Nguồn nhân lực Việt Nam Lợi thế, thách thức và xu hướng phát triển trong tiến trình hội nhập kinh tế - Pdf 11

Lời nói đầu
Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy.Phát
triển kinh tế xã hội đợc dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực con ng-
ời), vật lực (nguồn lực vật chất, công cụ lao động, đối tợng lao động, tài
nguyên thiên nhiên, ), tài lực (bao gồm nguồn lực tài chính, tiền tệ) song
chỉ có nguồn lực con ngời mới tạo ra động lực cho sự phát triển. Từ thời xa xa
con ngời đã sử dụng công cụ lao động thủ công, đơn giản để sản xuất ra của
cải vật chất thoả mãn nhu cầu của bản thân.Ngày nay, Sản xuất ngày càng
phát triển, phân công lao động xã hội ngày càng chi tiết, hợp tác ngày càng
chặt chẽ, những tiến bộ KHCN đợc áp dụng vào sản xuất làm thay đổi tính
chất của lao động từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và trí tuệ.
Đối với các quốc gia đang phát triển nh chúng ta, dân số đông nguồn lực dồi
dào. Nếu biết khai thác chúng một cách hiệu quả sẽ thúc đẩy kinh tế phát triển
nhanh chóng.Vì vậy hơn ai hết đảng và nhà nớc ta hiểu đợc nguồn lực quan
trọng nhất để phát tiển đất nớc đó chính là con ngời. Nếu nh trớc đây con ngời
Việt nam đợc biết đến với ý chí quật cừơng, sự thông minh, dũng cảm, thì
ngày nay chúng ta đợc biết đến nh một dân tộc nghèo khổ, kém phát triển.Nh
vậy đối với sự nghiệp phát triển kinh tế thì chỉ có cần cù thôi thi cha đủ. Do
đó, con ngời Việt Nam hay đúng hơn là nguồn cần phải học hỏi thật nhiều để
tiếp thu kiến thức, văn minh nhân loại . Những lĩnh vực mà chung ta cha có
điều kiện tiếp cận, hay tiếp cận nhng còn hạn chế nh: công nghệ tin học, công
nghệ sinh họcĐể làm dợc điều đó nguồn nhân lực Việt Nam cần phải đảm
bảo những điều kiện gì, yếu tố gì, phẩm chất gì đó cung chính là đề tài mà tôi
nghiên cứu. Nguồn nhân lực Việt Nam: Lợi thế, thách thức và xu hớng phát
triển trong tiến trình hội nhập kinh tế.
Kết cấu của đề án bao gồm các phần:
Chơng I: Lí luận có bản về nguồn nhân lực và quá trình hội nhập kinh tế
1
Ch¬ng II: §¸nh gi¸ thùc tr¹ng vÒ nguån nh©n lùc Viªt Nam trong tiÕn
tr×nh héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ.
Ch¬ng III: Gi¶i ph¸p ph¸t triÓn nguån nh©n lùc ViÖt Nam trong tiÕn

Khai thác tiềm năng trí tuệ, phát huy sáng tạo của con ngời trở thành cần
thiết và chủ yếu đối với phát triển kt-xh. Trớc đây nguồn lao động (NLĐ)
nhiều và rẻ đợc coi là thế mạnh hàng đầu về nhân lực thì ngày nay, yếu tố chất
lợng ngày càng đợc nhấn mạnhvà quan tâm. Tri thức trở thành thế mạnh mũi
nhọn đối với nền kinh tế phát triển. Cạnh tranh lành mạnh trong khoa học- kĩ
thuật nói riêng và trong kinh tế thị trờng nói chung, suy cho cùng là cạnh
tranh về tài năng trí tuệ của các nhân tài, kĩ thuật công nghệ tiên tiến và thông
tin là yếu tố quyết định phát triển kinh tế.
Mặt khác con ngời với khả năng của mình tác trực tiếp động lên công cụ
lao động và đối tợng lao động để sản xuất ra của cải vật chất nhằm thoả mãn
nhu cầu cá nhân. Cùng với quá trình sản xuất, sức mạnh và kĩ năng lao động
của con ngời tăng lên, đặc biệt là t duy trí tuệ của con ngời không ngừng phát
triển, hàm lợng lao động trí tuệ ngày càng cao, sản phẩm làm ra ngày càng
chứa hàm lợng chất xám nhiếu hơn. Sự phát triển này đã làm thay đổi tính
chất lao động từ thủ công sang lao động cơ khí, máy móc hiện đại.
Ngày nay, trớc sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ song vai trò
lao động của con ngời vẫn không hề giảm sút, mà trái lại mọi hoạt động sản
xuất không thể tách rời con ngời bởi con ngời sáng tạo, phát minh ra máy móc
thíêt bị hiện đại đó. Mặt khác thực tế đã chứng minh rằng, sự giàu có và phát
triển kinh tế của các nớc trên thế giới đợc giải thích bởi sự đóng góp phần lớn
là do sự đóng góp của lực lợng lao động ( trình độ, sức khoẻ, giới tính), trong
khi đó các yếu tố nguồn vốn, tài nguyên chỉ đóng vai trò phần nhỏ,bới nếu các
yếu này chỉ đợc khai thác và hoạt động có hiệu quả khi có sự tác động của con
ngời. Do đó, ta có thể khẳng định con ngời là trung tâm phát trỉên của lực lợng
sản xuất, thớc đo của sự phát triển xã hội.
Năm 1998 đề cập đến vấn đề PTNNL, UNESCO đã khẳng định phải coi
giáo dục và đào tạo là yếu tố then chốt, PTNNL là nội dung quan trọng hàng
đầu của chiến lợc phát triển KT-XH đất nớc. Nó đợc coi là tài nguyên cơ bản
và quan trọng nhất của mỗi quốc gia bởi tất cả những thay đổi trong sản xuất,
4

5
Chất lợng NNL đợc thể hiện qua các tiêu chí:
Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khoẻ dân c.
Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không
phải đơn thuần là không có bệnh tật. Sức khoẻ là tổng hoà nhiều yếu tố bên
trong và bên ngoài, thể chất và tinh thần có nhiều chỉ tiêu biểu hiện về trạng
thái sức khoẻ nh: chiều cao, cân nặng, vòng ngực, mắt, mũi , tai, họng.
Chỉ tiêu biểu hiện trình độ văn hoá của ngời lao động .
Trình độ văn hoá của ngời lao động là sự hiểu biết của ngời lao động về kiến
thức phổ thông, tự nhiên, xã hội.Trong chừng mực nhất định, trình độ văn hoá
của dân số biểu hiện bằng dân trí của quốc gia đó. Nó đợc thể hiện thông qua
các tỷ lệ nh:
_Số lợng ngời biết chữ và cha biết chữ.
_Số lợng ngời có trình độ tiểu học.
_Số ngời có trình độ phổ thông cơ sở.
_Số ngời có trình độ phổ thông trung học.
_Số ngời có trình độ đại học và trên đại học.
Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực phản ánh chất lợng nguồn nhân lực và
tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế-xã hội. Trình độ văn hoá cao
tạo khả năng tiếp thu và vận dụng nhanh chóng những tiến bộ khoa học vào
thực tiễn.
Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kĩ thuật của ngời lao động.
Là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyên môn nào đó, nó bỉêu hiện
trình độ đợc đào tạo tại các trờng trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản lí một công việc thuộc một chuyên
môn nhất định. Chuyên môn NNL đo bằng:
_Tỉ lệ cán bộ trung cấp.
_Tỉ lệ cán bộ cao đẳng đại học.
_Tỉ lệ cán bộ trên đại học.
6

các nớc.
Việc mở cửa thị trờng thơng mại hàng hoá thông qua việc bãi bỏ các biện
pháp thuế quan- giảm thuế, miễn thuế, và phi thuế quan nh: Giấy phép, rào
cản kĩ thuật, chống trợ cấp, chống bán phá giá
3) Ưu điểm nhợc điểm của HNKTQT
a)Ưu điểm
_Mở cửa, HNKTQT giúp mở rộng thị trờng sản xuất, thị trờng xuất khẩu hàng
hoá, dịch vụ, tăng sức thu hút đầu t, và chuyển giao kĩ thuật, công nghệ giữa
các nớc khác nhau của nền kinh tế thế giới. Tạo điều kiện để các nớc đang
phát triển, khai thác tài nguyên thiên nhiên có hiệu quả và sử dụng chúng hợp
lí hơn, mở rộng cơ hội quan hệ, học tập tiếp thu kinh nghiệm quản lí tiên tiến,
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng.
HNKTQT giúp các nớc đi sau tận dụng đợc những tiến bộ KHKT mà
không quá tốn kém thông qua việc đi tắt đón đầu thành tựu của các nớc đi tr-
ớc. Nhờ đó mà họ rút ngắn đợc thời gian, tiết kiệm đợc nguồn lực về cả vật
chất cũng nh tinh thần cho quá trình phát triển.
Nhờ có HN mà quá trình phân công lao động diễn ra sâu sắc hơn, có hiệu
quả hơn. Nó không chỉ diễn ra trong từng quốc gia mà còn diễn ra trên toàn
thế giới. Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh tế, lao động , gắn chặt mối liên hệ
giữa các nớc.
b)Nhợc điểm
Khi tiến hành hội nhập kinh tế chính phủ phải dỡ bỏ các biện pháp thuế
quan- giảm thuế, miễn thuế và phi thuế quan nh: giấy phép, các rào cản kĩ
thuật Ví dụ các nớc trong khuôn khổ AFTA phải cam kết cắt giảm thuế
xuống mức 0-5% theo lộ trình nhất định, trong khuôn khổ WTO các nớc
công nghiệp phát triển phải giảm thuế xuất nhập khẩu hàng công nghiệp
xuống còn 3.4%, nông sản xuống còn 6%, các nớc đang phát triển đợc duy
8
trì với thuế xuất ở mức 12.3% và 10%. Điều này làm nhà nớc giảm thu ngân
sách từ thuế, hàng hoá nhập khẩu giá rẻ xâm nhập vào trong nớc liên tục gia

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới lao động giản
đơn ngày càng giảm ý nghĩa trong sản xuất và cạnh tranh mang tính toàn cầu,
trái lại năng lực và t chất của con ngời biến những cơ hôị do môi trờng mang
lại thành những hoạt động sản xuất thiết thực, tiến kịp các nớc đi trớc.
Hội nhập ngày càng phát triển, các thị trờng ngày càng đợc mở rộng, thơng
mại ngày càng tự do thì sức ép về tính cạnh tranh ngày càng cao đối với mỗi
nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp thậm chí là mỗi cá nhân. Trớc đây gía nhân
công rẻ là lợi thế của các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam để thu hút
vốn đầu t nớc ngoài và xuất khẩu lao động. Nhng hiện nay lợi thế này đã và
đang ngày càng giảm ý nghĩa bởi hiện tại khả năng tiếp cận đối với các thiết
bị máy móc, công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp là gần nh nhau, yếu tố
tạo nên sức cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp, mỗi nền kinh tế nằm ở yếu tố
quản lí và chất lợng nguồn nhân lực. Ngoài ra
yếu tố nguồn lao động rẻ chỉ có ý nghĩa đối với các ngành kinh tế sử dụng
nhiều lao động nh: dệt may, giầy dép, chế biến nông lâm thuỷ sản. chứ
không hề có lợi trong các ngành sử dụng công nghệ cao hoặc ngành sử dụng
nhiều vốn. Bởi vậy, việc không ngừng nâng cao tính cạnh tranh của NNL đang
trở thành cuộc chạy đua giữa các doanh nghiệp, các nền kinh tế. Có thể nói
hội nhập đang tạo ra yêu cầu, động lực và điều kiện để phát triển NNL. Việc
nâng cao tay nghề, đào tạo chuyên môn kĩ thuật cho NNL trở thành thách thức
đối với Việt Nam trong việc phát triển NNL.
Bên cạnh đó hội nhập cũng đã có một số tác động tích cực đến việc nâng
cao chất lợng lao động Việt Nam cụ thể là:
10
Thứ nhất: HNKTQT kích thích sự phát triển nhanh chóng của khoa học-công
nghệ đòi hỏi ngời lao động phải không ngừng nâng cao trình độ cho theo kịp
với sự phát triển kinh tế.
Thứ hai: Đối với lao động đang làm việc tai các doanh nghiệp có phơng
pháp và quản lí tiên tiến trong và ngoài nớc, qua quá trình làm việc họ đã học
tập tiếp thu đợc tay nghề năng lực quản lí và tác phong làm việc.

ra những thách thức mới về nguy cơ tụt hậu ngày càng xa và sự cạnh tranh rất
gay gắt. Chỉ có HNKTQT mới đem đến cho chúng ta cơ hội này.
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ và tiến bộ của KH-CN thì việc PTNNL
là sự cần thiết, quan trọng đối với sự HN với nền kinh tế thế giới. Sự tiến bộ
này đã làm cho nền kinh tế thế giới có những bớc nhảy khổng lồ. Của cải vật
chất đợc tạo ra, văn hoá dịch vụ đợc tạo ra lớn gấp bội, giao lu trao đổi khoa
học-kĩ thuật, kinh tế-văn hoá- xã hội diễn ra vô cùng mạnh mẽ. Vì vậy mô
hình kinh tế đóng cửa, không giao lu trao đổi kinh tế thế giới, chỉ dẫn đến tự
cung tự cấp trì trệ vẫn khó khăn từ đó gây ra ách tắc làm cho kinh tế không
tăng trởng, đời sống dân c gặp nhiều khó khăn.
12
Chơng II
Đánh gía thực trạng NNl việt nam
trong tiến trính hội nhập kinh tế quốc tế
I-thực trạng NNL
Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công
nghiệp với 40% dân số thành thị, Việt Nam đứng trớc hàng loạt cơ hội và
thách thức đối với việc sử dụng, đào tạo NNL. Vì vậy để sử dụng nguồn nhân
lực mang lại hiệu quả tối đa, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc ta cần tìm hiểu một số vấn đề sau của NNL nớc ta.
1)Quy mô cơ cấu NNL
a) Quy mô dân số ảnh hởng đến quy mô NNL
Dân số là cơ sở để hình thành NNL. Quy mô NNL phụ thuộc vào quy mô
dân số. Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số nhanh sẽ báo hiệu quy mô và
tốc độ tăng trởng nhanh NNL trong tơng lai và ngợc lại. Sự ảnh hởng của dân
số tới NNL phải sau một thời gian nhất định bởi nó phụ thuộc vào sự xác định
giới hạn của độ tuổi lao động. Thông thờng sau khi tăng dân số thì phải sau15,
13
16 năm sau NNL mới thay đổi theo, đó là lúc lứa tuổi này bắt đâu bớc vào độ
tuổi lao động. Sự tác động này đợc thể hiện nh sau:

động, làm tăng tỉ lệ thất nghiệp ơ nớc ta.
1)Cơ cấu NNL
a)Cơ cấu NNL theo tuổi
Bảng 2: Cơ cấu NNL theo tuổi ( Đơn vị: %)

Độ tuổi Năm 2003 Năm 2004 Biến Động
Cả nớc 100 100 100
15-24 21.5 21.5 0
25-34 26.6 25.3 -1.3
35-44 27.4 27.1 -0.3
45-54 17.2 18.4 1.2
55 trở lên 7.3 7.7 0.4
Nguồn:Con số& sự kiện sô11 năm 2004.
Bài viết: Thấy gì qua cuộc điều tra laođộng việc làm 01/07/2004. Tác giả: Quang Tại
Căn cứ vào bảng số liệu ta thấy nớc ta có cơ cấu LLLĐ trẻ. Số lợng ngời
trong độ tuổi lao từ 15-44 chiếm 73.9% lực lợng lao động của cả nớc, mặc dù
năm 2004 tỉ lệ này giảm 1.3% ở độ tuổi 25-34 và 0.3% ở độ tuôỉ 35-44 song tỉ
lệ này là không đáng kê. Nguyên nhân của sự giảm NNL này là do thời kì
trứơc đó chúng ta thực hiện khá tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình cua đảng
và Nhà nớc, từ đó dẫn đến dân sô giảm, dân số giảm kéo theo NNL giảm.
Cơ cấu NNL trẻ là điểm thuận lợi, u thế đối với nớc ta khí tham gia hội
nhập và phát triển kinh tế bởi họ có đủ nằng lực, trí tuệ tiếp thu khoa học công
nghệ mới, ki năng tác phong làm việc hiện đại và có cơ hội đợc đạo tao nâng
cao trình độ chuyên môn kĩ thuậ, khi tham gia thị trờng lao động mà đặc biệt
là thị trờng lao động quốc tế. Song đôi khi cũng gặp nhiều khó khăn vì NNL
trẻ nớc ta nhiều song lại thiếu trình độ chuyên môn kĩ thuật, thiếu kĩ năng kĩ
xảo, thiếu kinh nghiệm mà đặc biệt là những ngành lao động công nghệ cao
lại càng thiếu trần trọng.
15
b)Cơ cấu NNL theo giới tính

1.50m nặng 39kg, chỉ số này các nớc trong khu vực nh: Philipin cao 15.3m
nặng 45.5kg, ngoài khu vực nh Nhật 1.64m nặng 53.3kg .Mặc dù là nớc đứng
th 2 thế giới về xuất khẩu gạo, có 90% dân số biết chữ song ở nớc ta cứ 3 trẻ
em dới 5 tuổi thì có 1 bé bị suy sinh dỡng, tỉ lệ ngời lớn suy sinh dỡng là 28%,
cứ 3 bà mẹ mang thai thì có một bà mệ thiêu máu, ti lệ béo phì là 4.3%, bệnh
nghề nghiệp 54%.
Nh vậy có thể nhận thây thể lực và sức khoẻ NNL nớc ta là rât kém diều
này hoàn toàn bất lợi đối với họ khi tham gia lao động, đặc biệt trong quá trình
tham gia hội nhập đòi hỏi về lao động ngày càng trở nên khắt khe, phức tạp.
Sức khoẻ là cái quy nhất của ngời lao động. Không có sức khoẻ thì ta không
thể làm gì đợc. Hơn thế nữa công việc ngày nay đòi hỏi có tinh chụi đựng
cao, căng thẳng, nặng nhọc. Vì vậy thiếu các yếu tố này ngời lao động đã tự
loại mình ra khỏi LLLĐ mà cụ thể hơn nữa là thị trờng lao động.
Chỉ số HDI: Theo báo cáo của UNDP năm 2004 thì chỉ số HDI của nớc ta
trong những năm qua nh sau:
Bảng3: Chỉ số HDI của nớc ta từ năm 1999-2004
Năm 1999 2000 2001 2002 2004
HDI 0.682 0.686 0.688 0.691 0.691
Xếp 101 109 112 112 112
Tổng các nớc 162 172 175 177 177
Nguồn: Báo cáo chỉ số phát triển con ngời của UNDP năm 2004
Nh vây năm 2004 nớc ta đạt HDI=0.691 trong đó thành phần tuổi thọ là
0.733 chỉ số tri thức 0.815, chỉ số thu nhập 0.523. Theo số liệu này ta thấy
HDI của nớc ta trrong những năm qua tăng nhng không đáng kể. Năm 1999
xếp trên 61 nớc, năm 2000 xếp trên 64 nớc, năm 2001 xếp trên 63 nớc, năm
2002 và năm 2004 xếp trên 65 nớc, có thể nói đây là con số tăng rất chậm so
với tiềm lực dân số nớc ta. Tuy nhiên nếu dựa vào phơng pháp tính của LHQ
thì thực chất năm 2002 HDI của nớc ta là 0.709 xếp thứ 107/177 nớc, xếp trên
17
nhiều nớc trong khu vực ( tơng đựơng với U-dơ-mê-kxi-tan, sau Xiri, trên An-

trình độ lành nghê, tay nghề cao. Tuy nhiên có điều đang cần bàn tới đó là
LLLĐ chủ yếu tập trung ơ thành thị, cac khu công nghiệp, chế xuất lớn trong
khi đó ở nông thôn nơi tập trung đa số lao động nông nghiệp thì lại rất hạn chế
về trình độ. Năm 2003 có đến 40.06% lao động tốt nghiệp cấp III tập trung
thành thị trong khi đó ở nông thôn là 11.43%. Vì vậy, để phát triên kinh tế
đồng đều giữa các khu vực, cần phải giảm bớt chênh lệch kinh tế giữa các
vung cân phải có chính sách phân bổ NNL có trinh độ một cách hợp lí hơn,
đặc biệt là các nơi vùng sâu vùng xa cần có chính sách thu hút, khuyến khích
ngời lao động có trình độ chuyên môn tham gia, trong đó cần chú trọng về
chính sách tiên lơng, tiền công, các chế độ phúc lợi xã hội.
Cơ cấu trình độ chuyên môn kĩ thuật.
Bảng 5: Cơ cấu trình độ chuyên môn kĩ thuật 1996-2003. (Đơn vị %)
Trình độ chuyên
môn kĩ thuật
Năm
1996 2002 2003
Cả nớc 100 100 100
Không có CMKT 89 81.27 78.85
Có CMKT(sơ cấp, hoc nghề) 11 18.78 21.15
CMKT có bằng 7.26 11.79 11.83
Nguồn: Bộ lao động TB & XH.Số liệu điều tra Dân số-Việc làm 1996-2003. Năm 2004
Qua số liệu điều tra trên ta nhận thấy năm 1996 số ngời có không CMKT
chiếm 89% số ngời có CMKT chiếm 11% nhng đến năm 2003 thi số ngời có
trình độ CMKT là 21.15%. Nh vậy ta có thể nhận thấy tỉ lệ không đựơc đào
tạo là rất lơn chiếm 78.75% LLLĐ điều đó ảnh hởng rất lớn đến chất lợng
NNL và ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế nớc ta. Hàng năm tốc độ
tăng bình quân của LLLĐ có CMKT thời kì 1996-2003là 10.68%trong đó
LLLĐ có bằng cấp tăng bình quân mỗi năm là 7.61% song tốc độ tăng này
vẫn không đáng kể và cha đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Đến năm 2004 lao động qua đào tạo nói chung đạt 22.6%. Trong đó qua

20
Đông Bắc 11.9 11.95 16.38
Tây Bắc 3.2 3.15 2.79
Bắc Trung Bộ 12.1 12.12 11.87
DH Nam Trung Bộ 8.3 8.32 8.23
Tây Nguyên 5.6 5.35 5.06
Đông Nam Bộ 15.1 15.09 16.59
ĐB.Sông Cửu Long 21.5 21.64 22.06
Nguồn: Bộ lao động TB & XH.Số liệu điều tra Dân số-Việc làm 1996-2004. Năm 2004
Từ bảng số liệu trên ta thấy ĐB.Sông Hồng là nơi có NNL lớn nhất cả nớc
chiếm 22.5% tiếp đến là ĐB.Sông Cửu Long chiếm 21.5%, Đông Bắc 11.9%
Bắc Trung Bộ chiếm 12.1%. Ta nhận thấy LLLĐ nớc ta đợc phân bố chủ yếu
ở đồng bằng hoặc các khu công nghiệp-khu chế xuất, nơi tập trung các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Qua đó thấy rằng năm 2004 so với năm 2003
chuyển dịch lao động giữa các vùng các khu vực diễn ra tơng đối chậm, thậm
chỉ có vùng còn không thay đổi, hoặc có thay đổi nhng không đáng kể. Điều
này chứng tỏ rằng nền kinh tế nớc ta phát triển tơng đôí chậm chạp và không
đồng đều giữa các vùng, các miền.
Nguyên nhân của hiện tợng là do lìch sử để lại: Các vùng đồng bằng là nơi
tập trung sản xuất của nhân dân ta từ trớc tới nay, nớc ta là là nớc thuần nông
nên dân c chủ yếu ở các vùng đồng bằng, trung du các vùng nông nghiệp phát
triển, ngoài ra còn do nguyên nhân nớc ta u tiên phát triển các khu công
nghiệp.
5) Cơ cấu lao động
Theo số liệu điều tra 1/7/2003 cả nớc ta hiện có 41.179365 triệu lao động
đang làm việc trong các nghành nghề kinh tế quốc dân. Trong đó Nông-Lâm-
Ng nghiệp chiếm 24.310.852 ngời chiếm 59.04% so với tổng số lao động làm
việc trong các ngành kinh tế quốc dân, Công nghiệp-Xây dựng là 6.758.590
ngời chiếm 16.41%, nhóm nghành Dịch vụ là 10.109.923 ngời chiếm 24.55%.
So với năm 2002, lao động có việc làm trong cả nớc tăng thêm 686.546 ng-

động khu vực thành thị trong đó chủ yếu là do cha tìm đợc việc làm khi thôi
hoc hoặc tốt nghiệp tại các cơ sở đào tạo73.7%, tiếp đó là do ngời lao động
đơn phơng chấm dứt hợp đồng 20.9%, hết hạn hợp đồng là 2.3%, xa thải 1%.
Để khắc phục hiện tợng này cần phải xây dựng hệ thống thông tin thị trờng
22
lao động, các trung tâm giới thiệu việc làm cho ngới lao động. Tăng cờng đầu
t sản xuất ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khuyến khích nhà đầu t nớc ngoài
đầu t công nghệ sử dụng nhiều lao động tạo cơ hội cho ngời lao động có nhiều
việc làm.
II-) Đánh giá quá trình hội nhập kinh tế.
1) Đánh giá hoạt động ngoại thơng.
Tổng kim ngạch xuất-nhập khẩu trong 10 năm qua có nhiều bíên động to
lớn theo chiều hớng tích cực. Năm 1994 là 9,8 triệu USD thì đến năm 2004 là
58,016 triệu USD gấp 5.9 lần bình quân mỗi năm tăng gần 20%. Có thể nói
đây là thành tựu đáng tự hào đối với ngành xuất nhập khẩu nớc ta trong hoàn
cảnh mà nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Không những thế nó đã tác động
manh mẽ đến sự phát triển của nền kinh tế, đồng thời nó cho ta thấy rằng đây
là nên kinh tế đang chuyển mình rất nhanh chóng và rất năng động. Sự năng
động này đợc thể hiện thông qua nhu cầu về xuất khẩu hàng hoá để tích luỹ
vốn huy động và sản xuất, nhu cầu nhập khẩu khoa học công nghệ, nguyên vật
liệu, máy móc đáp ứng nhu cầu về sản xuất trong nớc.
Mặt tích cực: Góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất trong nớc, tăng GDP
hình quân hàng năm trên 7% năm, cải thiện đời sống, tô điểm thêm cho nhu
cầu tiêu dùng xã hội. Những năm đầu của thế kỉ XXI nớc ta đã đặt quan hệ
buôn bán với 176 quốc gia và vùng lãnh thổ, là cơ sở để các bên giao lu học
hỏi kinh nghiệm và phát huy lợi thế so sánh của mình. Năm 2000 ta đã kí kết
hiệp ớc thơng mại Việt- Mỹ, đang tích cực xúc tiến các bớc để có thể chính
thức ra nhập WTO vào cuối năm nay.
Hạn chế: Phát triển còn nhiều mặt cha vũng chắc, chua cân xứng về ngành
hàng, vùng xuất khẩu, thị trờng trong nớc và ngoà nớc. Nhập siêu keó dài số l-

thời cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho đà tăng trởng kinh tế của nớc ta
trong mấy năm qua.
Việc tăng cao trong xuất khẩu đã chứng tỏ các doanh nghiệp,các ngành
kinh tế đã phát huy đợc thế mạnh, lợi thế về vốn công nghệ, thị trờng tiêu
thụ. đặc biệt là tay nghề trình độ NNL. Nh vậy, có thể thấy tiềm năng xuất
khẩu của nớc ta là rấ lớn. Chỉ cần thao tác mở cửa, nhiều trói buộc lập tức đợc
tháo dỡ, tiềm lực phát triển to lớn bị chôn giấu có cơ hội bùng dậy và phát
triển trở thành sức mạnh phát triển to lớn. Có thể nói đây là bài học lớn cho
Việt Nam khi đối mặt trực diện với quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới.
Hạn chế: Mẫu mã hàng xuất khẩu nghèo nàn, giá thành còn cao. Hàng
xuất khẩu chủ yếu là hàng thô, hàng cha qua chế biến. Nhiều doanh nghiệp
còn ỷ lại sự bảo hộ của nhà nớc cha thành thực giao thơng quốc tế. Trình độ
24
hiểu biết pháp luật quốc tế và thị trờng nớc ngoài của các doanh nghiệp Việt
Nam còn nhiều hạn chế. Đó cũng là nguyên nhân nhiều mặt hàng xuất khẩu
của ta trong thời gian qua bị kịên tụng nh : tôm, cá basa yếu tố ảnh hởng
đên xuất khẩu.
Xuất khẩu lao động.
Đặc biệt khi trong quá trinh xuất khẩu nớc ta rất quan tâm và chí trọng xuất
khẩu lao động và chuyên gia sang các nớc khu vực và thế giới. Hiện nay Việt
Nam có khoảng 400.0000 lao động làm việc tại 40 nơc trên thế giới . Riêng
năm 2004 cả nớc đã đa 67.000 lao động đi làm việc ở nớcn ngoài vợt 7.000
ngời so với dự kiến. Dự báo năm 2005 có khoảng 70.000-80.000 ngời vá sẽ
đạt con số 100.000/năm vào 3-4 năm tới. Con số này chứng tỏ lao động Việt
Nam trên thị trờng lao động thế giới ngày càng đợc a chuộng, yêu thích. Nó
thể hiên công tác đào tạo lao động xuất khẩu đợc chú trọng quan tâm đúng
mức, giải quyết đợc công ăn vịêc làm tăng thu nhập cho ngừơi lao động.
Trong thời gian tới để đạt đựoc con số đa trên đòi hỏi cần có sự quan tâm của
các ngành các cấp, đặc biệt là sự quan tâm đến vấn đề đào tạo nâng cao chất l-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status