THẢO LUẬN NHÓM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỀ BÀI: QUY TRÌNH SẢN XUẤT KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG, ƯU
NHƯỢC ĐIỂM.
Môn học: Công nghệ protein
GiảngViên: TS. Nguyễn Văn Duy
1
NỘI DUNG
2. Kháng thể đa dòng và kháng thể đơn dòng
1. Kháng thể
3. Kết luận
2
1. KHÁNG THỂ.
Kháng thể là các phân tử immunoglobulin (có bản chất glycoprotein), do các tế
bào lympho B cũng như các tương bào (biệt hóa từ lympho B) tiết ra để hệ miễn
dịch nhận biết và vô hiệu hóa các tác nhân lạ, chẳng hạn các vi khuẩn hoặc virus.
Mỗi kháng thể chỉ có thể nhận diện một epitope kháng nguyên duy nhất.
3
4
•Cấu trúc điển hình:
•Phân tử kháng thể cấu tạo từ 4 chuỗi polypeptide, gồm hai chuỗi
nặng (H, heavy, tiếng Anh, màu tím trong hình 3) giống hệt nhau
và hai chuỗi nhẹ (L, light, tiếng Anh, màu xanh lá trong hình 3)
cũng giống hệt nhau. Có hai loại chuỗi nhẹ κ (kappa) và λ
(lambda), do đó hai chuỗi nhẹ của mỗi phân tử immunoglobulin chỉ
có thể cùng là κ hoặc cùng là λ. Các chuỗi của immunoglobulin
liên kết với nhau bởi các cầu nối disulfide và có độ đàn hồi nhất
định .
2. KHÁNG THỂ
2. KHÁNG THỂ
là phần hoạt động sinh học của kháng thể F: fragment,
c: cristallisable)
2.KHÁNG THỂ
• Mỗi immunoglobulin có 4 domain biến thiên
(V, variable, tiếng Anh) ở đầu tận hai "cánh tay" của
chữ Y. Sự kết hợp giữa 1 domain biến thiên trên
chuỗi nặng (V
H
) và 1 domain biến thiên trên chuỗi
nhẹ (V
L
) tạo nên vị trí nhận diện kháng nguyên (còn
gọi là paratope). Như vậy, mỗi immunoglobulin có
hai vị trí gắn kháng nguyên. Hai vị trí này giống nhau
như đúc, qua đó một kháng thể có thể gắn được với 2
kháng nguyên giống nhau.
7
2. KHÁNG THỂ
8
2.KHÁNG THỂ
• . Hai "cánh tay" của chữ Y còn gọi là Fab (tức là phần nhận
biết kháng nguyên, F: fragment, ab: antigen binding).
Domain kháng nguyên nơi gắn vào kháng thể gọi là epitope.
• Các domain sở dĩ gọi là biến thiên vì chúng khác nhau rất
nhiều giữa các kháng thể. Chính sự biến thiên đa dạng này
giúp cho hệ thống các kháng thể nhận biết được nhiều loại
tác nhân gây bệnh khác nhau. Cơ chế tạo nên sự biến thiên
này sẽ được đề cập ở những phần sau.
9
2. KHÁNG THỂ
Trong quá trình phát triển và biệt hóa các tế bào
lympho B, có sự tái tổ hợp các gene mã hóa
immunoglobulin. Trong mỗi tế bào lympho B, tổ hợp
gene của phần biến thiên chỉ xảy ra 1 lần sẽ giữ
nguyên đến hết đời sống của tế bào đó. Nếu vượt qua
được các cơ chế chọn lọc, lympho B sẽ tiếp tục sống:
13
2. KHÁNG THỂ
• Lympho B sẽ tồn tại ở dạng naive cho đến khi gặp kháng
nguyên tương ứng.
• Nếu không gặp kháng nguyên, lympho B hoạt động cầm
chừng dưới dạng naive đến hết đời của nó.
14
2. KHÁNG THỂ
• Khi gặp kháng nguyên đặc hiệu, với sự trợ giúp của lympho
TH1 qua các cytokine, lympho B sẽ phân chia thành dòng, một
số biệt hóa thành tương bào nhằm sản xuất kháng thể hàng
loạt, một số lympho B khác sẽ trở thành tế bào lympho B ghi
nhớ và tiếp tục phân bào, duy trì sự tồn tại của dòng tế bào đó
trong cơ thể. Nếu nhiễm kháng nguyên đó một lần nữa, các tế
bào B ghi nhớ sẽ đáp ứng nhanh hơn dạng näive. Ưu điểm này
của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu là nguyên tắc của việc ngừa
bệnh bằng vắc-xin.
15
2. KHÁNG THỂ
Trong các immunoglobulin mà cơ thể có thể tạo ra, có
những phân tử rất giống với nhau. Khi một kháng
nguyên tiếp xúc với hệ miễn dịch, các dòng kháng thể
tương tự đều được kích thích với những mức độ khác
nhau, trong đó dòng đặc hiệu chính danh là đáp ứng
nặng: các chuỗi γ, α, μ, ε và δ lần lượt tương ứng với
các immunoglobulin (Ig) thuộc các lớp IgG, IgA,
IgM, IgE ,IgD.
20
2. KHÁNG THỂ
• IgG
IgG là loại immunoglobulin monomer (mono=1), là
kháng thể phổ biến nhất trong máu, sữa non và các
dịch mô. Đây là isotype duy nhất có thể xuyên
qua nhau thai, qua đó bảo vệ con trong những tuần lễ
đầu đời sau khi sinh khi hệ miễn dịch của trẻ chưa
phát triển. Vai trò chính của IgG là hoạt hóa bổ
thể và opsonine hóa. Có 4 thứ lớp: IgG1 (66%), IgG2
(23%), IgG3 (7%) và IgG4 (4%) trong đó IgG4
không có chức năng hoạt hóa bổ thể.
21
2. KHÁNG THỂ
• IgA
IgA chiếm khoảng 15 - 20% các immunoglobulin trong
máu, nó chủ yếu được tiết tại các mô niêm nhầy (chẳng
hạn trong ống tiêu hóa và hệ hô hấp). Nó còn được tiết
trong sữa non, nước mắt và nước miếng nước bọt. Lớp
immunoglobulin này chống lại (bằng cách trung hòa)
các tác nhân gây bệnh tại những nơi chúng được tiết ra.
Nó không hoạt hóa bổ thể, khả năng opsonise hóa cũng
rất yếu. Có hai dạng IgA là IgA1 (90%) và IgA2 (10%).
22
2. KHÁNG THỂ
• Khác với IgA1, các chuỗi nặng và nhẹ của IgA2
không nối với nhau bằng các cầu disulfide mà bằng