Kế toán tiền mặt Công ty vật tư và xuất nhập khẩu hoá chất - Pdf 11

Lời nói đầu
Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, các Doanh
nghiệp kinh doanh đang đứng trớc những thử thách mới. Thời đại này là thời
đại thông tin và nền kinh tế là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần.
Cùng với sự tiến bộ không ngừng và vợt bậc của khoa học kỹ thuật hiện
đại và sự giao lu văn hoá, s hội nhập của các nớc trong khu vực và chính sách
mở cửa của nhà nớc, tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp kinh doanh. Mọi
sản phẩm hàng hoá trên thị trờng đều tạo nên một nền kinh tế sôi động với
sức cạnh tranh lớn. để hoà nhập cùng với sự phát triển chung, VN đã và đang
tiến hành mạnh mẽ chính sách kinh tế đối ngoại nhằm mở rộng quan hệ với
các nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới, ở trên mọi lĩnh vực. Trong đó,
hoạt động thơng mại quốc tế giữa các thơng nhân VN với các chủ thể thơng
mại quốc tế ngày càng phát triển.
Là một doanh nghiệp kinh doanh thơng mại _ XNK trực thuộc tổng
công ty hoá chất VN, công ty vật t & XNK hoá chất (VINACHIMEX) đợc
quyền kinh doanh XNK theo nội dung đăng ký Kinh doanh đợc cấp có thẩm
quyền cấp phép.

Báo cáo đợc chia làm 3 phần:
Phần I: Đánh giá thực trạng công tác kế toán của đơn vị
Phần II: Nội dung chính của báo cáo thực tập
Phần III: Lời kết luận và nhận xét
1
Phần I
đánh giá thực trạng công tác kế toán đơn vị
I. đặc điểm tình tình chung của công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vật t &XNK
hoá chất
Công ty vật t và XNK hoá chất tiền thân là công ty vật t và vận tải hoá
chất, đợc thành lập theo quyết định số 327/HC_QLKT1, ngày 04/11/1969
của tổng cục Hoá chất VN, với chức năng là đầu mối tiếp nhận vận chuyển,

Số 3 Phạm Ngũ Lão_Quận Hoàn Kiếm_Hà Nội
Điện thoại: 048265377
Fax: 048265373
Mã số thuế: 0100102414
Tên giao dịch: VINACHIMEX
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Công ty vật t & XNK hoá chất là đơn vị thành viên của tổng công ty
hoá chất Việt Nam, đơn vị cấp trên quản lý theo ngành dọc, có tổ chức bộ
máy quản lý và tổ chức kinh doanh phù hợp với phạm vi và lĩnh vực hoạt
động theo giấy đăng ký kinh doanh.
Đứng đầu là giám đốc công ty, ngời có quyền hạn và nghĩa vụ chịu
trách nhiệm cao nhất, điều hành mọi hoạt động của công ty và các chi nhánh
trực thuộc.
Dới giám đốc có phó giám đốc, ngời cũng chịu trách nhiệm chung về
mọi hoạt động của công ty, đồng thời đợc giải quyết những công việc và
những hoạt động kinh doanh theo các uỷ quyền của giám đốc.
Các chi nhánh trực thuộc đợc phép kinh doanh độc lập, các giám đốc
cơ sở chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của cơ sở mình trớc giám đốc công
ty.
Văn phòng công ty là bộ phận chính, chiếm khối lợng lớn trong Kinh
doanh của công ty. Văn phòng có 7 bộ phận chính, trong đó có 3 bộ phận
3
chuyên trách về Kinh doanh, các trởng phòng là những ngời chịu trách nhiệm
với công việc của phòng mình.
Nh vậy, qua cơ cấu tổ chức của công ty cho thấy quan hệ giữa các
thành viên trong công ty đợc thể hiện nh sau:
+ Quan hệ giữa cấp trên và cấp dới là quan hệ mệnh lệnh bắt buộc
trong trờng hợp không đồng ý với quyết định cấp trên, cấp dới có quyền bảo
ku ý kiến của mình.
+ Quan hệ giữa các phòng ban và cơ sở thành viên trong công ty là

Phòng
kinh
doanh
vận tải
Phòng
kinh
doanh
I
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
kinh
doanh
II
Phòng
T C &
HC
Phòng
xây
dựng
cơ bản
3. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Tổ chức bộ máy nhà nớc hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo tính hiệu quả của công tác kế toán. Để phù hợp với tình hình hoạt
đông kinh doanh của công ty theo đúng quy định hiện hành và quy định,

* Văn phòng công ty.
Văn phòng công ty là bộ phận Kinh doanh chủ yếu, chiếm khoảng
70% khối lợng Kinh doanh toàn công ty. Tại đây có 03 phòng Kinh doanh
chính đó là: phòng kinh doanh 1, phòng Kinh doanh 2 và phòng kinh doanh
vận tải. Mọi văn bản giấy tờ đều phải đợc giám đốc công ty ký duyệt vì vậy
quy chế pháp lý chính tại văn phòng công ty đối với các trởng phòng chuyên
trách và mệnh lệnh trực tiếp của các trởng phòng chuyên trách đối với cán bộ
trong phòng. Hoạt động của công ty bao gồm:
- Kinh doanh XNK vật t thiét bị, máy móc dây truyền công nghệ,
nguyên liệu phục vụ nhu cầu sản xuất.
- kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hoá nh phân bón quặng vào
Miền Trung và Nam Bộ để tiêu thụ.
* chi nhánh TP HCM
Do thế mạnh là tiếp quản đợc hệ thống kho tàng cũ của chế độ nguỵ
quyền trớc kia để lại, cộng với vị trí thuận lợi ở cửa ngõ của vùng đồng bằng
Nam Bộ nên chi nhánh đợc phép tự chủ trong kinh doanh dịch vụ và mặt
hàng nh: Cho thuê kho bãi, kinh doanh các loại phân bón nội địa và một số
loại phân bón nhập khẩu khác, và có quyền tự chủ trong phạm vi pháp luật
cho phép. Chi nhánh còn có nhiệm vu quản lý các tài sản của công ty cũng
7
nh giúp văn phòng chính của công ty trong việc kinh doanh các mặt hàng
khác tại khu vực của họ.
* xí nghiệp vật t & XNK hoá chất Yên Viên.
Nhận rõ tầm quan trọng của các khâu tiếp nhận và vận chuyển trong
công tác lu thông, kết hợp với văn phòng công ty, tạo công ăn việc làm cho
cán bộ công nhân viên của xí nghiệp, theo hình thức khoán gọn chi phí cũng
nh tỉ lệ hao hụt cho phép (nếu có) cho mỗi chuyến hàng hoá mà xí nghiệp
vận chuyển hay tiếp nhận, công ty đã giảm đợc các chi phí lu thông, tạo thế
mạnh về giá bán, vừa tạo đợc doanh số cũng nh lợi nhuận cao cho xí nghiệp.
* CN Hải Phòng, CN Đà Nẵng và tổng kho A Yên Viên:

ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái: TK111
Báo cáo tài chính
II. Thực trạng công tác kế toán của đơn vị
Công ty sử dụng phơng pháp chứng từ ghi sổ
* Chứng từ dùng trong kế toán quỹ tiền gồm:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Hoá đơn
* Sổ sách dùng trong kế toán quỹ tiền mặt
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiét tài khoản 111
- Bảng tổng hợp tài khoản 111
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái tài khoản 111
* Sơ đồ luân chuyển chứng từ Sổ
10
Hình thức hạch toán kế toán công ty đang áp dụng.
Ghi chú: ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
11
Chứng từ gốc
phiếu thu, chi
Sổ quỹ tiền mặt

chứng từ hợp lệ, thủ quỹ có nhiệm vụ bảo quản quỹ tiền mặt tuyệt đối an
toàn.
Thủ quỹ có nghĩa vụ kiểm tra các chứng từ khi thu hoặc chi tiền mặt,
giữ lại các chứng từ số sách có liên quan đến nghiệp vụ thu chi do thủ quỹ
thực hiện, chứng từ phải có chữ ký của ngời nhận, ngời nộp, cuối ngày thủ
quỹ phải lập báo cáo quỹ.
Thủ quỹ do thủ trởng cơ quan cử, chịu trách nhiệm giữ quỹ, thủ quỹ
không đợc nhờ ngời khác làm thay mình (trừ trờng hợp đơc uỷ quyền)
nghiêm cấm thủ quỹ không đợc mua sắm vật t, hàng hoá tiết kiệm, tiếp nhận
công tác kế toán
Mọi nghiệp vịu thu chi phải có chứng từ, chứng từ phải có chữ ký của
thủ trởng cơ quan, kế toán trởng và ngời trực tiếp giao nhận tiền.
12
Kế toán quỹ tiền mặt có nhiệm vụ nhận các báo cáo quỹ kèm theo các
chứng tù thu chi do thu quỹ gửi lên kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng
từ trong trờng hợp cần thiết kiểm tra quỹ để đảm bảo số d chính xác. Căn cứ
vào các báo cáo quỹ, kế toán ghi vào sổ sách theo quy định, cuối kỳ tiến
hành đối chiếu giữa kế toán quỹ tiền mặt với các loại sổ sách khác có liên
quan.
Các chứng từ và thủ tục thanh toán gồm: Phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ
tiền mặt, sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ về thủ tục thanh toán thì mọi khoản thu và
chi đều phải có chứng từ kèm theo. Trờng hợp nhập xuất vàng bạc đá quý,
ngoài các chứng từ xác nhận của thủ trởng, kế toán trởng, ngời giao, ngời
nhận còn phải có dấu xác nhận của thủ trởng đơn vị, ngày giao và tên của chủ
tài sản.
II. Phơng pháp hạch toán quỹ tiền mặt tại công
ty.
Để hạch toán quỹ tiền mặt trớc hết kế toán phải căn cứ vào phiếu thu,
chi
1.Phiếu thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status