vực nào thì vốn NSNN cũng đều
đóng một vai trò rất quan trọng đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng
GTĐB là lĩnh vực đòi hỏi một lượng vốn rất lớn do đó đây là lĩnh vực mà tư nhân rất
hạn chế tham gia đầu tư.Vì vậy nguồn vốn nhà nước càng có một vi trí đặc biệt trong
lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:
Trước hết, vốn NSNN đóng vai trò nền tảng, quyết định đến sự hình thành hệ
thống hạ tầng GTĐB. Đây là nhiệm vụ nền tảng của bất cứ quốc gia nào xuất phát từ
nhiệm vụ và vai trò của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá công cộng.
4.Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triền giao thông đường bộ từ NSNN.Hơn
nước chỉ có nhà nước mới có đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm đương vai
trò chính trong lĩnh vực này.
Thứ hai, vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò chủ đạo để thu hút các nguồn vốn
kiện để lưu chuyển vốn nhanh. Đây là cơ sở để huy động các nguồn vốn cho đầu tư
GTĐB nói riêng và cho tất cả các ngành kinh tế nói chung.
-Nền kinh tế phát triển càng cao thì yêu cầu về hiệu quả kinh tế càng cao do
đó sẽ thúc đẩy quá trình sử dụng vốn NSNN một cách tiết kiệm, và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn NSNN.
1.4.2. Đặc điểm tự nhiên của cả nước và từng vùng.
Hạ tầng giao thông đường bộ được bố trí xây dựng và phát triển rộng khắp ở
tất cả các vùng và địa phương trong cả nước do đó hệ thống hạ tầng GTĐB chịu ảnh
hưởng trực tiếp từ các điều kiện địa lý, khí hậu, thời tiết, địa hình… của mỗi vùng và
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
địa phương khác nhau.Vì vậy mỗi công trình hạ tầng GTĐB tại mỗi địa phương lại
có các đặc điểm khác nhau sao cho phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi nơi.
1. 4.3.Các nhân tố về chính trị,pháp luật.
Đây cũng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
hạ tầng GTĐB.
-Sự ổn định về chính trị và pháp luật sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phát
triển để từ đó làm tăng thu NSNN, đây được coi là nguồn thu quan trọng để nhà nước
có thể yên tâm bỏ vốn đầu tư vào hệ thống hạ tầng GTĐB. Đối với các nhà đầu tư
nước ngoài thì yếu tố này lại càng quan trọng, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ chỉ bỏ
vốn ra hỗ trợ nếu như họ cảm thấy họ có thể thu lại được hiệu quả từ các nguồn vốn
đó.
-Một cơ chế huy động và sử dụng vốn ngân sách hoàn chỉnh cũng như hoàn
thiện cơ chế đầu thầu, quản lý hiệu quả sử dụng vốn cũng sẽ tạo điều kiện tốt cho sự
phát triển của hạ tầng GTĐB.Hơn nữa việc quản lý tốt sẽ tạo tiền đề cho nhà nước
đầu tư vào các dự án trọng điểm thích hợp với mỗi thời kì phát triển của đất nước
cũng như các địa phương cũng có thể tự chủ khai thác nguồn vốn NSNN cho sự phát
triển hạ tầng GTĐB của địa phương mình.
1.4.4.Các chính sách của nhà nước và trình độ quản lý.
Các chính sách quản lý được thể hiện ở cả ở tầm vĩ mô và vi mô đều có ảnh
hưởng đến công tác huy động và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh…gây ra sự thất thoát lãng phí rất lớn các nguồn
lực.Một vấn để nữa là nền kinh tế của Việt Nam đang ngày càng phát triển, đời sống
người dân ngày càng được nâng cao nên những phương tiện vận tải cao cấp như ô tô
xuất hiện ngày càng nhiều vì vậy hệ thống hạ tầng GTĐB cũ không thể đáp ứng
được nhu cầu của người dân đòi hỏi nhà nước cần có các biện pháp đầu tư phát triển
hạ tầng GTĐB để đáp ứng được nhu cầu đó.
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
1.4.6.Các nhân tố khác.
Đây là các nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB
bằng nguồn vốn NSNN:
Trình độ phát triển của khoa học công nghệ của đất nước:trình độ khoa học
công nghệ càng phát triển thì quá trình xây dựng hạ tầng GTĐB càng tiết kiệm về
mặt thời gian và chi phí, đây là một nguồn vốn tiết kiệm quan trọng để đầu tư phát
triển các ngành khác phát triển.
Nhân tố con người cũng là một nhân tố không thể bỏ qua:nhân tố này góp
phần quan trọng vào hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển.Chính vì vậy cần phải
đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, có chất lượng tri thức, có khả năng ứng
dụng các công nghệ mới và có đạo đức nghề nghiệp…
2.Nội dung đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn
NSNN.
2.1.Nội dung.
2.1.1. Đầu tư vào hạ tầng GTĐB theo chu kì của dự án.
Chu kì của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án
phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành
chấm dứt hoạt động.
Chu kì dự án dự án đầu tư có thể được minh họa bằng sơ đồ:
Hình 1.1: Sơ đồ chu kì dự án đầu tư.
Cũng như các dự án đầu tư phát triển thông thường thì chu kì của dự án đầu tư
phát triển hạ tầng GTĐB cũng trải qua các giai đoạn như trong sơ đồ chu kì dự án:
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
khả thi sẽ được cấp vốn đầu tư và tiến hành thực hiện đầu tư.Trong quá trình thi công
công trình cần phải thường xuyên giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện xây dựng
công trình và phải bảo cáo tiến độ thường xuyên cho các cơ quan quản lý có thẩm
quyền nhằm đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng theo kế hoạch phát triển chung
của cả nước cũng như đảm bảo cho công trình được hoàn thành với chất lượng tốt
nhất có thể nhưng với chi phí thấp nhất.Kết thúc giai đoạn này thì công trình đã được
hoàn thành và có thể bắt đầu được đưa vào sử dụng.Sản phẩm ở đây là các con
đường mới, cây cầu mới…
-Vận hành kết quả đầu tư: Đây là giai đoạn cuối cùng của bất kì dự án đầu tư
nào,sau khi công trình đã được hoàn thành sẽ được bàn giao cho các cơ quan có trách
nhiệm khai thác công trình.Trong giai đoạn này ở một số công trình có thể tiến hành
thu phí sử dụng công trình đối với các phương tiện sử dụng nhằm bù đắp một phần
chi phí cho nhà nước.
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
-Ý đồ về dự án mới:Nền kinh tế phát triển không ngừng và hạ tầng GTĐB
cũng phải phát triển cùng với nền kinh tế để có thể hỗ trợ tối đa cho nhau trong mục
tiêu phát triển chung của quốc gia do đó sau mỗi một công trình hoàn thành thì lại
xuất hiện các kế hoạch chiến lược phát triển nhằm hỗ trợ tốt nhất cho sự phát triển
chung.
2.1.2. Đầu tư vào hạ tầng GTĐB theo lĩnh vực đầu tư.
*Đầu tư và xây dựng mới đường bộ:
Đây là nội dung chủ yếu của đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB và nó chiếm một
tỷ trọng vốn lớn trong tổng số vốn nhà nước đầu tư cho phát triển hạ tầng
GTĐB,thông thường nó chiếm trên 80% tổng số vốn hàng năm. Đầu tư mới và xây
dựng mới nhằm nâng cao tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân cũng như nhằm
nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế và nhu cầu đi lại của người dân.
Đầu tư xây dựng mới hạ tầng GTĐB là chiến lược phát triển trong nhiều năm để có
thể là tiền đề và động lực cho việc phát triển các ngành khác, phát triển mỗi vùng và
địa phương, nâng cao đời sống của các địa phương.
*Đầu tư nâng cấp và duy tu bảo dưỡng đường bộ:
thấp, dân cư ở các đô thị tăng quá nhanh do sự di dân từ các vùng khác, sự phát triển
quá nhanh của các phương tiện giao thông do đời sông của ngừơi dân ngày càng
cao…Do vậy đầu tư vào hạ tầng giao thông đô thị cần phải được nhà nước đầu tư
hơn nữa.
2.1.4. Đầu tư vào hạ tầng GTĐB theo vùng lãnh thổ.
Địa lý nước ta trải dài từ bắc tới nam, mỗi một vùng lãnh thổ lại có những
điều kiện về địa hình, tự nhiên, khí hậu….khác nhau do đó mục tiêu phát triển cũng
là khác nhau.Do đó hàng năm nhà nước cũng sẽ có sự ưu tiên khác nhau với mỗi
vùng lãnh thổ nhưng vẫn đảm bảo sự công bằng xã hội và đảm bảo mục tiêu phát
triển chung của xã hội.Ví dụ như các vùng gần biên giới hay gần biển sẽ được ưu tiên
đầu tư trước để có thể tận dụng tối đa lợi thế về mặt địa lý trong phát triển kinh
tế.Nước ta được chia thành các vùng sau:
-Vùng trung du và miền núi phía bắc
Nguyễn Xuân Long-Đầu tư 47B GVHD:Ths.Phan Thu Hiền
-Vùng đồng bằng sông Hồng
-Vùng bắc Trung Bộ
-Vùng Duyên hải miền Trung
-Vùng Tây Nguyên
-Vùng Đông Nam Bộ
-Vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.2. Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả đầu tư phát triển.
Bất cứ một hoạt động đầu tư phát triển nào cũng đều phải đặt kết quả và hiệu
quả của hoạt động đầu tư lên trên hết và điều đó cũng đúng với đầu tư phát triển hạ
tầng giao thông đường bộ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, với nguồn vốn eo hẹp
của mình thì kết quả và hiệu quả càng được nhà nước đặt lên hàng đầu.Trước hết
được đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB từ nguồn vốn NSNN được thể hiện ở các kết
quả thực hiện của nó bao gồm:
-Thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư thực hiện: đây là tổng số tiền đã chi ra để
tiến hành các hoạt động đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác đền bù, giải phóng
mặt bằng, công tác xây dựng, chi phí tư vấn, chi phí mua sắm các trang thiết bị máy