Chương 3 - Đặc tính Lý Hóa của Đất - Pdf 11


Chương 3
Đặc Tính Lý - Hóa
Nguyễn Kim Thanh
2010

Cấu phần chính của đất (Components)

K t c u – textureế ấ
thành ph n c gi iầ ơ ớ

Cỡ hạt

Clay - Sét: <2µm

Limong - Silt: 2 – 50 µm

Sand-cát: 50-2000µm

Gravel-sỏi: >2000µm
soil separate
fraction name
size range
Sỏi - gravel > 2mm
Cát hạt rất thô-
very coarse
sand
2.0 to 1.0 mm;
Cát thô - coarse
sand
1.0 to 0.5 mm;

1.30 51
Loam 1.20 55
Silt loam 1.15 56
Clay loam 1.10 59
Clay 1.05 60
Aggregated
clay
1.00 62
(theo Juma, N.C. Jan 22,
1999)

Liqid permeability of several soiltypes
Soiltype K-value (m/d) Soiltype K-value
(m/d)
Clay, many
cracks
10-100 Sand, coarse with
gravel
10-50
Clay, some
cracks
0.5-2 Sand middle fine 1-5
Very dense clay 0.005 Sand very fine 0.2-0.5
Clay, non ripened 10
-4
-10
-5
Sand with organic
material
0.02-0.2

3
,
CaCO
3
Fe
2
O
3

Các tác nhân tạo màu trong đất

Chất hữu cơ: là chất tạo
màu mạnh trong đất làm
cho có màu tối hoặc đen

Các hợp chất khác
hoặc nguyên tố: sắt khi
oxy hóa tạo màu từ nâu
vàng đến đỏ thẩ. Oxít
magie tạo màu tía-đenHue: màu
Chroma: cường độ sáng của màu

Color Wheel- The Range
in Soil Hue
In NE PA, the most commons hues are 10YR and 7.5YR

Nhuộm màu đất - Soil Coloring


Các thông số vật lý

Khối lượng
mt=mm+mh+mw+ma
md=mm+mh
fm= mm/md (phần khoáng trong chất khô)
fh= mh/md
Tỷ trọng riêng phần
Ρm=mm/Vm; Ρh=mh/Vh; Ρw=mw/Vw
Ρa=ma/Va
Độ rỗng: e=(Vw+Va)/Vt

Tỷ trọng của phần rắn
ρs=mm+mh)/Vm+Vh
Dung trọng (bulk)
ρd=(mm+ mh+ma)/Vt = md/Vt
Một số mối quan hệ
Θ=w (Ρd/Ρw), với w=mw/md
ρm+h= 1/(fh/Ρh + fm/Ρm
)
Với tỷ trọng riêng của phần:
-
khóang: 2600-2750 kg/m3
-
Mùn: 1400-1550 kg/m3
-
Nước: 1000 kg/m3
-
Khí: 1.3 kg/m3

ColumnarPrismatic
Ví dụ về cấu trúc đất

Các phương pháp xác định thành phần

Ngòai hiện trường

Rây

Phương pháp xác định độ lắng theo
phương trình Stoke’s
η
dd
gr
i

=
2
9
2
V

Không khí đất – soil air
ea = e-θ
-
Đối với cây trồng, đất được xem là bảo hòan khí tốt thì ea nên bằng θ ở field capavity, thông thường thì ea lớn hơn;
-
CO2 trong đất thường lớn hơn khí quyển do: hô hấp bởi VSV;
-
Sự ô xy hóa tốt có thể mô tả:

30 1.2 19.4 2.0 19.8
61 2.4 11.6 3.1 19.1
91 6.6 3.5 5.2 17.5
122 9.6 0.7 9.1 14.5
152 10.4 2.4 11.7 12.4
Nguồn: Boynton et al, 1938. Soil science society of
America
* Mùa đông: có lẽ do lượng nước tích tụ nhiều hơn và hạn
chế sự khuếch tán từ không khí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status