Tài liệu Vấn đề: Đề xuất quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng sử dụng trong chuẩn đoán bệnh ung thư. - Pdf 10

Vấn đề: Đề xuất quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng sử dụng trong
chuẩn đoán bệnh ung thư.
Giải quyết vấn đề:
1. Khái niệm bệnh ung thư
Ung thư (Cancer) là một loại bệnh của các tế bào, nó là một quá trình bệnh
lý trong đó một số tế bào (cell) thoát ra khỏi sự kiểm soát, sự biệt hóa sinh lý của tế
bào và tiếp tục nhân lên không giới hạn. Những tế bào này có khả năng xâm lấn và
phá hủy các tổ chức xung quanh, đồng thời chúng di trú và đến phát triển ở nhiều cơ
quan khác nhau và hình thành nên di căn, cuối cùng là gây nên tử vong.
Ung thư là bệnh của nhóm hơn 100 bệnh.
Ung thư là loại bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất. Người phân chia ung thư
thành nhiều loại khác nhau dựa trên vị trí phát sinh của chúng trên cơ thể (ung thư
phổi, ung thư vòm họng, ung thư vú, ung thư buồng trứng – tinh hoàn ), hoặc có
thể phân chia theo giai đoạn (giai đoạn sớm, giai đoạn cuối ). Các loại ung thư
khác nhau có tỷ lệ tử vong khác nhau.
Bảng 1: Ước tính số ca mắc mới và tỷ lệ tử vong trong 1 năm của bệnh ung thư
Loại ung thư
Số trường hợp mắc mới
Số trường hợp tử
vong
Ung thư bàng quang
61.420
13.060
Ung thư vú (kể cả nam giới)
212.920 - 1.720
40.970 - 460
Đại tràng và trực tràng (kết hợp)
148.610
55.170
Ung thư nội mạc tử cung (tử cung)
41.200

ung thư. Hiện nay, có nhiều phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư như: chẩn đoán
bằng vật lý, giải phẫu, hóa sinh (xác định dấu ấn ung thư – tumor maker)
- Phương pháp vật lý: chẩn đoán bệnh bằng việc sờ nắn, chụp chiếu (x-
quang, chụp nhiệt, chụp cộng hưởng từ ), nội soi, siêu âm.
- Phương pháp giải phẫu: đưa ra nhiều thông tin quý giá về khối u, nhưng
hạn chế về mặt tâm lý, gây nhiều đau đớn khi tiến hành chọc hút sinh
thiết)
- Phương pháp hóa sinh (Enzyme – miễn dịch): có thể xác định chính xác
mà không gây đau đớn do chỉ cần lấy mẫu máu và nước tiểu. Sử dụng
chất chỉ thị (chất do tế bào ung thư – tế bào K tiết ra, đưa vào máu như
AFP, CEA, Hormon).
- Ngày nay, khoa học về chẩn đoán ung thư đang phát triển rất nhanh, có
nhiều biện pháp chẩn đoán hiệu quả, chính xác như: chụp cắt lớp đơn vị
phát xạ Positron (PET), đây là phương pháp mới chẩn đoán hình ảnh
mới nhất, tuy nhiên việc áp dụng còn khó khăn do giá cả chuẩn đoán
ung thư sử dụng kháng thể đơn dòng đang là phương pháp có tính khả
thi nhất do yếu tố nhanh chóng nhưng chính xác cao, không gây đau đớn
và giá thành tốt.
2. Một số nét về kháng thể đơn dòng
2.1. Kháng nguyên
Kháng nguyên là một chất lạ, khi đưa vào cơ thể động vật ở điều kiện
thích hợp sẽ gây ra cho cơ thể phản ứng chống lại - những phản ứng đó
được gọi là "sự đáp ứng miễn dịch" (sinh kháng thể hoặc gây mẫn cảm)
để tự bảo vệ.
2.2. Kháng thể
- Định nghĩa kháng thể: Kháng thể là các phân tử Globulin miễn dịch
(immunoglobulin) có bản chất Glycoprotein, do các tế bào lympho B (B
cells) cũng như các tương bào (biệt hóa từ lympho B) tiết ra để hệ miễn
dịch nhận biết và vô hiệu hóa các tác nhân lạ, chẳng hạn các vi khuẩn
hoặc virus.

thử đặc hiệu. Dựa trên cơ sở sự tương tác đặc hiệu giữa kháng nguyên –
kháng thể, có thể nhìn thấy qua các chất nhuộm màu (đồng vị phóng xạ,
protein phát quang, enzyme ).
- Tiêu chuẩn của kháng thể đơn dòng:
i. Có tính đặc hiệu tổ chức (khác với Protein của tế bào lành tổng
hợp ra).
ii. Đặc hiệu cơ quan (tính đặc hiệu đích) chỉ tác dụng với tế bào ung
thư.
iii. Dễ lấy, dễ bảo quản.
iv. Nhạy ở nồng độ thấp (phát hiện bệnh sớm).
v. Độ nhạy cao (phản ánh tình trạng bệnh).
- Chất chỉ dùng là enzyme peroxidase (POD), phân hủy Hydrogen
Peroxide thành oxygen và nước (H
2
O
2
 H
2
O + ½ O
2
), oxygen sinh ra
sẽ oxy hóa chất không có màu thành có màu.
4. Quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng sử dụng trong chẩn đoán bệnh ung
thư
- Quy trình sản xuất kháng thể đơn dòng sử dụng trong chẩn đoán bệnh
ung thư gồm có nhiều giai đoạn: chọn vật gây nhiễm, chọn kháng
nguyên (Ag – Antigene), gây đáp ứng miễn dịch, thu tế bào lách và tế
bào u tủy (tế bào myeloma – có khả năng nhân lên vô hạn), dung hợp tế
bào lách và tế bào u tủy tạo nên tế bào lai (Hybridoma), sàng lọc dòng
hóa tế bào lai, nhân sinh khối kháng thể đơn dòng, thu và tách chiết, bảo

iv. Dung hợp tế bào lách và tế bào u tủy (myeloma)
Tế bào lách có đặc trung sinh kháng thể kháng lại kháng nguyên
của bệnh ung thư, tế bào u tủy (myeloma) có đặc trưng sinh sản
vô hạn định. Việc dung hợp 2 loại tế bào này tạo ra một “nhà
máy” sản xuất kháng thể đơn dòng.
Các kỹ thuật sử dụng trong dung hợp tế bào lai thường dùng: kết
dính tự nhiên, sử dụng hóa chất PEG (PolyEthylene Glycol).
v. Chọn lọc tế bào lai
Sử dụng thể đột biến của tế bào lai Myeloma
Môi trường nuôi cấy là HAT (Hypoxanthine Aminopterin
Thymidine).
Nguyên lý chọn lọc: (1) tế bào Lympho B (B cells) không dung
hợp hay tế bào lai giữa chúng với nhau; (2) tế bào lai không dung
hợp hay tế bào lai giữa chúng với nhau; (3) tế bào lai giữa tế bào
lá lách (Lympho B) với tế bào u tủy (Myeloma) có khả năng tổng
hợp kháng thể lại có khả năng tăng sinh trong môi trường HAT.
vi. Sàng lọc tế bào lai: sàng lọc những tế bào lai sản xuất kháng thể
mục tiêu.
vii. Nhân sinh khối, tách chiết, tinh chế: sử dụng một số phương pháp
như: sắc kí ái lực, sắc kí trao đổi ion,lọc gel, sắc kí cao áp, kết tủa
với muối Amonium sulfate hay Caprylic acid.
viii. Gắn chất chỉ thị sinh học
Các chất chỉ thị là những chất có khả năng thay đổi màu sắc khi
được chiếu huỳnh quang, hay gây ra phản ứng đổi màu khi gặp
cơ chất (Protein, enzyme ).
Các chất chỉ thường dùng như đồng vị phóng xạ, protein phát
quang, hay enzyme
5. Áp dụng phương pháp chẩn đoán ung thư bằng kháng thể đơn dòng
5.1. Hạn chế
- Hệ thống miễn dịch của con người nhận diện kháng thể đơn dòng sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status