Kết cấu gạch đá-Chương5: Thiết kế các bộ phận nhà gạch - Pdf 11

Chương Chương 55. .
ThiếtThiết
kếkế
cáccác
bộbộ
phậnphận
củacủa
nhànhà
ThiếtThiết
kếkế
cáccác
bộbộ
phậnphận
củacủa
nhànhà
gạchgạch
1. Phân loại tường và trụ gạch
-Theo cách chịu lực
+) Tường (trụ) chịu lực là cấu kiện , ngoài trọng lượng bản thân,
phải chịu các tải trọng do mái , sàn, gió….truyền vào.
+) Tường (trụ) tự mang là các cấu kiện chỉ chịu trọng lượng bản
thân và tải trọng gió trong phạm vi giữa các gối tựa của nó
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 1. 1. ThiếtThiết kếkế tườngtường vàvà trụtrụ gạchgạch
thân và tải trọng gió trong phạm vi giữa các gối tựa của nó
-Theo cấu tạo
+) Khối đặc
+) Khối xây rỗng
+) Khối xây nhiều lớp
-Theo độ cứng không gian của nhà có tường chịu lực
+) Nhà có sơ đồ kết cấu cứng

I II III IV

50
25
22
-
-

50
25
22
-
-
25 22 20 17 -
20 20 17 15 14
≤4 - 15 14 13
+) Khi tường và trụ tự do, trên phương không liên kết β
gh
giảm đi 30%
+) Với các khối xây khác, hệ số β
gh
được nhân thêm hệ số điều chỉnh K
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 1. 1. ThiếtThiết kếkế tườngtường vàvà trụtrụ gạchgạch
nt
br
A
A
Đặc trưng của tường và vách ngăn Hệ số K
1. Tường và vách ngăn không chịu tải trọng

+) Mạch vữa đứng của khối xây phải lệch nhau từ 1/2 đến 1/4 chiều
dài
viên
gạch
.
dài
viên
gạch
.
+) Chiều dày mạch vữa ngang
= 12mm đối với khối xây bằng gạch
= 15mm đối với khối xây bằng đá thiên nhiên có qui cách
+) Chiều dày mạch vữa đứng
= 10mm với khối xây bằng gạch
= 15mm đối với khối xây bằng đá thiên nhiên có qui cách
I. Tường chắn đất
1. Khái niệm
- Tường chắn là loại kết cấu dùng để chống đỡ áp lực đất hoặc các loại vật
liệu rời, ngăn ngừa không cho chúng sụt lở ra bên ngoài.
- Phạm vi sử dụng: được dùng cho các công trình ở vùng đồi, bờ biển hoặc
tại những vị trí có chênh lệch về cao trình đất nền để tránh cho đất nền bị
trượt hoặc sụt lở. Ngoài ra tường chắn còn được dùng nhiều trong các công
trình
thủy
lợi
như
kênh
mương
hoặc
các

- Khe lún : Tại những vị trí có địa chất thay đổi đột ngột thì cần bố trí các
theo điều kiệ địa chất cụ thể.
- Hình dáng tường cần phải được chọn sao cho không để xuất hiện lực kéo

lực
cắt
lớn
trong
tường
.
Thông
thường
nên
lợi
dụng
trọng
lượng
bản
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá

lực
cắt
lớn
trong
tường
.
Thông
thường
nên

chiều
cao
tường
.
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá

thể
lấy
bằng
1
/
2
chiều
cao
tường
.
-Móng tường:
+Kích thước móng tường được xác định sao cho ứng suất dưới đáy
móng không lớn hơn cường độ của nền.
+Trường hợp địa chất yếu để tránh hiện tượng lún lệch gây nghiêng
tường có thể dùng bản BTCT làm đế móng.
.
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá
Th©n
Mãng
a)
b)
S−ên

dạ
ng đ
ườ
ng nghiêng không bi
ế
n đ

i đ

t ng

t (h.
9
.
3
c)
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá
a)
H×nh 9.3: Bè trÝ t−êng theo ®Þa h×nh thay dæi
b)
c)
3. Tính toán tường chắn đất
a. Tải trọng:
- Trọng lượng bản thân tường G
t
đặt tại trọng tâm tường
- Trọng lượng bản thân của đất đè lên móng tường G
d
- Trong một số trường hợp còn cần phải kể đến tải trọng gió hút và áp

2
(45
0
- ϕ/2)
E = (1/2.γ.H
2
+ q) tg
2
(45
0
- ϕ/2)
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá
E
H
h
G
G
q
®
t
H/3
L
A
max
min
H×nh 9.4: S¬ ®å t¶i träng t¸c dông lªn t−êng ch¾n ®Êt
b. Kiểm tra ổn định trượt:
Điều kiện tường không bị trượt ngang là:
(ΣGf)/E ≥ 1.3 hay (G

l

c

ngang

E

gây

ra

đ

i

v

i

đi

m
A
.
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá
M
l


i

đi

m
A
.
.
d. Kiểm tra áp lực nền lên đáy móng
p
tb
= ΣG / F ≤ R
p
max
= ΣG / F + ΣM/W ≤ 1.2R
p
min
= ΣG / F - ΣM/W >0
Trong đó
p
tb
áp lực trung bình
p
max
áp lực lớn nhất tại mép ngoài của móng
p
min
áp lực nhỏ nhất tại mép trong của móng
Σ
G t

một đơn vị dài
R – cường độ tính toán của đất nền
.
e. Kiểm tra khả năng chịu lực của tường
-Tường chắn chịu nén lệch tâm.
-Trong thực tế chỉ cần kiểm tra tại tiết diện chân tường và một vài tiết
diện ở các cao trình khác như tại vị trí cách chân tường 1/3H và 1/2H.
-Việc tính toán và các yêu cầu về độ lệch tâm tiến hành giống như yêu
cầu đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm.
-Khi độ lệch tâm e
0
≥ 0,7y còn cần phải kiểm tra về bề rộng khe nứt.
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá
.
II. Bể chứa
1. Phân loại
- Bể chứa nước dạng hình bậc thang :
+ Loại bể này có thể đặt nổi hoặc chìm trong đất ,tiết diện ngang có
dạng hình chữ nhật hoặc tròn
+ Dưới tác dụng của áp lực nước , thân bể chủ yếu chịu mô men uốn
và lực kéo do đó phạm vi ứng dụng của loại bể này có giới hạn nhất
định
.
Chiều
cao
của
bể
không
vượt

+ Loại bể này thi công tương đối khó
-Bể chứa nước dạng tháp cụt lật ngược
+Loại bể này trực tiếp lợi dụng đất làm thành bể , chỉ cần làm lớp áo
trong là được
+Đây là dạng bể chứa nước thi công đơn giản, tiết kiệm vật liệu, tổng
giá thành so với bể nước dạng bậc thang giảm 30-35%
+Nhược điểm của loại bể này là do thành bể làm dốc nghiêng cho nên
nếu cùng 1 thể tích của bể thì diện tích chiếm khá lớn. Khối lượng vật
liệu tăng lên khá nhiều
+
Loại bể không thích hợp với nền đất yếu vì lún không đều của đất sẽ
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá
+
Loại bể không thích hợp với nền đất yếu vì lún không đều của đất sẽ
gây nứt ở thành và đáy bể .
.
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá
a)
b)
I
I
c)
I -
I
H×nh 9.5: C¸c d¹ng bÓ chøa n−íc
c)
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá

-
Mặt
trong
của
bể
nên
đặt
lưới
thép

φ
=
0
,
8
-
1
mm
rồi
trát
lớp
vữa
xi măng có pha phụ gia chống thấm
- Nền bể phải gia cố bằng đất trộn với vôi hoặc cát đầm chặt
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá
3. Tính toán
- Thân bể được tính toán cho các trường hợp sau :
+Khi bể đặt nổi tính với áp lực nước bên trong
+Khi bể đặt chìm tính với áp lực bên ngoài của đất khi trong bể


men

lực dọc .
ChươngChương 55. . ThiếtThiết kếkế cáccác bộbộ phậnphận củacủa nhànhà gạchgạch
§§ 22 . . KếtKết cấucấu đặcđặc biệtbiệt bằngbằng gạchgạch đáđá
3. Tính toán
- Tùy theo tỷ số giữa chiều cao thành bể và kích thước mặt bằng mà
tải trọng truyền theo 2 phương khác nhau
+ Khi tỷ số giữa chiều cao bể và cạnh dài của mặt bằng ≥2 (TH bể
cao) tải trọng chủ yếu truyền theo phương ngang. Khi đó thành bể
được cắt ra thành những khoanh ngang có chiều rộng 1đơn vị , tính
toán như khung kín nằm ngang
+ Khi tỷ số giữa chiều cao bể và cạnh dài của mặt bằng >1/2 ,<2 tải
trọng
truyền
theo
cả
2
phương
,
tính
thành
bể
như
bản

4
cạnh
trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status