CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ( CÓ ĐÁP ÁN ) - Pdf 11

Page 1 of 94

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ(NT)

Chương 1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC
VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM CĂN BẢN
I. CÂU DỄ
1) Môn học “Quản lý dự án đầu tư, có:
a) 04 chương
b) 05 chương
c) 06 chương
d) 07 chương
Đáp án c
2) Nội dung quản lý trong môn học “Quản lý dự án đầu tư”, gồm:
a) Quản lý thời gian thực hiện dự án
b) Quản lý chi phí thực hiện dự án
c) Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án
d) Tất cả các câu trên
Đáp án d
3) Mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán là :
a) Đầu tư trực tiếp
b) Đầu tư gián tiếp
c) Cho vay
d) Tất cả các câu đều đúng
Đáp án b
4) Hoạt động đầu tư – theo Luật đầu tư của Việt Nam - là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình
đầu tư bao gồm các khâu:
a) Chuẩn bị đầu tư
b) Thực hiện đầu tư
c) Quản lý dự án đầu tư
d) Tất cả các câu trên

a) 4 yếu tố cơ bản
b) 5 yếu tố cơ bản
c) 6 yếu tố cơ bản
d) 7 yếu tố cơ bản
Đáp án c
10) Có thể phân loại đầu tư:
a) Theo chức năng quản trị vốn và theo nguồn vốn
b) Theo nội dung kinh tế
c) Theo mục tiêu đầu tư
d) Tất cả các câu đều đúng
Đáp án d
II. CÂU TRUNG BÌNH
11) Đầu tư trực tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
a) Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
b) Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
c) Cho vay
d) Tất cả các câu đều sai
Đáp án a
12) Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư, mà trong đó chủ đầu tư:
a) Trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
b) Không trực tiếp tham gia quản trị vốn bỏ ra
c) Có khi trực tiếp có khi không trực tiếp quản trị vốn bỏ ra
d) Tất cả các câu đều đúng
Đáp án b
13) Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt nam có các hình thức:
a) Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
b) Thành lập công ty liên doanh
c) Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
d) Tất cả các câu đều đúng
Đáp án d

b) Theo nguồn vốn
c) Theo nội dung kinh tế
d) Theo mục tiêu đầu tư
Đáp án c
19) Dự án đầu tư XD công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm A) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
a) Từ 300 tỷ đến 400 tỷ
b) Từ 400 tỷ đến 500 tỷ
c) Từ 500 tỷ đến 600 tỷ
d) Trên 600 tỷ
Đáp án d
20) Dự án đầu tư XD công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm B) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
a) Đến 400 tỷ
b) Đến 500 tỷ
c) Đến 600 tỷ
d) Đến 700 tỷ
Đáp án c
21) Dự án đầu tư XD công trình Công nghiệp điện (thuộc nhóm C) có tổng mức đầu tư lớn nhất là:
a) Dưới 7 tỷ
b) Dưới 15 tỷ
c) Dưới 20 tỷ
d) Dưới 30 tỷ
Đáp án d
22) Đối với các dự án đầu tư nước ngoài được chia thành
a) 3 nhóm
b) 4 nhóm
c) 5 nhóm
d) 6 nhóm
Đáp án a
23) Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất dự án, có:
a) 2 cách

d) Cơ quan ngân sách sách Nhà nước
Đáp án a
28) Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Đó có thể là:
a) Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
b) Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
c) Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
d) Tất cả các câu trên
Đáp án d
29) Vốn ngoài nước là vốn được hình thành không phải bằng từ tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc
dân mà có xuất xứ từ nước ngoài. Đó có thể là:
a) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
b) Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
c) Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
d) Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
Đáp án a
30) Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách
phân loại đầu tư, theo:
a) Chức năng quản trị vốn đầu tư
b) Mục tiêu đầu tư
c) Nguồn vốn đầu tư
d) Nội dung kinh tế
Đáp án b
31) Hãy tìm câu sai sau đây:
a) Đầu tư xây dựng cơ bản là để xây dựng nhà xưởng
b) Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm máy móc, thiết bị
c) Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm công cụ, dụng cụ…phục vụ sản xuất
d) Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua bản quyền, bí quyết công nghệ
Đáp án c
32) Hãy tìm câu đúng sau đây:
a) Đầu tư vào tài sản lưu động là để xây dựng nhà xưởng

37) Phân loại đầu tư theo chức năng quản trị vốn đầu tư, có :
a) 2 hình thức
b) 3 hình thức
c) 4 hình thức
d) 5 hình thức
Đáp án a
38) Phân loại đầu tư theo nguồn vốn, có :
a) 1 hình thức
b) 2 hình thức
c) 3 hình thức
d) 4 hình thức
Đáp án b
39) Phân loại đầu tư theo nội dung kinh tế, có :
a. 2 hình thức
b. 3 hình thức
c. 4 hình thức
d. 5 hình thức
Đáp án b
40) Phân loại đầu tư theo mục tiêu đầu tư, có :
a) 2 hình thức
b) 3 hình thức
c) 4 hình thức
d) 5 hình thức
Đáp án b
III. CÂU KHÓ
41) Trong đầu tư xây dựng cơ bản, theo luật đầu tư của nước ta, có:
a) 3 hình thức
b) 4 hình thức
c) 5 hình thức
d) 6 hình thức

a) BCC
b) BTO
c) BOT
d) BT
Đáp án c
47) (…) là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây
dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công
trình đó cho nhà nước Việt nam; Chính phủ giành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó
trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
a) BCC
b) BTO
c) BOT
d) BT
Đáp án b
48) (…) là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi
nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.
Hãy điền vào dấu (…) của câu trên, một trong 4 hình thức đầu tư xây dựng cơ bản sau đây:
Page 7 of 94

a) BCC
b) BTO
c) BOT
d) BT
Đáp án a
49) Phân loại dự án thành dự án nhóm A, B, C là căn cứ vào:
a) Hình thức đầu tư
b) Loại hình doanh nghiệp
c) Tổng mức đầu tư
d) Loại ngành nghề kinh doanh

c) Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần
d) Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án a
5) Kết quả của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư là báo cáo kinh tế - kỹ thuật về các cơ hội đầu tư, bao
gồm:
a) 3 nội dung chính
b) 4 nội dung chính
c) 5 nội dung chính
d) 6 nội dung chính
Đáp án c
6) Đánh giá hậu dự án là giai đoạn, thứ:
Page 8 of 94

a) Nhất trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
b) Hai trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
c) Ba trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
d) Tư trong các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án
Đáp án c
7) Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:
a) Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
b) Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu
c) Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu
d) Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu
Đáp án c
8) Bố cục của một dự án khả thi, có:
a) 5 phần
b) 6 phần
c) 7 phần
d) 8 phần
Đáp án c

14) Dự báo cầu trong nghiên cứu thị trường của dự án có nhiều phương pháp, nhưng trong môn học đã
trình bày:
a) 2 phương pháp
b) 3 phương pháp
c) 4 phương pháp
d) 5 phương pháp
Đáp án a
Page 9 of 94

15) Dự báo cầu trong nghiên cứu thị trường của dự án có phương pháp “mô hình toán và ngoại suy
thống kê”. Phương pháp này có:
b) 2 cách
c) 3 cách
d) 4 cách
e) 5 cách
Đáp án b
16) Mô hình dự báo cầu:

Lyy
nLn

 )(
là cách dự báo:
a) Bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
b) Bằng tốc độ phát triển bình quân
c) Bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
d) Bằng hệ số co giãn
Đáp án a
17) Mô hình dự báo cầu:
L

1
∑t
∑yt=a
0
∑t+a
1
∑t
2

Được dùng để tính a
0
và a
1
của phương trình:
a) Đường thẳng
b) Parabol
c) Hypecbol
d) Logarit
Đáp án a

II. CÂU TRUNG BÌNH

21) Hệ phương trình chuẩn tắc dùng trong dự báo: ∑y=na
0
+a
1
∑t+a
2
∑t
2

2
của phương trình Parabol
b) a
0
, a
1
và a
2
của phương trình Parabol
c) t, t
2
, t
3
và t
4
của phương trình Parabol
Page 10 of 94

d) Tất cả câu trên
Đáp án b
22) Có bảng tính toán các đại lượng của phương trình đường thẳng dùng dự báo như sau:
Số liệu điều tra Số liệu tính toán
Năm Lượng tiêu
thụ (tấn):y
Đánh số lại
thời gian:t
t
2
yt Lượng tiêu thụ dự
báo (tấn): y

3,40
3,54
Cộng ∑y
i
=16,3 ∑t=15 ∑t
2
= 55 ∑yt =50,3 16,3
Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: y
t
= a
0
+ a
1
t và hệ phương trình chuẩn tắc
là: ∑y=na
0
+a
1
∑t
∑yt=a
0
∑t+a
1
∑t
2Vậy hệ số a
0
bằng:

4
5
1
4
9
16
25
3,0
6,4
9,3
13,6
18,0
2,98
3,12
3,26
3,40
3,54
Cộng ∑y
i
=16,3 ∑t=15 ∑t
2
= 55 ∑yt =50,3 16,3
Phương trình đường thẳng dùng dự báo dạng tổng quát là: y
t
= a
0
+ a
1
t và hệ phương trình chuẩn tắc
là: ∑y=na

báo (tấn): y
t

2004
2005
2006
2007
2008
3,0
3,2
3,1
3,4
3,6
1
2
3
4
5
1
4
9
16
25
3,0
6,4
9,3
13,6
18,0
2,98
3,12

Vậy phương trình dự báo là:
a) y
t
= 2,84+0,14t
b) y
t
= 0,14+2,84t
c) y
t
= 4,28+1,48t
d) y
t
= 1,48+4,28t
Đáp án a
25) Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án tính được :
a) Bằng cách lấy công suất thiết kế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
b) Bằng cách lấy công suất lý thuyết của dự án chia cho thị trường mục tiêu
c) Bằng cách lấy công suất thực tế của dự án chia cho thị trường mục tiêu
d) Bằng cách lấy công suất hòa vốn của dự án chia cho thị trường mục tiêu
Đáp án c
26) Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :
a) 60% kinh phí nghiên cứu khả thi
b) 70% kinh phí nghiên cứu khả thi
c) 80% kinh phí nghiên cứu khả thi
d) 90% kinh phí nghiên cứu khả thi
Đáp án c
27) Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :
a) 1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
b) 1-3% tổng chi phí nghiên cứu của dự án
c) 1-4% tổng chi phí nghiên cứu của dự án

a) 3 loại
b) 4 loại
c) 5 loại
d) 6 loại
Đáp án b
33) Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là :
a) Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án
b) Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động
c) Nguyên liệu và năng lượng sử dụng
d) Tất cả đều đúng
Đáp án d
34) Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc
không bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày,
8h/ca) là:
a) Công suất lý thuyết
b) Công suất thiết kế
c) Công suất thực tế
d) Công suất kinh tế tối thiểu
Đáp án b
35) Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày,
365 ngày/năm, là:
a) Công suất lý thuyết
b) Công suất thiết kế
c) Công suất thực tế
d) Công suất kinh tế tối thiểu
Đáp án a
36) Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng
khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là:
a) Công suất lý thuyết
b) Công suất thiết kế

nhóm II. Nhóm I, theo quy định của Nhà nước có:
a) 5 loại dự án
b) 15 loại dự án
c) 25 loại dự án
d) 35 loại dự án
Đáp án c
42) Nghiên cứu khả thi được tiến hành:
a) Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư
b) Trước nghiên cứu tiền khả thi
c) Sau nghiên cứu tiền đầu tư
d) Sau bước ra quyết định đầu tư
Đáp án c
43) Công nghệ bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị
b) Phương pháp sản xuất
c) Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
d) Tất cả các câu trên
Đáp án d
44) Chọn câu đúng sau đây:
a) Công nghệ là máy móc, thiết bị
b) Công nghệ là phần cứng của máy móc, thiết bị
c) Máy móc, thiết bị là phần cứng của công nghệ
d) Máy móc, thiết bị là phần mềm của công nghệ
Đáp án c
45) Một trong ba giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, là:
a) Nghiên cứu cơ hội đầu tư
b) Nghiên cứu tiền khả thi
c) Nghiên cứu khả thi
d) Thực hiện đầu tư
Đáp án c

50) Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng
năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây
chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến
phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.
Công suất lý thuyết của dự án là:
a) 100.000 tấn/năm
b) 87.000 tấn/năm
c) 87.600 tấn/năm
d) 70.000 tấn/năm
Đáp án c
51) Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng
năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây
chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến
phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD, mỗi ngày làm một ca.
Công suất thiết kế của dự án là:
a) 30.000 tấn/năm
b) 28.000 tấn/năm
c) 26.000 tấn/năm
d) 24.000 tấn/năm
Đáp án d
52) Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng
năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây
chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến
phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.
Công suất thực tế của dự án ở năm 2008, là:
a) 20.000 tấn/năm
b) 12.000 tấn/năm
c) 10.000 tấn/năm
d) 15.600 tấn/năm
Đáp án b

d) 9.000 tấn/năm
Đáp án c
56) Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau :
- Sản phẩm A sản xuất 500 tấn
- Sản phẩm B sản xuất 200 sản phẩm
Định mức sản phẩm dự kiến, sản phẩm A: 4 tấn/người-năm, sản phẩm B: 2 sản phẩm/người-năm.
Tổng nhu cầu lao động trực tiếp của dự án là:
a) 200 người
b) 225 người
c) 250 người
d) 300 người
Đáp án b
57) Mức cầu về một loại hàng hóa trong 6 năm được cho trong bảng sau:
Năm 1 2 3 4 5 6
Mức cầu (Tấn) 20 30 42 53 65 75
Nếu dự báo bằng phương pháp lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, ta có mức cầu của năm thứ 8 là:
a) 86 tấn
b) 97 tấn
c) 108 tấn
d) 115 tấn
Đáp án b
58) Mức cầu về một loại hàng hóa trong 6 năm được cho trong bảng sau:
Năm 1 2 3 4 5 6
Mức cầu (Tấn) 20 30 42 53 65 75
Nếu dự báo bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, ta có mức cầu của năm thứ 7 là:
a) 86 tấn
b) 97 tấn
c) 108 tấn
d) 115 tấn
Đáp án a

d) Địa phương
Đáp án b
63) Nghiên cứu nội dung kinh tế- xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho:
a) Chủ đầu tư
b) Quốc gia
c) Người lao động
d) Ngân hàng
Đáp án b
64) Thị trường của đá cây (lạnh) là:
a) Ngoài nước
b) Ở vùng sâu vùng xa
c) Vùng khô nóng hải đảo
d) Tại chổ
Đáp án d
65) Nghiên cứu, phân tích thị trường trong dự án đầu tư, nhằm xác định:
a) Sản xuất bằng cách nào
b) Sản xuất cái gì? Cho ai? Với giá cả nào?
c) Dự án mang lại kết quả nào cho chủ đầu tư
d) Tất cả các câu đều đúng
Đáp án b
66) Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau :
- Sản phẩm A sản xuất 400 tấn
- Sản phẩm B sản xuất 100 tấn
Định mức sản phẩm dự kiến, sản phẩm A: 4 tấn/người-năm, sản phẩm B: 2 tấn/người-năm.
Tổng nhu cầu lao động trực tiếp của dự án là:
a) 150 người
b) 160 người
c) 180 người
d) 200 người
Đáp án a.

d) Thời kỳ thanh lý dự án
Đáp án b
71) Dự án A có thời gian thi công 2 năm, thời gian khai thác là 30 năm, thời gian thanh lý là 1 năm.
Vòng đời của dự án A là :
a) 33 năm
b) 32 năm
c) 31 năm
d) 30 năm
Đáp án c
72) Chỉ tiêu « Mức tạo ngoại tệ cho đất nước » được tính cho lọai dự án :
a) Sản xuất sản phẩm để thay thế sản phẩm ngoại nhập
b) Sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế cho nguyên liệu ngoại nhập
c) Sản xuất sản phẩm để xuất khẩu
d) Sản xuất sản phẩm để bán trong nước
Đáp án c
73) Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội và mội trường của dự án, có thể sử dụng các loại đơn vị tính toán
sau đây :
a) Tiền tệ
b) Hiện vật
c) Lao động
d) Tất cả các câu đều đúng
Đáp án d
74) Tính toán chỉ tiêu ”Việc làm và thu nhập của người lao động” trong dự án khả thi, là nội dung của :
a) Phân tích tổ chức quản lý và nhân sự
b) Phân tích tài chính
c) Phân tích kinh tế – xã hội
d) Phân tích thị trường
Đáp án c
75) Chỉ tiêu “Vốn tự có/ Vốn vay” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh:
Khả năng trả nợ

d) Tất cả các câu trên đều sai
Đáp án c
80) Các phát biểu sau đây phát biểu là phát biểu đúng :
a) Lao động gián tiếp của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động phục vụ
b) Lao động phục vụ của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động gián tiếp
c) Lao động trực tiếp và phục vụ của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động gián tiếp
d) Lao động gián tiếp và phục vụ của dự án lấy theo tỷ lệ % của lao động trực tiếp
Đáp án d
III. CÂU KHÓ
81) Công thức sau đây được dùng để xác định nhu cầu lao động :



i
i
W
Q
T

Với Q
i
là khối lượng sản phẩm (công việc) thứ i đã hoàn thành và W
i
năng suất lao động của loại sản
phẩm (công việc) thứ i.
Trong đó T là :
a) Tổng số lao động (nói chung) của dự án
b) Lao động trực tiếp
c) Lao động gián tiếp
d) Lao động phục vụ

c) Trừ khỏi dòng ngân lưu ra
d) Không có câu nào đúng
Đáp án b
86) Chi phí cơ hội của dự án là một khoản chi, mà :
a) Phải chi bằng tiền mặt
b) Không phải chi bằng tiền mặt
c) Có khi phải chi có khi không phải chi
d) Đây là một khoản thu
Đáp án b
87) Dòng chi trả thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo ngân lưu của dự án lập theo phương pháp
trực tiếp được lấy từ :
a) Bảng cân đối kế toán
b) Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh
c) Bảng lưu chuyển tiền tệ
d) Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính
Đáp án b
88) Trong bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, có :
a) Dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao
b) Không có cả dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao
c) Không có dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án nhưng có khấu hao
d) Không có câu nào đúng
Đáp án c
89) Nhược điểm của việc lập báo cáo ngân lưu dự án bằng phương pháp gián tiếp là:
a) Không sử dụng được để tính NPV
b) Không sử dụng được để tính IRR
c) Không sử dụng được để tính B/C
d) Không sử dụng được để tính Tpp
Đáp án c
90) Báo cáo ngân lưu của dự án được lập theo phương pháp:
a) Trực tiếp và Gián tiếp

c) Được nhân với dòng lợi nhuận sau thuế
d) Được chia cho dòng lợi nhuận sau thuế
Đáp án a
95) Để thuận lợi cho việc tính toán, báo cáo ngân lưu của dự án thường quy ước tất cả dòng tiền về lúc:
a) Đầu năm
b) Giữa năm
c) Cuối năm
d) Thời điểm tuỳ ý
Đáp án c
96) Có 2 dự án làm đường giao thông tương tự nhau. Đường 1 là đường cũ, đường 2 tương tự đường 1
và chuẩn bị khởi công. Số liệu về chi phí xây dựng cho trong bảng:
Công việc Chi phí công việc của
con đường 1
(Triệu đồng)
Thừa số các công việc
của con đường 1
Chi phí công việc gốc
của đường 2
(Triệu đồng)
1.Công tác chuẩn bị
2.Hệ thống thoát nước
3.Móng đường
4.Nền đường
5.Mặt đường
Tổng mức đầu tư
450
600
1200
1500
750

a) Mua 1 dây chuyền ở năm 2008, 2 dây chuyền ở năm 2009, 1 dây chuyền ở năm 2010
b) Mua 1 dây chuyền ở năm 2008, 3 dây chuyền ở năm 2009
c) Mua 2 dây chuyền ở năm 2008, 1 dây chuyền ở năm 2009, 1 dây chuyền ở năm 2010
d) Mua 3 dây chuyền ở năm 2008, 1 dây chuyền ở năm 2009
Đáp án c
99) Cũng câu hỏi 97. Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, Chủ đầu tư, nên :
a) Mua 1 dây chuyền ở năm 2009
b) Mua 2 dây chuyền ở năm 2009
c) Mua 3 dây chuyền ở năm 2009
d) Mua 4 dây chuyền ở năm 2009
Đáp án a
100) Câu hỏi 97. Để giải quyết vấn đề thiếu vốn, Chủ đầu tư, nên :
a) Mua 1 dây chuyền ở năm 2010
b) Mua 2 dây chuyền ở năm 2010
c) Mua 3 dây chuyền ở năm 2010
d) Mua 4 dây chuyền ở năm 2010
Đáp án a
Chương 3. LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. CÂU DỄ
1) Lãi suất khi chưa có lạm phát (lãi suất thực) là 3%, tỷ lệ lạm phát là 5% . Vậy lãi suất dùng để tính
toán (lãi suất danh nghĩa) là:
a) 8,0%
b) 8,15%
c) 9,15%
d) 15%
Đáp án b
2) Chí phí sử dụng vốn bình quân (WACC - Weighted Average cost of Capital) trong trường hợp có
thuế thu nhập doanh nghiệp so với trường hợp không có thuế thu nhập doanh nghiệp, thì:
a) Lớn hơn
b) Nhỏ hơn

E

V V
c) Wacc = D
*
r
D

V
d)Wacc = E
*
r
E

V
Đáp án b
5) Căn cứ vào chỉ tiêu Hiện giá thuần (NPV – Net Present Value) để chọn dự án, khi:
a) NPV

0
b) NPV <0
c) NPV= Lãi suất tính toán (i
tt
)
d) NPV< Lãi suất tính toán (i
tt
)
Đáp án a
6) Ngân lưu ròng của một dự án, như sau:
Năm 0 1

b) NPV <0
c) NPV =0
d) NPV =Lãi suất tính toán (i
tt
)
Đáp án c
10) Ngân lưu ròng của một dự án, như sau:

Năm 0 1
Ngân lưu ròng -100 122

Page 23 of 94

Vậy IRR của dự án, bằng:
a) 20%
b) 22%
c) 25%
d) 26%
Đáp án b
11) Tuỳ theo loại dự án mà có thể:
a) Không có IRR
b) Có một IRR
c) Có nhiều IRR
d) Tất cả các câu đều đúng
Đáp án d
12) Ngân lưu ròng của một dự án:

Năm 0 1 2
Ngân lưu ròng -10 30 -20
Vậy IRR của dự án là:

c) B/C =0
d) B/C < 0
Đáp án a
17) Lợi ích và Chi phí của dự án như sau:

Với lãi suất tính toán là 10%, thì tỷ số B/C bằng:
Năm 0 1
Dòng vào
Dòng ra

100
132
22
Page 24 of 94

a) 1,0
b) 1,2
c) 1,3
d) 1.5
Đáp án a
18) Điểm hoà vốn của dự án, có:
a) Điểm hoà vốn lời lỗ
b) Điểm hoà vốn hiện kim
c) Điểm hoà vốn trả nợ
d) Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án d
19) Khi công suất của dự án giảm, biến phí/1 sản phẩm có xu hướng:

Đáp án a
24) Nhu cầu vốn đầu tư của dự án Z có được từ các nguồn sau:
Vốn tự có 500 triệu đồng, lãi suất kỳ vọng của chủ đầu tư là 24%/năm.
Vay ngân hàng 500 triệu đồng, lãi suất 18%/năm.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của dự án, là:
a) 20,48%
b) 18,48%
Page 25 of 94

c) 17,94%
d) 22,93%
Đáp án b
25) Công ty Đông Trường Sơn mua một dây chuyền chế biến hạt điều với giá là 900 triệu đồng. Lãi
sau thuế từ năm 1 đến năm 3 là 400 triệu đồng mỗi năm. Biết lãi suất tính toán là 20% và doanh nghiệp
áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Sau 3 năm dây chuyền không có giá trị thu hồi.
Hiện giá thuần (NPV) của dây chuyền là:
a) 475 triệu đồng
b) 575 triệu đồng
c) 675triệu đồng
d) 755 triệu đồng
Đáp án b
26) Số liệu của một dự án:
Năm 0: đầu tư 1 tỷ đồng.
Từ năm 1 đến năm 4: Lãi sau thuế 200 triệu đồng
Sau 4 năm dự án không có giá trị thu hồi.
với suất chiết khấu là 10% năm, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. NPV
của dự án là:
a) 345 triệu đồng
b) 456 triệu đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status