Lời mở đầu
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay tổ chức nào, con ngời luôn là một trong
những yếu tố rất quan trọng và đợc coi là vốn quý nhất và quyết định mọi nguồn lực
khác. Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì trớc hết cần phải có một lực lợng lao động đủ phẩm chất đạo đức,
trình độ chuyên môn và sự hiểu biết sâu sắc trong lĩnh vực nhằm đáp ứng những đòi hỏi
mà hoạt động sản xuất kinh doanh đề ra. Do đó công tác quản trị nhân sự trong các
doanh nghiệp nớc ta trở nên quan trọng hơn bao giờ hết bởi công tác tuyển dụng và đào
tạo nhân sự sẽ giúp doanh nghiệp không những củng cố đội ngũ lao động, nâng cao
trình độ chuyên môn, tay nghề và những phẩm chất khác để hoàn thành tốt công việc,
mang lại hiệu quả cao.
Xuất phát từ vấn đề đó em chọn đề tài: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công
tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực tại Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu t xây dựng
Hà Nội
Do đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng, thời gian nghiên cứu và trình độ kiến thức
bản thân cũng nh sự hiểu biết về vấn đề quản lý nhân sự còn rất hạn chế, hơn nữa đây
lại là vấn đề phức tạp mang nhiều tính biến động, nên bài luận văn của em không thể
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô !
Bài luận văn của em gồm 3 Chơng :
Chơng I: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu
t xây dựng Hà Nội.
Chơng II: Thực trạng công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực ở Công ty Xuất
nhập khẩu và Đầu t xây dựng Hà Nội.
Chơng III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực
ở Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu t xây dựng Hà Nội.
Chơng I: Quá trình hình thành và phát triển của
Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu t xây dựng Hà Nội.
1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu t xây
dựng Hà Nội
- Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu t xây dựng Hà Nội có tiền thân là Công ty kinh
doanh hàng Xuất nhập khẩu lơng thực Hà Nội. Nhiều năm trớc Công ty có nhiệm vụ
cân đối tài sản của Công ty tại thời điểm thành lập Công ty. Trả các khoản tín dụng do
Công ty trực tiếp vay.
- Có trách nhiệm đóng góp kinh phí hoạt động của Tổng Công ty theo qui định của
Bộ Tài chính là 2% doanh thu của Công ty.
* Công ty có nhiệm vụ quản lý hoạt động kinh doanh nh sau:
1. Đăng ký kinh doanh đúng ngành nghề mình đăng ký, chịu trách nhiệm trớc
UBND Thành phố và Tổng Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty và chịu trách nhiệm trớc khách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công
ty thực hiện.
2. Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạch 5 năm và hàng năm cho phù hợp với
nhiệm vụ Tổng Công ty giao và nhu cầu thị trờng.
3. Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác.
4. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản lý, sử dụng thu nhập từ
chuyển nhợng tài sản đề tái đầu t, đổi mới trang thiết bị, công nghệ của công ty.
3
3. Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu t xây dựng Hà Nội đ-
ợc thực hiện qua sơ đồ sau:
* Trụ sở của Công ty (369 - Trờng Chinh) có:
Giám đốc, các Phó Giám đốc, phòng thi công, phòng kế hoạch-kỹ thuật, phòng
quản lý dự án,phòng xuất nhập khẩu, phòng tài chính, phòng kế toán.
* Các xí nghiệp có trụ sở tại 58B Vũ Trọng Phụng - Quận Thanh Xuân - Hà Nội.
+ Các chi nhánh đều có trụ sở tại địa phơng do các trởng đại diện trực tiếp quản lý
và điều hành.
* Giám đốc Công ty và bộ máy giúp việc.
- Giám đốc Công ty: Giám đốc Công ty do UBND Thành phố bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Tổng
công ty. Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của Công ty chịu trách nhiệm trớc
4
Giám đốc
trong Công ty.
- Phó giám đốc: Phó giám đốc là ngời giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của công ty theo phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trớc giám đốc
và pháp luật về nhiệm vụ đợc giám đốc phân công thực hiện.
- Kế toán trởng: Kế toán trởng Công ty giúp Giám Đốc chỉ đạo thực hiện công tác
kế toán thống kê của Công ty có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của Pháp luật.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ: Các phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức
năng tham mu giúp việc Giám đốc trong quản lý, điều hành công việc, chịu trách nhiệm
trớc Giám đốc và Pháp luật về công việc đã đợc phân công.
+ Cụ thể nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:
- Phòng tổ chức : Chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự trong doanh nghiệp, tiến
hành tổ chức phân bổ lao động cho phù hợp với đặc điểm và tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Phòng kế toán: Giúp Giám đốc Công ty tổ chức bộ máy tài chính kế toán từ Công
ty tới các đơn vị trực thuộc. Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán tín dụng,
thông tin kế toán và hạch toán kinh tế theo đúng điều lệ tổ chức kế toán và Pháp lệnh kế
toán thống kê của Nhà nớc đợc cụ thể hoá bằng điều lệ hoạt động của Công ty và những
quy định của Công ty về quản lý tài chính, giúp Giám đốc Công ty kiểm soát công tác
tài chính kế toán,phân tích hoạt động kinh tế của Công ty và các đơn vị trực thuộc.
- Phòng kế hoạch và kỹ thuật: Tham mu giúp Giám đốc Công ty trong các khâu
xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, tổng hợp báo cáo thống kê, công tác
đầu t, công tác hợp đồng kinh tế, định mức giá, công tác vật t, công tác sản xuất và
quản lý vật t xây dựng cơ bản của Công ty. Giúp Giám đốc Công ty trong các công tác
xây lắp, thực hiện đúng quy định của Nhà nớc về xây dựng cơ bản đối với các công
trình thi công và đầu t xây dựng cơ bản, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến hiện đại,
sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
5
- Phòng quản lý dự án: Giúp Giám đốc Công ty quản lý theo dõi trong việc thực
hiện xây lắp dự án thuộc lĩnh vực xây dựng sản xuất công nghiệp, đầu t trang thiết bị
máy móc... Kể cả tái đầu t của Công ty và các đơn vị trực thuộc...
dựng phù hợp với hồ sơ thiết kế, đảm bảo chất lợng công trình.Do vậy, đa số các công
trình khoán đều hoàn thành tiến độ trớc thời hạn, đảm bảo chất lợng, giá thành hạ, tăng
thu nhập cho ngời lao động. Đến nay Công ty đã thi công hàng trăm công trình xây lắp
lớn, nhỏ. Nhiều công trình đã đợc cấp chứng chỉ chất lợng cao nh: trạm cung cấp xăng
dầu (Phú Thuỵ - Gia Lâm), ký túc xá sinh viên Thăng Long, nhà máy giày Ngọc Hà
(Phú Thuỵ - Gia Lâm)... Từ một đơn vị không chuyên, cha có tên tuổi trên thị trờng đến
nay Công ty xuất nhập khẩu và Đầu t xây dựng Hà Nội đã khẳng định mình bằng đội
ngũ cán bộ quản lý dày kinh nghiệm với một lực lợng thợ lành nghề và đầy nhiệt huyết,
với những phơng tiện, thiết bị đủ sức tham gia thi công các công trình lớn của thủ đô và
đất nớc.
4. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh ở công ty Xuất nhập khẩu và Đầu t
xây dựng Hà Nội qua 3 năm 2002-2004
7
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2002-2004
Đơn vị: 1000 VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
So sánh 2003/2002 So sánh 2004/2003
Số Tiền Tỉ lệ(%) Số Tiền Tỉ lệ(%)
Tổng doanh thu
Doanh thu thuần
44.839.308
44.815.586
148.942.521
148.942.521
132.037.374
131.542.174
104.103.213
104.126.935
232,16
232,34
495.200
0
100
0
100
0
Giá vốn hàng bán 43.076.570 142.353.768 125.274.444 99.277.198 230,47 -17.079.324 -12
Lợi nhuận gộp 1.739.015 6.588.752 6.267.729 4.849.737 278,88 -321.023 -4,9
Chi phí QLDN-BH:
-Chi phí BH
-Chi phí QL
3.063.572
2.409.881
653.690
5.511.062
4.379.417
1.131.644
9.000.312
1.613.946
7.386.366
2.447.490
1.969.536
477.954
79,9
81,73
73,12
3.489.250
-2.765.471
6.254.722
63,3
+ Lợi nhuận kinh doanh của Công ty tăng là do: Lợi nhuận gộp tăng, doanh thu
thuần tăng .
+ Chi phí quản lý: Chi phí quản lý tăng đều qua các năm. Chi phí quản lý năm 2003 là
1.131.644VNĐ, năm 2004 là 7.386.366VNĐ tơng ứng tăng 552,7%. Doanh thu giảm,
chi phí quản lý tăng điều này cho ta thấy Công ty cần phải điều chỉnh lại khâu quản lý
cho hiệu quả hơn nhằm giảm chi phí xuống mức thấp nhất .
+ Lợi nhuận khác năm 2002 là 80.530VNĐ, năm 2003 là 24.345VNĐ, năm 2004 là
40.662 VNĐ. Điều này chứng tỏ Công ty ngày càng tập trung đẩy mạnh hoạt động sản
xuất kinh doanh chính.
c. Đặc điểm về nguồn vốn và vốn kinh doanh.
Vốn là yếu tố quyết định trong kinh doanh và nó có vị trí quan trọng số 1. Nó chỉ
phát huy đợc sức mạnh khi đợc sử dụng hợp lý và đúng lúc.
9
Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu t xây dựng Hà Nội là Công ty có nguồn vốn kinh
doanh khá lớn. Nguồn vốn để thành lập và tạo cơ sở cho những bớc đi ban đầu của
Công ty chủ yếu là vốn của Nhà nớc, vốn vay ngân hàng, những khoản nợ dài hạn mà
doanh nghiệp vay đợc từ các quỹ tín dụng, quỹ hỗ trợ đầu t và phát triển, những khoản
nợ ngắn hạn. Tuy nhiên nhờ hoạt động kinh doanh có hiệu quả nên nguồn vốn kinh
doanh đợc bổ sung đều hàng năm.
Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty
Đơn vị: Tỷ đồng
Các
chỉ
tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 So sánh 2003/2002 So sánh 2004/2003
Số tiền Tỷ
Trọng
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
9,132 13.9 19,556 11.5 36,212 15.2 10,424 114.14 16,556 85
(Dựa theo bảng cân đối kế toán các năm 2002,2003,2004)
10
Qua bảng biểu cho ta thấy tình hình vốn kinh doanh của Công ty có sự biến động.
Tổng nguồn vốn năm 2003 tăng 100,607 tỷ đồng tơng ứng 153.1%. Đến năm 2004 tổng
nguồn vốn so với năm 2003 tăng 72,403 tỷ đồng và có tỷ lệ tăng tơng ứng là 43.5%.
Điều này chứng tỏ trong năm 2004 Công ty đã có những sự biến chuyển trong hoạt
động kinh doanh.
Cụ thể, Vốn cố định năm 2003 so với năm 2002 tăng 32,140 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là
152.85%. Vốn lu động năm 2003 so với năm 2002 tăng 68,468 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là
153.23%. Đến năm 2004 vốn cố định tiếp tục tăng và tăng 1,420 tỷ đồng so với năm
2003 tơng ứng 2.67%. Vốn lu động năm 2004 so với năm 2003 cũng tiếp tục tăng và
tăng 70,983 tỷ đồng, tơng ứng 62.7%.
Trong năm 2002, Vốn lu động chiếm tỷ trọng lớn hơn và là 68%, năm 2003 vốn lu
động vẫn chiếm tỷ trọng lớn là 68%, đến năm 2004 thì vốn lu động chiếm tỷ trọng khá
cao là 77%. Điều này cho thấy Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu t xây dựng là một Công
ty hoạt động kinh doanh, xây dựng là chủ yếu vì vậy vốn lu động luôn chiếm tỷ trọng
lớn hơn trong tổng nguồn vốn của Công ty.
Cũng qua bảng ta thấy vốn chủ sở hữu ngày càng tăng, năm 2003 so với 2002 tăng
116.6% tơng ứng 53,296 tỷ đồng, năm 2004 so với năm2003 tăng 21.1% tơng ứng
20,885 tỷ đồng. Đồng thời vốn vay cũng ngày càng tăng năm 2004 so với năm 2003
tăng 73% tơng ứng 34,862 tỷ đồng. Bên cạnh đó là vốn tự bổ sung cũng tăng, năm 2004
so với năm 2003 tăng 85% tơng ứng 16,556 tỷ đồng điều này cho thấy Công ty ngày
càng cần nhiều vốn hơn cho các hoạt động kinh doanh của mình.
Qua bảng ta cũng thấy vốn chủ sở hữu ngày càng tăng điều này cho thấy hoạt động
kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển hơn. Tuy vậy vốn vay cũng ngày càng
nhiều hơn do Công ty nhận nhiều công trình và cha thể quay vòng vốn nhanh.
11
Chơng II: : Thực trạng công tác tuyển dụng và
đào tạo nhân lực ở Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu
ời
Tỷ trọng(%) Số ngời Tỷ trọng(%) Số ngời Tỷ trọng(%) Số ngời Tố độ tăng
giảm(%)
Số ngời Tốc độ tăng
giảm(%)
Tổng số CBCNV
Trong đó:
_ LĐ trực tiếp
_LĐ gián tiếp
516
419
97
100
81,2
18,8
524
424
100
100
80,9
19,1
650
546
104
100
84
16
8
5
3
-6
132
5,2
32,4
Theo giới tính
1. Nam
2.Nữ
415
101
80,4
19,6
443
81
84,5
15,5
582
68
89,5
10,5
28
-20
6,8
19,8
139
-13
31,4
16,1
Tuổi bình quân 34 31 30 -3 -8.8 -1
-3.2
13